Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    TIETDAYLOC.flv TIETDAYLOC.flv TIETDAYHIEU.flv TIETDAYHIEU.flv Huong_dan_16_Nut_day_can_ban.flv BAT_DANG_THUC_TAM_GIAC.swf Van_chuyen_nuoc_va_muoi_khoang_trong_cay.swf Su_hinh_thanh_lien_ket_trong_phan_tu_Hidro.swf Qua_trinh_phan_ung_tao_ra_nuoc.swf Khi_amoniac_khu_dong_II_oxit.swf Dieu_che_khi_CO2_trong_phong_thi_nghiem.swf Trai_dat_va_mat_troi.swf Tkb.png Tim_3d.swf Mo_hinh_phan_tu_3D.swf Day_chuyen_san_xuat_Khi_CO.swf TronNgauNhien_HoanViTheoNhom.flv

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Các đề luyện thi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Thị Thống
    Ngày gửi: 09h:43' 21-04-2026
    Dung lượng: 2.2 MB
    Số lượt tải: 14
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG THPT BA GIA
    TỔ SINH- CN
    ¯¯¯¯¯¯¯¯¯

    ĐỀ THI THỬ
    KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025
    Môn: Sinh học
    Thời gian làm bài: 50 phút
    ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
    PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1. Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST, sợi chromatin (cấu trúc bậc ba) có đường kính:
    A. 10 nm.
    B. 30 nm.
    C. 700 nm. D. 300 nm.
    Câu 2. Hình bên mô tả % số lượng cặp A - T và G – C trong phân tử DNA, hãy cho biết phân tử DNA nào
    có nhiều số liên kết hydrogen nhất trong số ba phân tử?

    A. Phân tử DNA1 .
    C. Phân tử DNA2 .

    B. Phân tử DNA3
    D. Cả ba phân tử có số hydrogen bằng nhau

    Câu 3: Thực vật thuỷ sinh hấp thụ nước qua bộ phận nào sau đây?
    A. Qua lông hút rễ.

    B. Qua bề mặt cơ thể.

    C. Qua thân.

    D. Qua lá.

    Câu 4:Thí nghiệm với rong đuôi chó được tiến hành theo bố trí như hình 2:

    Hình 2
    Bọt khí tạo ra chứng minh điều gì?
    A. Quang hợp tạo ra Oxi
    B. Quang hợp tạo ra CO2
    C. Hô hấp tạo ra Oxi
    D. Hô hấp tạo ra CO2
    Câu 5. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào dưới đây không được xem là nhân tố tiến hóa?
    A. Các yếu tố ngẫu nhiên. 
    B. Chọn lọc tự nhiên.
    C. Giao phối ngẫu nhiên. 
    D. Giao phối không ngẫu nhiên.
    Câu 6. Cặp cơ quan nào dưới đây ở các loài sinh vật không phải là cơ quan tương đồng?
    A. Gai xương rồng và gai hoa hồng.
    B. Cánh dơi và chi trước ngựa.
    C. Cánh gà và cánh chim bồ câu.
    D. Ruột thừa ở người và manh tràng ở thỏ. 
    Câu 7. Một allele nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác động của nhân
    tố tiến hóa nào sau đây?
    A. Chọn lọc tự nhiên.
    B. Giao phối không ngẫu nhiên.
    C. Phiêu bạt di truyền.
    D. Giao phối ngẫu nhiên.
    Trang 1

    Câu 8. Sự sống trên Trái Đất được phát sinh và phát triển lần lượt qua các giai đoạn:
    A. tiến hoá hoá học → tiến hoá tiền sinh học → tiến hoá sinh học.
    B. tiến hoá hoá học → tiến hoá sinh học → tiến hoá tiền sinh học.
    C. tiến hoá tiền sinh học → tiến hoá hoá học → tiến hoá sinh học.
    D. tiến hoá sinh học → tiến hoá tiền sinh học → tiến hoá sinh học.
    Câu 9. Đồ thị hình bên mô tả sự thay đổi hàm lượng DNA trong nhân một tế bào mô phân sinh của cơ thể
    thực vật lưỡng bội ở các pha của chu kì tế bào.

    Giai đoạn B trong đồ thị tương ứng với:
    A. kì giữa.

    B. pha S.

    C. kì đầu.

    D. pha G1 .

    Câu 10. Hội chứng mèo kêu hay còn gọi là hội chứng Cri du chat, là một căn bệnh di truyền hiếm gặp với
    tỉ lệ mắc phải là 1/20.000 đến 1/50.000 ca trẻ sơ sinh và tỷ lệ mắc bệnh ở bé gái thường cao hơn ở bé trai.
    Hội chứng tiếng mèo kêu ở người là bệnh di truyền hiếm gặp nhưng lại là một trong các bất thường cấu
    trúc NST phổ biến nhất, xảy ra khi nhiễm sắc thể số 5 bị mất một đoạn ở phần cánh ngắn (p-arm), thường
    là đoạn cuối. Nhân định nào sau là đúng về hội chứng mèo kêu:
    A. Là đột biến cấu trúc NST có thể xảy ra do tác nhân nhân conxisin tác động gây rối loạn phân li NST
    trong phân bào.
    B. Nếu người bố mắc hội chúng này, người mẹ không mắc hội chứng này, khả năng họ sinh con mắc
    hội chứng này là 50%.
    C. Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích DNA có thể phát hiện ra bệnh.
    D. Trồng nhiều cây xanh, bảo vệ môi trường góp phần hạn chế số người mắc bệnh.
    Câu 11. Ở vườn quốc gia Cát Bà trung bình có khoảng 15 cá thể chim chào mào/ ha đất rừng. Đây là ví dụ
    minh hoạ cho đặc trưng nào của quần thể?
    A. Nhóm tuổi
    B. Mật độ cá thể.      C. Tỉ lệ giới tính.     D. Sự phân bố cá thể
    Câu 12. Trong một quần thể sinh vật không có mối quan hệ nào sau đây? 
    A. kí sinh cùng loài. B. quan hệ cạnh tranh C. quan hệ hỗ trợ
    D. quan hệ cộng sinh.
    Câu 13. Phiên mã ngược là hiện tượng
    A. RNA tổng hợp ra DNA.
    B. Protein tổng hợp ra DNA.
    C. DNA tổng hợp ra RNA.
    D. Protein tổng hợp ra RNA.
    Câu 14. Một nữ bình thường (1) lấy chồng (2) bị bệnh máu khó đông sinh được một con trai (3) bị bệnh
    máu khó đông. Người con trai này lớn lên lấy vợ (4) bình thường và sinh được một bé trai (5) cũng bị bệnh
    như bố. Hây xác định kiểu gen của 5 người trong gia đình trên.
    A. (1)XX, (2)XYa , (3)XYa, (4)XX, (5)XYA
    B. (1)XAXa, (2)XaY, (3)XaY, (4)XAXa, (5)XaY.
    C. (1)XaXa , (2)XAY, (3)XAY, (4)XaXa, (5)XAY.
    D. (1)XX, (2)XYA, (3)XYA, (4)XX, (5)XYA.
    Trang 2

    Câu 15: Cơ thể có kiểu gene nào sau đây là cơ thể thuần chủng?
    A. Aabb.

    B. AaBb.

    C. AABb.

    D. AAbb.

    Câu 16: : Có 4 tế bào của cùng 1 loài thực vật, khi làm tiêu bản quan sát số lượng NST người ta thu
    được kết quả như hình 5:

    Tế bào A
    Tế bào B
    Tế bào C
    Tế bào D
    Tế bào D thuộc đột biến nào sau đây?
    A. Thể tam nhiễm
    B. Thể tam bội
    C. Thể lệch bội
    D. Thể tứ nhiễm
    Câu 17. Đối với mỗi nhân tố sinh thái, khoảng thuận lợi là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó
    sinh vật
    A. phát triển tốt nhất.  
    B. có sức sống giảm dần.
    C. chết hàng loạt.  
    D. có sức sống kém.   
    Câu 18. Hình sau thể hiện mối quan hệ nào?

    A. Quan hệ hỗ trợ cùng loài
    B. Quan hệ cạnh tranh cùng loài
    C. Quan hệ ức chế cảm nhiễm
    D. Hiện tượng tỉa thưa
    PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
    hoặc sai. 
    Câu 1. Khi nghiên cứu về sự di truyền màu sắc của một loài ruồi giấm, Morgan tiến hành thí nghiệm như
    sau:

    Những nhận định sau là đúng hay sai?
    Trang 3

    a) Từ những quan sát của mình Morgan kết luận rằng gene quy định màu mắt nằm trên NST giới tính.
    b) Ruồi đực mắt trắng ở thí nghiệm (a) nhận alene quy định mắt trắng từ ruồi đực P
    c) Nếu cho ruồi cái mắt đỏ ở F 2 và ruồi đực F2 mắt trắng ở thí nghiệm (a) giao phối với nhau đời con sẽ
    thu được tỉ lệ kiểu hình giống với F2 của phép lai (b).
    d) Nếu cho các con đực và cái ở F 2 của phép lai (b) giao phối với nhau thì đời con thu được tỉ lệ kiều
    hình: 5 cái mắt đỏ: 3 cái mắt trắng : 6: đực mắt đỏ : 2 đực mắt trắng.
    Câu 2. Khi nghiên cứu ổ sinh thái dinh dưỡng của
    3
    loài chim ăn hạt sống trong cùng 1 khu vực, các
    nhà nghiên cứu lập được đồ thị tỉ lệ phần trăm các
    loại kích thước mỏ của 3 loài trên ở hình bên. Dựa
    vào đồ thị, các nhận định sau đây về 3 loài chim
    trên là đúng hay sai?
    a) Loài 1 và loài 3 trong khu vực này gần như
    không cạnh tranh nhau về thức ăn.
    b) Số lượng cá thể loài 2 không ảnh hưởng đến
    số lượng cá thể loài 3 và ngược lại.
    c) Loài 1 và loài 2 có hiện tượng cạnh tranh gay gắt nguồn thức ăn với nhau.
    d) Các loài chim trong khu vực này có xu hướng mở rộng ổ sinh thái để tìm được nhiều thức ăn hơn.
    Câu 3. Khi nghiên một số loài côn trùng, một nhóm học sinh mô tả cứu quá trình hô hấp như hình minh
    họa dưới đây. Mỗi nhận định sau đây của nhóm học sinh này đúng hay sai?

    a) Ở côn trùng có hệ thống ống khí được cấu tạo từ những ống dẫn chứa không khí.
    b) Các ống khí từ ngoài vào và phân nhánh lớn dần, các ống nhỏ tiếp xúc với tế bào của cơ thể.
    c) Khí O2 từ bên ngoài đi qua các lỗ thở vào ống khí lớn, đi theo các ống khí nhỏ dần và cuối cùng đi
    đến các tế bào nằm sâu bên trong cơ thể; còn khí CO2 từ tế bào trong cơ thể đi qua ống khí nhỏ sang ống
    khí lớn dần và đi qua lỗ thở ra ngoài.
    d) Nếu ngâm châu chấu trong nước ngập đến cổ, sau một ngày châu chấu vẫn sống.
    Câu 4.
    Để nghiên cứu cơ chế tác động của 2 loại thuốc
    mới điều trị bệnh nhân Covid-19 (thuốc 1 và
    thuốc 2 ) người ta tiến hành thử nghiệm tác động
    của chúng lên quá trình biểu hiện gene của gene
    virus trong các tế bào người. Hàm lượng mRNA a
    của virus và protein virus trong các mẫu tế bào
    được thể hiện theo biểu đồ bên.

    Biết rằng, các điều kiện thí nghiệm là như nhau.
    Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai khi nói về cơ chế tác động của thuốc 1 và thuốc 2 lên quá trình biểu
    hiện gene của virus?
    a) Thuốc 1 can thiệp vào quá trình phiên mã tạo ra mRNA của virus hoặc tác động làm phân huỷ
    Trang 4

    mRNA của virus.
    b) Thuốc 2 làm giảm hàm lượng mRNA so với không xử lí thuốc dẫn đến làm giảm hàm lượng protein
    do protein là sản phẩm sau dịch mã.
    c) Thuốc 2 can thiệp vào quá trình dịch mã từ mRNA virus hoặc tác động làm phân huỷ một phần
    protein virus.
    d) Xử lí thuốc 2 không làm thay đổi hàm lượng mRNA do vậy nó can thiệp vào phiên mã, lượng
    protein giảm một phần có thể do thuốc 2 kìm hãm dịch mã hoặc tác động làm phân huỷ 1 phần protein
    của virus.
    PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương
    ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời. 
    Câu 1. Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta
    nghiên cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với DNA của người. Kết quả thu được (tính
    theo tỉ lệ % giống nhau so với DNA của người) như sau:
    1. Khỉ Rhesus: 91,1%
    2. Tinh tinh: 97,6%
    3. Khỉ Capuchi: 84,2%
    4. Vượn Gibbon: 94,7%.
    Hãy viết liền các số tương ứng mối quan hệ họ hàng xa dần giữa các loài trên với người.
    Câu 2 Ở một loài thực vật, để tạo thành màu đỏ của hoa có sự tương tác của hai gene A và B theo sơ đồ:

    Gene a và b không có khả năng đó, hai cặp gene nằm trên hai cặp NST khác nhau. Cho cây có kiểu gene
    AaBb tự thụ phấn được F1. trong số các cây hoa trắng ở F1, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (làm
    tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy)
    Câu 4. Gen b gây chứng pheninkêtô niệu về phương diện di truyền đây là bệnh gây ra do rối loạn sự
    chuyển hóa pheninalanin. Alen B quy định sự chuyển hóa bình thường. Cho phả hệ sau:

    Xác suất mang gen bệnh của người con gái (6) trên sơ đồ phả hệ trên là bao nhiêu %? (làm tròn đến 2 chữ
    số thập phân sau dấu phẩy)
    Câu 5. Năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt nước đạt 3 triệu kcal/m2/ngày. Tảo đồng hóa được 0,3% tổng
    năng lượng đó. Giáp xác khai thác 40% năng lượng tích lũy trong tảo. Cá khai thác được 0,0015 năng
    lượng của giáp xác. Năng lượng mà cá khai khác được từ giáp xác là bao nhiêu kcal/m2/ngày (tính làm tròn
    đến 2 chứ số sau dấu phẩy)?

    Trang 5

    Câu 6. Khi nghiên cứu mối quan hệ sinh thái giữa các loài có quan hệ gần gũi, nhà khoa học Gause đã tiến
    hành nuôi 3 loài trùng cỏ: Paramecium aurelia, Paramecium bursaria, Paramecium caudatum có cùng nhu
    cầu dinh dưỡng và các nhân tố sinh thái cần thiết. Thí nghiệm được tiến hành như sau:
    - Thí nghiệm 1: Nuôi riêng mỗi loài trong một bể, cả 3 loài cùng tăng trưởng ổn định theo đường cong hình
    chữ S.
    - Thí nghiệm 2: Nuôi chung loài Paramecium aurelia và loài Paramecium caudatum trong 1 bể: kết quả
    sau 24 giờ trong bể chỉ còn loài Paramecium aurelia.
    - Thí nghiệm 3: Nuôi chung loài Paramecium bursaria và loài Paramecium aurelia trong 1 bể: kết quả sau
    một thời gian 2 loài vẫn cùng sinh trưởng với nhau trong bể.

    Cho các nhận định sau:
    (1) Trong ba loài trên, loài P. bursaria có tốc độ sinh trưởng chậm nhất.
    (2) Hai loài P. aurelia và loài P. caudatum có quan hệ cạnh tranh loại trừ.
    (3) Hai loài Paramecium bursaria và loài Paramecium caudatum có ổ sinh thái khác nhau nên không ảnh
    hưởng lẫn nhau.
    (4) Nếu tiêu diệt hoàn toàn loài Paramecium aurelia thì số lượng cá thể của loài Paramecium caudatum
    chắc chắn sẽ tăng lên.
    Hãy viết các nhận định đúng theo thứ tự từ bé đến lớn, viết liền không dấu.
    ------------------------- Hết ------------------------ĐÁP ÁN
    Phần I. 4,5 điểm (Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
    Câu
    Đáp án
    Câu
    Đáp án
    Câu
    Đáp án
    Câu
    Đáp án
    1
    C
    6
    A
    11
    B
    16
    B
    2
    A
    7
    C
    12
    D
    17
    A
    3
    B
    8
    A
    13
    A
    18
    A
    4
    A
    9
    B
    14
    B
    5
    C
    10
    B
    15
    D
    Phần II. 4,0 điểm (Tối đa của mỗi câu hỏi là 1 điểm)
    Câu
    Lệnh hỏi
    Đáp án (Đ/S)
    Câu
    Lệnh hỏi
    Đáp án (Đ/S)
    a
    Đ
    a
    Đ
    1
    3
    b
    Đ
    b
    S
    Trang 6

    c
    S
    d
    S
    a
    Đ
    2
    4
    b
    S
    c
    S
    d
    S
    Phần III. 1,5 điểm (Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
    Câu
    Đáp án
    Câu
    1
    2431
    4
    2
    0,43
    5
    3
    0,06
    6

    c
    d
    a
    b
    c
    d

    Đ
    S
    Đ
    S
    Đ
    S
    Đáp án
    66,67
    5,4
    124

    Gợi ý đáp án chi tiết 1 số câu:
    Phần II
    Câu 1. Khi nghiên cứu về sự di truyền màu sắc của một loài ruồi giấm, Morgan tiến hành thí nghiệm như
    sau:

    Những nhận định sau là đúng hay sai?
    a) Từ những quan sát của mình Morgan kết luận rằng gene quy định màu mắt nằm trên NST giới tính.
    b) Ruồi đực mắt trắng ở thí nghiệm (a) nhận alene quy định mắt trắng từ ruồi đực P
    c) Nếu cho ruồi cái mắt đỏ ở F 2 và ruồi đực F2 mắt trắng ở thí nghiệm (a) giao phối với nhau đời con sẽ thu
    được tỉ lệ kiểu hình giống với F2 của phép lai (b).
    d) Nếu cho các con đực và cái ở F2 của phép lai (b) giao phối với nhau thì đời con thu được tỉ lệ kiều hình: 5
    cái mắt đỏ: 3 cái mắt trắng : 6: đực mắt đỏ : 2 đực mắt trắng.
    Hướng dẫn giải
    a) Đúng.
    b) Đúng
    c) Sai. Ruồi cái mắt đỏ ở F2 ở thí nghiệm (a) có 2 kiểu gen là XAXA và XAXa với tỉ lệ 1: 1, khi lai với ruồi
    đực mắt trắng XaY sẽ cho ra tỉ lệ kiểu hình đời con 3 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi cái mắt trắng: 3 ruồi đực mắt đỏ:
    1 ruồi đực mắt trắng, khác với tỉ lệ kiểu hình ở F2 phép lai (b).
    Trang 7

    d) Sai. Khi cho ruồi đực và ruồi cái phép lai (b) giao phối với nhau thu được tỉ lệ kiểu hình 5 cái mắt đỏ: 3
    cái mắt trắng : 2: đực mắt đỏ : 6 đực mắt trắng.
    Câu 2. Khi nghiên cứu ổ sinh thái dinh dưỡng của
    3
    loài chim ăn hạt sống trong cùng 1 khu vực, các
    nhà nghiên cứu lập được đồ thị tỉ lệ phần trăm các
    loại kích thước mỏ của 3 loài trên ở hình bên. Dựa
    vào đồ thị, các nhận định sau đây về 3 loài chim
    trên là đúng hay sai?
    a. Loài 1 và loài 3 trong khu vực này gần như
    không cạnh tranh nhau về thức ăn.
    b. Số lượng cá thể loài 2 không ảnh hưởng đến số
    lượng cá thể loài 3 và ngược lại.
    c. Loài 1 và loài 2 có hiện tượng cạnh tranh gay gắt nguồn thức ăn với nhau.
    d. Các loài chim trong khu vực này có xu hướng mở rộng ổ sinh thái để tìm được nhiều thức ăn hơn.
    Hướng dẫn giải
    a. đúng, loài 1 và loài 3 có ổ sinh thái không trùng nhau nên không cạnh tranh nhau về thức ăn.
    b. sai vì loài 2 và loài 3 trùng nhau một phần ổ sinh thái nên có cạnh tranh và làm ảnh hưởng đến số lượng
    cá thể lẫn nhau nhưng không phải cạnh tranh gay gắt.
    c. sai vì loài 1 và loài 2 có trùng nhau 1 phần nhỏ ổ sinh thái, cạnh tranh không gay gắt.
    d. sai vì các loài sẽ thu hẹp ổ sinh thái để giảm bớt sự cạnh tranh.
    Câu 3. Khi nghiên một số loài côn trùng, một nhóm học sinh mô tả cứu quá trình hô hấp như hình minh
    họa dưới đây. Mỗi nhận định sau đây của nhóm học sinh này đúng hay sai?

    a) Ở côn trùng có hệ thống ống khí được cấu tạo từ những ống dẫn chứa không khí.
    b) Các ống khí từ ngoài vào và phân nhánh lớn dần, các ống nhỏ tiếp xúc với tế bào của cơ thể.
    c) Khí O2 từ bên ngoài đi qua các lỗ thở vào ống khí lớn, đi theo các ống khí nhỏ dần và cuối cùng đi đến
    các tế bào nằm sâu bên trong cơ thể; còn khí CO 2 từ tế bào trong cơ thể đi qua ống khí nhỏ sang ống khí
    lớn dần và đi qua lỗ thở ra ngoài.
    d) Nếu ngâm châu chấu trong nước ngập đến cổ, sau một ngày châu chấu vẫn sống.
    Hướng dẫn giải
    a)Đúng
    b) Sai. Các ống khí từ ngoài vào và phân nhánh nhỏ dần.
    c) Đúng
    d) Sai. Châu chấu hô hấp qua hệ thống ống khí, thông với bên ngoài qua các lỗ thở. Các lỗ thở phân bố
    dọc thân của châu chấu. Nếu ngâm châu chấu trong nước ngập đến cổ, nước sẽ bịt các lỗ thở làm không
    khí không vào đươc và châu chấu sẽ chết.
    Câu 4.

    Trang 8

    Để nghiên cứu cơ chế tác động của 2 loại thuốc
    mới điều trị bệnh nhân Covid-19 (thuốc 1 và
    thuốc 2 ) người ta tiến hành thử nghiệm tác động
    của chúng lên quá trình biểu hiện gene của gene
    virus trong các tế bào người. Hàm lượng mRNA a
    của virus và protein virus trong các mẫu tế bào
    được thể hiện theo biểu đồ bên.

    Biết rằng, các điều kiện thí nghiệm là như nhau.
    Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai khi nói về cơ chế tác động của thuốc 1 và thuốc 2 lên quá trình biểu
    hiện gene của virus?
    a) Thuốc 1 can thiệp vào quá trình phiên mã tạo ra mRNA của virus hoặc tác động làm phân huỷ mRNA
    của virus.
    b) Thuốc 2 làm giảm hàm lượng mRNA so với không xử lí thuốc dẫn đến làm giảm hàm lượng protein do
    protein là sản phẩm sau dịch mã.
    c) Thuốc 2 can thiệp vào quá trình dịch mã từ mRNA virus hoặc tác động làm phân huỷ một phần protein
    virus.
    d) Xử lí thuốc 2 không làm thay đổi hàm lượng mRNA do vậy nó can thiệp vào phiên mã, lượng protein
    giảm một phần có thể do thuốc 2 kìm hãm dịch mã hoặc tác động làm phân huỷ 1 phần protein của virus.
    Hướng dẫn giải
    a) Đúng. Sau khi sử dụng thuốc 1 hàm lượng mRNA thấp hơn hẳn so với khi không sử dụng thuốc.
    b) Sai. Khi sử dụng thuốc 2 hàm lượng mRNA không đổi so với khi không dùng thuốc.
    c) Đúng. Sử dụng thuốc 2 hàm lượng mRNA không đổi nhưng hàm lượng protein lại giảm so với khi
    không dùng thuốc chứng tỏ thuốc 2 ngăn cản quá trình dịch mã tạo protein hoặc phân giải protein.
    d) Xử lí thuốc 2 không làm thay đổi hàm lượng mRNA do vậy nó không can thiệp vào phiên mã.
    PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương
    ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời. 
    Câu 1. Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta
    nghiên cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với DNA của người. Kết quả thu được (tính
    theo tỉ lệ % giống nhau so với DNA của người) như sau:
    1.Khỉ Rhesus: 91,1%
    2.Tinh tinh: 97,6%
    3. Khỉ Capuchi: 84,2%
    4. Vượn Gibbon: 94,7%.
    Hãy viết liền các số tương ứng mối quan hệ họ hàng xa dần giữa các loài trên với người.
    ĐS: 2413
    Hướng dẫn
    Tỉ lệ % DNA giống nhau càng cao thì quan hệ họ hàng càng gần.
     Quan hệ họ hàng xa dần là: Tinh tinh -> Vượn Gibbon-> Khỉ Rhesus -> Khỉ Capuchi.
    Câu 2 Ở một loài thực vật, để tạo thành màu đỏ của hoa có sự tương tác của hai gene A và B theo sơ đồ:

    Trang 9

    Gene a và b không có khả năng đó, hai cặp gene nằm trên hai cặp NST khác nhau. Cho cây có kiểu gene
    AaBb tự thụ phấn được F1. Trong số các cây hoa trắng ở F1, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (làm
    tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy)
    *Đáp án: 0,43
    Hướng dẫn
    Từ sơ đồ trên ta thấy tính trạng hoa đỏ phải có cả 2 alene trội A và B. Chỉ có 1 alene trội hoặc không có
    alene trội nào sẽ có hoa màu trắng.
    P: AaBb x AaBb
    F1 9 hoa đỏ (A-B-) : 7 hoa trắng (3aaB-: 3Aabb : 1aabb)
     Trong số cây hoa trắng ở F1 cây thuần chủng chiếm 3/7 = 0,43
    Câu 3. Ở một quần thể sau khi trải qua 3 thế hệ tự thụ phấn, tỷ lệ dị hợp trong quần thể bằng 8%. Biết rằng
    ở thế hệ xuất phát, quần thể có 30% số cá thể đồng hợp trội và cánh dài là trội hoàn toàn so với cánh ngắn.
    Hãy cho biết trước khi xảy ra quá trình tự phối, tỷ lệ kiểu hình lặn là bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chứ số
    sau dấu phẩy) ?
    ĐS: 0,06
    Hướng dẫn giải
    Quy ước: A: cánh dài ; a: cánh ngắn
    Quần thể ban đầu có Aa = 8% .23 = 64% = 0,64
     Aa = 1- 0,64 – 0,3 = 0,06
    Câu 4. Gene b gây chứng pheninkêtô niệu về phương diện di truyền đây là bệnh gây ra do rối loạn sự
    chuyển hóa pheninalanin. Alene B quy định sự chuyển hóa bình thường. Cho phả hệ sau:

    Xác suất mang gene bệnh của người con gái (6) trên sơ đồ phả hệ trên là bao nhiêu %? (làm tròn đến 2 chữ
    số thập phân sau dấu phẩy)
    Hướng dẫn giải
    Cặp vợ chồng 1 – 2 bình thường sinh con trai bị bệnh; cặp vợ chồng 4-5 bình thường sinh con gái bị bệnh
    => gene nằm trên NST thường, người 1, 2 đều có kiều gene dị hợp Bb.
    Bb x Bb => 1/4 BB : 2/4 Bb : 1/4 bb
    Người 6 bình thường kiểu gene BB hoặc Bb => xác suất mang gene bệnh là 2/3 = 66,67%
    Câu 5. Năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt nước đạt 3 triệu kcal/m2/ngày. Tảo đồng hóa được 0,3% tổng
    năng lượng đó. Giáp xác khai thác 40% năng lượng tích lũy trong tảo. Cá khai thác được 0,0015 năng

    Trang 10

    lượng của giáp xác. Năng lượng mà cá khai khác được từ giáp xác là bao nhiêu kcal/m2/ngày (tính làm tròn
    đến 2 chứ số sau dấu phẩy)?
    Nội dung kiến thức: Sinh thái
    Thành phần năng lực: Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học
    Mức độ nhận thức: hiểu
    Chỉ báo: VD1
    ĐS: 5,4
    Câu 6. Khi nghiên cứu mối quan hệ sinh thái giữa các loài có quan hệ gần gũi, nhà khoa học Gause đã tiến
    hành nuôi 3 loài trùng cỏ: Paramecium aurelia, Paramecium bursaria, Paramecium caudatum có cùng nhu
    cầu dinh dưỡng và các nhân tố sinh thái cần thiết. Thí nghiệm được tiến hành như sau:
    - Thí nghiệm 1: Nuôi riêng mỗi loài trong một bể, cả 3 loài cùng tăng trưởng ổn định theo đường cong hình
    chữ S.
    - Thí nghiệm 2: Nuôi chung loài Paramecium aurelia và loài Paramecium caudatum trong 1 bể: kết quả
    sau 24 giờ trong bể chỉ còn loài Paramecium aurelia.
    - Thí nghiệm 3: Nuôi chung loài Paramecium bursaria và loài Paramecium aurelia trong 1 bể: kết quả sau
    một thời gian 2 loài vẫn cùng sinh trưởng với nhau trong bể.

    Cho các nhận định sau:
    (1) Trong ba loài trên, loài P. bursaria có tốc độ sinh trưởng chậm nhất.
    (2) Hai loài P. aurelia và loài P. caudatum có quan hệ cạnh tranh loại trừ.
    (3) Hai loài Paramecium bursaria và loài Paramecium caudatum có ổ sinh thái khác nhau nên không ảnh
    hưởng lẫn nhau.
    (4) Nếu tiêu diệt hoàn toàn loài Paramecium aurelia thì số lượng cá thể của loài Paramecium caudatum
    chắc chắn sẽ tăng lên.
    Hãy viết các nhận định đúng theo thứ tự từ bé đến lớn, viết liền không dấu.
    ĐS: 124
    Hướng dẫn:
    a) Đúng. Đồ thị mật độ của loài P. bursaria tăng chậm nhất và thấp nhất.
    b) Đúng. Khi nuôi chung hai loài P. aurelia và loài P. caudatum thì loài P. aurelia thì phát triền còn loài P.
    caudatum có nguy cơ diệt vong.
    Trang 11

    c) Sai. Khi nuôi chung 2 loài Paramecium bursaria và loài Paramecium caudatum tốc độ sinh trưởng của
    cả 2 loài đều thấp hơn khi nuôi riêng => chúng có sự cạnh tranh với nhau => có ổ sinh thái trùng nhau một
    phần.
    d) Đúng. Loài Paramecium aurelia sinh trưởng tốt hơn khi nuôi chung => chúng có khả năng cạnh tranh
    cao hơn so với loài Paramecium caudatum.

    Trang 12
     
    Gửi ý kiến