Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    TIETDAYLOC.flv TIETDAYLOC.flv TIETDAYHIEU.flv TIETDAYHIEU.flv Huong_dan_16_Nut_day_can_ban.flv BAT_DANG_THUC_TAM_GIAC.swf Van_chuyen_nuoc_va_muoi_khoang_trong_cay.swf Su_hinh_thanh_lien_ket_trong_phan_tu_Hidro.swf Qua_trinh_phan_ung_tao_ra_nuoc.swf Khi_amoniac_khu_dong_II_oxit.swf Dieu_che_khi_CO2_trong_phong_thi_nghiem.swf Trai_dat_va_mat_troi.swf Tkb.png Tim_3d.swf Mo_hinh_phan_tu_3D.swf Day_chuyen_san_xuat_Khi_CO.swf TronNgauNhien_HoanViTheoNhom.flv

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Các đề luyện thi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Thị Thống
    Ngày gửi: 09h:44' 21-04-2026
    Dung lượng: 43.4 KB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO QUẢNG NGÃI
    TRƯỜNG THPT BA GIA
    -------------------(Đề thi có 4 trang)
    Họ và tên: ............................................................................

    THI TIẾP CẬN THPT LẦN 1
    NĂM HỌC 2025 - 2026
    MÔN: LỊCH SỬ
    Thời gian làm bài: 50 phút
    (không kể thời gian phát đề)
    Số báo danh: .......

    Mã đề 0000

    Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Ở mỗi câu, thí sinh chỉ
    chọn một đáp án.

    Câu 1: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?
    A. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào. 
    B. Hợp tác có hiệu quả trong những lĩnh vực kinh tế - văn hóa - xã hội. 
    C. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân. 
    D. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình. 
    Câu 2:  “Muốn củng cổ nền tự do, độc lập, chúng ta cần sức hy sinh phấn đấu của toàn quốc 
    đồng bảo; nhưng chúng ta cũng rất cần sự quyền giúp của nhân dân, nhất là những nhà giàu
    có. Ý nghĩa của  tuần lễ vàng là ở đó". (Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia,
    tr.16). Câu nói trên của Chủ  tịch Hồ Chí Minh ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây? 
    A. Chính quyền cách mạng chưa thuộc về nhân dân. 
    B. Cuộc kháng chiến chống Pháp lan rộng cả nước. 
    C. Đất nước đứng trước nhiều khó khăn, thử thách. 
    D. Việt Nam bị Trung Hoa Dân quốc khống chế về tài chính. 
    Câu 3: Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia 
    Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1999-2015? 
    A. Họp bàn và đã thông qua bản Hiến chương ASEAN. 
    B. Hoàn thành việc kết nạp Đông Ti-mo vào ASEAN. 
    C. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động. 
    D. Tham gia giải quyết vấn đề hòa bình ở In-đô-nê-xi-a. 
    Câu 4: Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở ra bước đột phá đầu tiên góp phần làm xói mòn và  
    sự đổ của trật tự thế giới hai cực I-an-ta? 
    A. Anh, Pháp rút quân khỏi kênh đào Xuy-ê (1956).
    B. Chế độ độc tài thân Mỹ thất bại ở Cuba (1959).
    C. Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (1945).
    D. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).
    Câu 5: Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mỹ, gây nên
    cuộc  Chiến tranh lạnh? 
    A. Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời (1/1949).
    B. Thành lập Tổ chức quân sự NATO (4/1949).
    C. Thông điệp Tổng thống Tơ-ru-man (3/1947).
    D. Sự ra đời của kế hoạch Mác-san (6/1947). 
    Câu 6: Trải qua hơn 70 năm hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã có nhiều vai trò,
    đóng  góp trên các lĩnh vực, nhưng không có vai trò nào sau đây? 
    A. Ngăn chặn được các cuộc đối đầu Đông-Tây và xung đột trên thế giới. 
    B. Ra các văn bản, xây dựng môi trường thuận lợi thúc đẩy hợp tác quốc tế. 
    C. Làm trung gian hòa giải chấm dứt xung đột và chiến tranh ở các khu vực. 
    D. Góp phần thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa ở nhiều nơi trên thế giới. 
    Câu 7:  Quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn 
    ra lâu dài và đầy trở ngại vì một trong những lí do nào sau đây? 
    A. Các nước không có nhu cầu liên kết khu vực.
    B. Thời gian độc lập các nước không đồng đều.
    Trang 1

    C. Khả năng quốc phòng của các nước yếu kém.
    D. Nền kinh tế của các nước có nhiều cách biệt.
    Câu 8: Trong lịch sử kháng chiến chống ngoại xâm, chiến thắng nào sau đây của quân và dân 
    Việt Nam đã buộc thực dân Pháp ký Hiệp định Giơ-ne-vơ? 
        A. Chiến thắng Việt Bắc thu đông năm 1947.            
    B. Cách mạng tháng Tám năm 1945.
        C. Chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950.  
    D. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
    Câu 9: Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam (từ thế kỉ III TCN đến
    trước  Cách mạng tháng Tám năm 1945), những cuộc kháng chiến nào sau đây không thành
    công?
    A. Chống quân Thanh (1789) và thực dân Pháp (1858 – 1884). 
    B. Chống quân Mông – Nguyên (thế kỉ XIII) và chống quân Minh (1407). 
    C. Chống quân Minh (1407) và chống thực dân Pháp (1858 – 1884). 
    D. Chống quân Nam Hán (938) và quân Tống (1075 – 1077). 
    Câu 10: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về bối cảnh lịch sử của cuộc Tổng
    khởi  nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam? 
    A. Đảng sớm nhận thấy thời cơ đan xen lẫn nguy cơ. 
    B. Quân Đồng minh chưa kịp kéo vào Đông Dương. 
    C. Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện. 
    D. Phát xít Nhật là kẻ thù nguy hiểm của cách mạng. 
    Câu 11: Trong Tuyên bố Băng Cốc (1967), các nước thành viên ASEAN đã đề ra ý tưởng nào 
    sau đây? 
    A. Thành lập tổ chức liên minh chính trị - quân sự của các nước trong khu vực. 
    B. Tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do trong vòng 10 năm. 
    C. Thúc đẩy quan hệ kinh tế, văn hóa giữa ASEAN và Cộng đồng châu Âu (FC). 
    D. Xây dựng một cộng đồng các nước Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng. 
    Câu 12: Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN đánh dấu bước phát triển mới trong hợp tác khu
    vực  ở Đông Nam Á vì lí do nào sau đây?
    A. Thúc đẩy sự liên kết sâu rộng và toàn diện trên nhiều lĩnh vực giữa các nước thành viên.
    B. Tạo động lực để ASEAN trở thành trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất trên thế giới.
    C. Hoàn thiện được cơ cấu tổ chức và xác lập những nguyên tắc hoạt động của ASEAN.
    D. Đã giải quyết được mọi mâu thuẫn, nhất là xung đột quân sự giữa các nước trong khu
    vực. 
    Câu 13: Năm 1999, Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền đối với vùng lãnh thổ nào sau đây?
            A. Ma Cao.         B. Thượng Hải.         C. Hồng Kông.         D. Đài Loan.
    Câu 14: Sự kiện nào sau đây đánh dấu tổ chức Liên hợp quốc chính thức được thành lập?
        A. Tháng 1-1942, đại diện 26 nước kí bản Tuyên bố Liên hợp quốc. 
    B. Tháng 2-1945, Liên Xô, Anh, Mỹ thống nhất thành lập Liên hợp quốc. 
    C. Năm 1945, đại diện 50 nước thông qua Hiến chương Liên hợp quốc. 
    D. Ngày 24-10-1945, các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương Liên hợp quốc.
    Câu 15: (“Hỡi quốc dân đồng bào! Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị
    tan  rã tại khắp các mặt trận, kẻ thủ chúng ta đã ngã gục .. ”. (Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc,
    Quân lệnh số 1). Đoạn thông tin trên phản ánh 
    A. điều kiện khách quan thuận lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám. 
    B. phát xít Nhật đã đầu hàng quân Đồng minh và rút khỏi Việt Nam. 
    C. điều kiện chủ quan thuận lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám. 
    D. Cách mạng tháng Tám đã thành công ở Việt Nam và Đông Dương. 
    Câu 16: Những yếu tố nào sau đây có tác động to lớn đến tình hình Việt Nam trong kháng
    chiến  chống Pháp xâm lược (1945-1954)? 
    A. Tình trạng chạy đua vũ trang giữa các nước, trật tự đơn cực. 
    Trang 2

    B. Sự thiết lập Trật tự Véc-xai — Oa-sinh-tơn, Chiến tranh lạnh. 
    C. Sự thiết lập của trật tự thế giới đa cực, sự chi phối của Mỹ. 
    D. Sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, Chiến tranh lạnh. 
    Câu 17: Nội dung nào sau đây không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh 
    lạnh? 
    A. Các cuộc xung đột quân sự vẫn còn diễn ra ở một số khu vực. 
    B. Mỹ đang thực hiện âm mưu thiết lập lại trật tự thế giới đa cực. 
    C. Một trật tự thế giới mới đang hình thành theo hướng đa cực. 
    D. Các nước điều chỉnh chiến lược tập trung phát triển kinh tế. 
    Câu 18: Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945 với 
    cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) ở Việt Nam? 
    A. Có sự kết hợp của sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại. 
    B. Đã thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược là kháng chiến và kiến quốc.
    C. Lực lượng chính trị đóng vai trò nòng cốt và quyết định thắng lợi. 
    D. Giải quyết triệt để giữa nhiệm vụ dân tộc với nhiệm vụ dân chủ. 
    Câu 19: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 
    1945 ở Việt Nam? 
    A. Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, hoàn thành triệt để nhiệm vụ dân chủ. 
    B. Là yếu tố quyết định làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân. 
    C. Đảng Cộng sản Đông Dương từ vai trò lãnh đạo, trở thành đảng cầm quyền. 
    D. Mở ra kỉ nguyên mới - độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội. 
    Câu 20: Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền 
    lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?
        A. Xin-ga-po và Nam Phi.         
    B. Hà Lan và Tây Ban Nha. 
        C. Trung Quốc và Ấn Độ.         
    D. Bỉ và Mông Cổ. 
    Câu 21: Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), quân đội nhân dân Việt 
    Nam đã làm phá sản hoàn toàn âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp với thắng lợi nào
    sau đây?
       A. Chiến dịch Việt Bắc năm 1947.          B. Cuộc Tiến công Đông-Xuân 1953-1954.
       C. Chiến dịch Biên giới năm 1950.          D. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
    Câu 22: Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám
    năm  1945) có vai trò quyết định đối với 
       A. chính sách bang giao với phương Tây. B. sự tồn vong của quốc gia, dân tộc.
       C. công cuộc cải cách ruộng đất.         
    D. quá trình hình thành cộng đồng dân tộc.
    Câu 23: Về chính trị công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (1978) đạt được thành tựu
    nổi  bật nào sau đây? 
    A. Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm. 
    B. Đời sống các tầng lớp nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao. 
    C. Trở thành cường quốc về xuất khẩu vũ khí và trong thiết bị quân sự. 
    D. Xây dựng được hệ thống lí luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc. 
    Câu 24: Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang, ngày 14, 15-8-1945) đã 
    thông qua nội dung trọng đây? 
        A. Kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
        B. Mười chính sách của Mặt trận Việt Minh.
        C. Hình thái khởi nghĩa giành chính quyền.
        D. Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất. 
    Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Ở mỗi ý a), b), c), d) thí sinh
    chọn đúng hoặc sai.

    Câu 25: Đọc đoạn tư liệu sau đây: 
    Trang 3

    “Sau hai tháng làm việc, qua các cuộc đấu tranh gay gắt giữa nhiều ý kiến và khuynh hướng
    khác nhau, hiến  chương Liên Hợp Quốc được đại biểu của 50 nước ký kết ngày 26-6-1945.
    Hiến chương bắt đầu có hiệu lực  kể từ ngày 24-10-1945 (ngày Quốc hội 5 cường quốc Liên
    Xô, Mỹ, Anh, Pháp và Trung Quốc thông qua Hiến  chương Liên Hợp Quốc) và ngày này cũng
    được coi là ngày Liên Hợp Quốc chính thức được thành lập”. 
    (Nguyễn Anh Thái (chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2015, tr.226)
    a) Ngày 24-10-1945, bản Hiến chương Liên Hợp Quốc chính thức có hiệu lực, đánh dấu sự
    thành lập của  Liên Hợp Quốc. 
    b) Sự thông qua và có hiệu lực của Hiến chương Liên Hợp Quốc đã thiết lập một nền tảng
    pháp lý cho việc  duy trì hòa bình và an ninh quốc tế trong giai đoạn sau chiến tranh thế giới. 
    c) Sự ra đời của Liên Hợp Quốc đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong việc xây dựng hệ
    thống an ninh  tập toàn cầu, nhằm ngăn chặn xung đột và bảo bình quốc tế. 
    d) Hiến chương Liên Hợp Quốc được ký kết ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc
    mà không  gặp phải bất kỳ sự phản đối hay tranh luận nào từ các đại biểu tham gia. 
    Câu 26: Đọc đoạn tư liệu sau đây: 
    “Sự kết thúc của trật tự thế giới 2 cực Ianta và Chiến tranh lạnh cùng với sự phát triển của
    cách mạng khoa  học - công nghệ đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình toàn cầu hóa. Toàn cầu hóa
    là quá trình gia tăng mạnh mẽ  của những mối liên hệ, sự phụ thuộc, tác động lẫn nhau giữa
    các quốc gia, dân tộc và khu vực trên phạm vi  toàn cầu”. 
    (Trích SGK Lịch sử lớp 12 trang 19 - Bộ KNTN, NXB GDVN năm 2024). 
    a) Sự hình thành xu thế đa cực và kết thúc Chiến tranh hạnh cùng với sự phát triển của cách
    mạng khoa - công đã thúc đẩy mẽ trình toàn hóa. 
    b) Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện vào đầu những năm 80 là hệ quả của phong trào giải phóng
    dân tộc. 
    c) Bản chất của toàn cầu hóa là sự gia tăng mạnh mẽ của những mối liên hệ, phụ thuộc, tác
    động lẫn nhau  giữa các quốc gia, dân tộc và khu vực trên phạm vi toàn cầu. 
    d) Trong xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam cần tranh thủ thời cơ vượt qua thách thức để phát
    triển.
    Câu 27: Đọc đoạn tư liệu sau đây: 
    “... Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng,
    thực dân Pháp  càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà
    hi sinh tất cả chứ nhất định  không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”. 
    (Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19-12-1946), trích trong: Hồ Chí Minh,
    Toàn tập, Tập 4,  Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr. 53) 
    a) Đoạn trích cho thấy dã tâm xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp. 
    b) Lí do phát động cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trong toàn quốc. 
    c) Khẳng định tính chính nghĩa của Việt Nam trong cuộc kháng chiến.
    d) Khẳng định cuộc kháng chiến của Việt Nam được sự ủng hộ của quốc tế. 
    Câu 28: Đọc đoạn tư liệu sau: 
    “Ngày 15/8/1945, Nhật bản tuyên bố đầu hàng đồng minh không điều kiện. Ngay sau khi Nhật
    Bản tuyên bố  đầu hàng đồng minh, quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, chính phủ thân Nhật
    Trần Trọng Kim hoang mang.  Điều kiện khách quan thuận lợi cho cuộc Tổng khởi nghĩa đã
    đến. Trước đó, từ tháng 3 đến giữa tháng 8  /1945, cao trào kháng Nhật cứu nước đã diễn ra
    trong cả nước, góp phần chuẩn bị lực lượng, tập dượt cho  quần chúng đấu tranh, sẵn sàng
    tổng khởi nghĩa giành chính quyền khi thời cơ đến”. 
    (SGK Lịch sử 12 NXB Giáo dục, tr. 32) 
    a) Quân Nhật đã thất bại,thời cơ cách mạng đã chín muồi. 
    b) Quân Nhật đã thất bại, thời cơ cách mạng đã bắt đầu xuất hiện, nhân dân hãy đứng lên giành
    chính  quyền. 
    c) Kêu gọi nhân dân ta đoàn kết đứng lên giành chính quyền. 
    Trang 4

    d) Quân Nhật đã thất bại, thời cơ ngàn năm có một đã đến, nhân dân Đông Dương cùng đoàn
    kết giành  chính quyền. 
    ----- HẾT ----HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
    PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
    1.B 

    2.C 

    3.A 

    4.D 

    5.C 

    6.A 

    7.B 

    8.D 

    9.C 

    10.A

    11.D 

    12.A 

    13.A 

    14.D 

    15.A 

    16.D 

    17.B 

    18.A 

    19.D 

    20.C

    21.D 

    22.B 

    23.A 

    24.A

    Câu 1 (NB): 
    Phương pháp: 
    - Xem lại nội dung Liên hợp quốc. 
    - Xác định nội dung không phải nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc. 
    Cách giải: 
    Nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được ghi rõ trong Hiến chương, bao gồm:
    - Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ quốc gia nào. 
    - Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc. 
    - Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình. 
    Trong khi đó, hợp tác trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội là mục tiêu hoạt động của
    Liên hợp quốc,  không phải nguyên tắc. 
    Chọn B. 
    Câu 2 (TH): 
    Phương pháp: 
    - Xem lại đoạn tư liệu. 
    - Xác định câu nói trên của chủ tịch Hồ Chí Minh ở trong hoàn cảnh nào. 
    Cách giải: 
    Câu nói trên của Chủ tịch Hồ Chí Minh ra đời trong bối cảnh sau Cách mạng Tháng Tám năm
    1945, khi chính quyền cách mạng vừa được thành lập, đất nước phải đối mặt với nhiều khó
    khăn như:
    - Nạn đói, nạn dốt vẫn còn phổ biến. 
    - Ngân khố quốc gia trống rỗng. 
    - Quân đội Trung Hoa Dân quốc kéo vào miền Bắc với âm mưu can thiệp. 
    Để giải quyết những khó khăn đó, Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động phong trào “Tuần lễ vàng”
    nhằm huy  động sự đóng góp tài chính của nhân dân, đặc biệt là tầng lớp giàu có, để củng cố
    nền độc lập và xây dựng  chính quyền cách mạng. 
    Chọn C. 
    Câu 3 (NB): 
    Phương pháp: 
    - Xem lại nội dung Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). 
    Cách giải: 
    Trong giai đoạn 1999-2015, một trong những hoạt động nổi bật của ASEAN là thông qua Hiến
    chương  ASEAN tại Hội nghị cấp cao lần thứ 13 ở Singapore (năm 2007). Hiến chương này có
    ý nghĩa quan trọng,  đánh dấu một bước phát triển mới khi ASEAN trở thành một tổ chức hợp
    pháp, mang tính ràng buộc và quy  định rõ nguyên tắc, mục tiêu hoạt động của khối. 
    Chọn A. 
    Câu 4 (TH): 
    Phương pháp: 
    Trang 5

    - Xem lại nội dung Trật tự thế giới trong Chiến tranh Lạnh. 
    - Xác định sự kiện có ý nghĩa mở ra bước đột phá đầu tiên góp phần làm xói mòn hai cực.
    Cách giải: 
    Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 dẫn đến sự thành lập nước Cộng hòa Nhân
    dân Trung Hoa,  mở ra một bước đột phá quan trọng trong cuộc đấu tranh của các nước thuộc
    địa và phụ thuộc. Sự kiện này  làm suy yếu hệ thống thuộc địa của các nước phương Tây. 
    Làm xói mòn trật tự thế giới hai cực I-an-ta do Mỹ và Liên Xô phân chia, khi Trung Quốc trở
    thành một trung  tâm quyền lực mới trong hệ thống xã hội chủ nghĩa. 
    Chọn D. 
    Câu 5 (TH): 
    Phương pháp: 
    - Xem lại nội dung Trật tự thế giới trong Chiến tranh lạnh. 
    - Xác định sự kiện được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mỹ. 
    Cách giải: 
    Thông điệp của Tổng thống Mỹ Harry Truman ngày 12/3/1947, còn gọi là Học thuyết Truman,
    được xem là sự khởi đầu của chính sách chống Liên Xô và gây nên Chiến tranh lạnh. Trong
    thông điệp này, Truman tuyên  bố sẽ viện trợ cho Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ nhằm ngăn chặn sự
    lan rộng của chủ nghĩa cộng sản, đánh dấu sự  chuyển hướng của Mỹ sang chính sách đối đầu
    với Liên Xô. 
    Chọn C. 
    Câu 6 (NB): 
    Phương pháp: 
    - Xem lại nội dung Liên hợp quốc. 
    Cách giải:
    Liên hợp quốc đã đạt được nhiều thành tựu trong các lĩnh vực hòa bình, an ninh, hợp tác quốc
    tế và thúc đẩy  quyền con người. Tuy nhiên, tổ chức này không thể ngăn chặn hoàn toàn các
    cuộc đối đầu Đông-Tây (trong  Chiến tranh lạnh) và xung đột trên thế giới, do các cường quốc
    thường xuyên lợi dụng quyền phủ quyết trong  Hội đồng Bảo an để bảo vệ lợi ích riêng. Nhiều
    cuộc chiến tranh và xung đột vẫn xảy ra, như chiến tranh ở  Việt Nam, xung đột Trung Đông,
    và khủng hoảng tại các khu vực khác. 
    Chọn A. 
    Câu 7 (TH): 
    Phương pháp: 
    - Xem lại nội dung Quá trình hình thành Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
     - Lý giải lý do vì sao Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài.
    Cách giải: 
    Quá trình mở rộng thành viên của ASEAN diễn ra lâu dài và gặp nhiều trở ngại, một phần do
    các quốc gia  Đông Nam Á giành được độc lập ở những thời điểm khác nhau. Điều này dẫn
    đến sự khác biệt về mức độ  phát triển chính trị, kinh tế và xã hội, gây khó khăn trong việc
    tham gia liên kết khu vực. Các nước như Philippines, Indonesia và Malaysia giành độc lập sớm
    và có điều kiện tham gia ASEAN ngay  từ khi tổ chức này được thành lập vào năm 1967. 
    Trong khi đó, các nước như Việt Nam, Lào, Campuchia và Myanmar giành độc lập muộn hơn
    hoặc trải qua  giai đoạn chiến tranh kéo dài, dẫn đến việc gia nhập tổ chức này muộn hơn. 
    Chọn B. 
    Câu 8 (NB): 
    Phương pháp: 
    - Xem lại nội dung Kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954). 
    - Xác định chiến thắng của quân dân đã buộc thực dân Pháp ký Hiệp định Giơ-ne-vơ.
    Cách giải: 
    Chiến thắng Điện Biên Phủ ngày 7/5/1954 là một thắng lợi mang tính quyết định trong cuộc
    kháng chiến  chống thực dân Pháp (1945–1954). Đây là trận đánh "chấn động địa cầu", làm
    Trang 6

    tiêu tan ý chí xâm lược của  thực dân Pháp, buộc họ phải ngồi vào bàn đàm phán tại Hội nghị
    Genève. Kết quả của hội nghị là việc ký  Hiệp định Genève vào tháng 7/1954, chấm dứt chiến
    tranh ở Đông Dương và công nhận độc lập, chủ quyền,  thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của
    Việt Nam. 
    Chọn D. 
    Câu 9 (NB): 
    Phương pháp: 
    - Xem lại nội dung Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam. 
    - Xác định những cuộc kháng chiến không thành công.
    Cách giải: 
    Chống quân Minh (1407): Cuộc kháng chiến chống quân Minh (1407) do Hồ Quý Ly lãnh đạo
    không thành  công vì Hồ Quý Ly bị quân Minh đánh bại, và đất nước rơi vào ách đô hộ của
    nhà Minh trong suốt 20 năm  (1413-1427). 
    Chống thực dân Pháp (1858–1884): Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trong giai đoạn
    này chủ yếu diễn  ra dưới sự lãnh đạo của các phong trào kháng chiến, nhưng không thành
    công. Pháp đã hoàn toàn xâm chiếm  và đô hộ Việt Nam vào cuối thế kỷ XIX. 
    Chọn C. 
    Câu 10 (NB): 
    Phương pháp: 
    - Xem lại nội dung Cách mạng tháng Tám năm 1945. 
    - Xác định nội dung phản ánh đúng và đầy đủ về bối cảnh của cuộc Tổng khởi nghĩa.
    Cách giải: 
    Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra trong một bối cảnh rất đặc
    biệt: Sau khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (ngày 15/8/1945), quân đội
    Nhật ở Đông Dương bị  tê liệt, tạo ra cơ hội cho cách mạng. Tuy nhiên, đồng thời cũng tiềm ẩn
    nguy cơ khi quân đội Nhật có thể phản  kháng hoặc các thế lực khác có thể can thiệp vào Việt
    Nam. Đảng Cộng sản Đông Dương, dưới sự lãnh đạo  của Hồ Chí Minh, đã nhận thấy thời cơ
    này nhưng cũng ý thức được nguy cơ, từ đó quyết định phát động tổng  khởi nghĩa để giành
    chính quyền. 
    Chọn A. 
    Câu 11 (NB): 
    Phương pháp: 
    - Xem lại nội dung Quá trình hình thành Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
    - Xác định ý tưởng mà các nước thành viên ASEAN đã đề ra. 
    Cách giải: 
    Tuyên bố Băng Cốc (1967) được đưa ra tại Hội nghị ASEAN lần thứ nhất ở Băng Cốc, Thái
    Lan, nơi các nước  thành viên ASEAN đã nhất trí về mục tiêu xây dựng một cộng đồng Đông
    Nam Á hòa bình và thịnh vượng.  Đây là mục tiêu cơ bản của ASEAN, nhằm thúc đẩy sự hợp
    tác và phát triển trong khu vực trên các lĩnh vực  chính trị, kinh tế và văn hóa. 
    Chọn D. 
    Câu 12 (TH): 
    Phương pháp: 
    - Xem lại nội dung Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN. 
    - Xác định lý do Cộng đồng ASEAN đánh dấu bước phát triển mới trong hợp tác khu vực.
    Cách giải: 
    Cộng đồng ASEAN được thành lập nhằm mục đích thúc đẩy sự hợp tác và liên kết sâu rộng
    giữa các nước  thành viên trên nhiều lĩnh vực, bao gồm chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội. Sự
    ra đời của cộng đồng này  đánh dấu bước phát triển mới trong hợp tác khu vực ở Đông Nam Á,
    tạo cơ hội để các quốc gia trong khu vực  hợp tác chặt chẽ hơn, đồng thời đối mặt với các
    thách thức toàn cầu và khu vực. 
    Trang 7

    Phương án B loại, mặc dù ASEAN đã trở thành một khu vực quan trọng về kinh tế, nhưng
    chưa đạt đến tầm  “trung tâm lớn nhất thế giới”. 
    Phương án C loại, đây là một trong những thành tựu, nhưng không phải là lý do chính để đánh
    dấu sự ra đời  của cộng đồng ASEAN. 
    Phương án D loại, mặc dù ASEAN đã giúp giảm bớt mâu thuẫn, nhưng vẫn còn một số vấn đề
    chưa được giải  quyết triệt để, không thể khẳng định đã giải quyết "mọi mâu thuẫn". 
    Chọn A. 
    Câu 13 (NB): 
    Phương pháp: 
    - Xem lại nội dung Chủ nghĩa xã hội từ năm 1917 đến nay. 
    Cách giải: 
    Năm 1999, Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền đối với Ma Cao từ Bồ Đào Nha, sau khi kết thúc
    thời kỳ thuộc  địa. Ma Cao trở thành khu hành chính đặc biệt của Trung Quốc, theo nguyên tắc
    “một quốc gia, hai chế độ”,  tương tự như Hồng Kông. 
    Phương án B loại, Thượng Hải không phải là vùng lãnh thổ bị nhượng lại trong thế kỷ 20, mà
    luôn thuộc  Trung Quốc. 
    Phương án C loại Hồng Kông đã được Trung Quốc thu hồi vào năm 1997, không phải năm
    1999.
    Phương án D loại, Đài Loan vẫn chưa thuộc chủ quyền của Trung Quốc và hiện là một vùng
    lãnh thổ có chính  quyền riêng. 
    Chọn A. 
    Câu 14 (NB): 
    Phương pháp: 
    - Xem lại nội dung Liên hợp quốc. 
    Cách giải: 
    Liên Hợp Quốc chính thức được thành lập vào ngày 24 tháng 10 năm 1945, khi các quốc gia
    thành viên phê  chuẩn Hiến chương Liên Hợp Quốc. Ngày này được gọi là “Ngày Liên Hợp
    Quốc” và là ngày chính thức khởi  đầu hoạt động của tổ chức. 
    Phương án A loại, đây là Tuyên bố Liên hợp quốc, nhưng chỉ là cam kết chung chống lại các
    thế lực phát xít,  không phải sự thành lập tổ chức.
    Phương án B loại, đây chỉ là các cuộc họp quan trọng giữa các cường quốc để thảo luận về
    việc thành lập Liên  Hợp Quốc, nhưng chưa phải
     
    Gửi ý kiến