Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    TIETDAYLOC.flv TIETDAYLOC.flv TIETDAYHIEU.flv TIETDAYHIEU.flv Huong_dan_16_Nut_day_can_ban.flv BAT_DANG_THUC_TAM_GIAC.swf Van_chuyen_nuoc_va_muoi_khoang_trong_cay.swf Su_hinh_thanh_lien_ket_trong_phan_tu_Hidro.swf Qua_trinh_phan_ung_tao_ra_nuoc.swf Khi_amoniac_khu_dong_II_oxit.swf Dieu_che_khi_CO2_trong_phong_thi_nghiem.swf Trai_dat_va_mat_troi.swf Tkb.png Tim_3d.swf Mo_hinh_phan_tu_3D.swf Day_chuyen_san_xuat_Khi_CO.swf TronNgauNhien_HoanViTheoNhom.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Các đề luyện thi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Thị Thống
    Ngày gửi: 09h:46' 21-04-2026
    Dung lượng: 24.6 KB
    Số lượt tải: 9
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG THPT BA GIA

    ĐỀ THI THỬ TN THPT NĂM 2026
    Môn thi: LỊCH SỬ
    (Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề)

    Họ và tên thí sinh: ………………………………… Số báo danh: …………………
    PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi
    thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1. Thắng lợi của chiến dịch nào sau đây là mốc đánh dấu kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ,
    cứu nước của nhân dân Việt Nam?
    A. Chiến dịch Tây Nguyên.
    C. Chiến dịch Huế – Đà Nẵng.
    B. Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
    D. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
    Câu 2. Nội dung nào sau đây là một trong những bối cảnh thế giới tác động tích cực đến cuộc kháng chiến
    chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam?
    A. Hai nước Liên Xô và Trung Quốc luôn đoàn kết gắn bó, giúp đỡ Việt Nam.
    B. Hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới ngày càng mở rộng và lớn mạnh hơn.
    C. Cuộc cách mạng công nghiệp đã thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
    D. Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông – Tây diễn ra căng thẳng, quyết liệt.
    Câu 3. Tổ chức ASEAN ra đời trong bối cảnh khu vực Đông Nam Á đang chịu tác động của
    A. Chiến tranh lạnh.
    B. xu thế toàn cầu hóa.
    C. cuộc cách mạng Xanh.
    D. trật tự thế giới đa cực.
    Câu 4. Vì sao Hiệp ước Ba-li I (2-1976) mở đầu cho những hoạt động khởi sắc của tổ chức ASEAN?
    A. Xác định được những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.
    B. Hoàn thiện về cơ cấu tổ chức và mục đích hoạt động của tổ chức ASEAN.
    C. Đã tạo ra khuôn khổ pháp lý và thể chế cho sự hợp tác của ASEAN.
    D. Đánh dấu ASEAN là liên minh hợp tác khu vực thành công nhất châu Á.
    Câu 5. Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN lần đầu tiên được đề ra trong
    A. Hiến chương ASEAN (2007).
    C. Hiệp ước Ba-li (1976).
    B. Tuyên bố Băng Cốc (1967).
    D. Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971).
    Câu 6. Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN là
    A. tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ASEAN.
    B. thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế, bảo vệ người tiêu dùng.
    C. cùng nhau xây dựng các hàng rào thuế quan cho từng quốc gia.
    D. hướng tới xây dựng đồng tiền chung ở khu vực Đông Nam Á.
    Câu 7. Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?
    A. Đối đầu chính trị – quân sự là chủ yếu.
    B. Đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế.
    C. Hòa bình, không xung đột giữa các quốc gia.
    D. Phát triển giáo dục và đào tạo là trọng tâm.
    Câu 8. Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định để các cường quốc tham gia xác lập trật tự thế giới mới sau
    Chiến tranh lạnh?
    A. Là một trong 5 cường quốc của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
    B. Sức mạnh quân sự của quốc gia với lực lượng quân sự hùng hậu.
    C. Số lượng tham gia vào các diễn đàn hợp tác khu vực và quốc tế.
    D. Sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế vẫn là trụ cột.
    Câu 9. Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), địa bàn nào sau đây ở châu Âu sẽ
    thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ?
    A. Béc-lin.
    B. Đông Đức.

    C. Tây Âu.
    D. Đông Âu.

    Khai thác tư liệu và trả lời câu hỏi 10 & 11
    “Ngày 30-8-1945, “Bảo Đại đọc xong [Chiếu thoái vị] thì trên kì đài cờ vàng của nhà vua từ từ hạ xuống và lá
    cờ nền đỏ thắm tươi long lanh năm cánh sao vàng được kéo lên giữa những cánh vỗ tay, những tiếng hoan hô
    như sấm, … rồi ông Trần Huy Liệu đọc bản Tuyên bố của Đoàn đại biểu Chính phủ, nêu rõ thắng lợi cho Cách
    mạng tháng Tám là kết quả của hàng mấy chục năm anh dũng đấu tranh, kiên cường, bền bỉ của nhân dân cả
    nước, tuyên bố chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ, …”.
    (Phạm Khắc Hòe, Từ triều đình Huế đến chiến khu Việt Bắc, NXB Thuận Hóa, Huế, 1987, tr86)
    Câu 10. Sự kiện vua Bảo Đại đọc xong Chiếu thoái vị ghi nhận “chấm dứt vĩnh viễn” chế độ nào sau đây ở Việt
    Nam?
    A. Chế độ quân chủ lập hiến – triều Nguyễn.
    B. Chế độ cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam.
    C. Chế độ quân chủ chuyên chế – triều Nguyễn.
    D. Sự liên minh đế quốc phát xít Pháp – Nhật.
    Câu 11. Sự kiện vua Bảo Đại đọc Chiếu thoái vị trước công chúng ở Ngọ môn Huế diễn ra trong bối cảnh nào
    sau đây?
    A. Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 vẫn đang tiếp tục diễn ra.
    B. Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 đã thành công trên cả nước.
    C. Lực lượng quân Đồng minh và quân Pháp đã trở lại xâm lược Nam bộ.
    D. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ra đời và người dân có độc lập.
    Câu 12. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến chống
    Pháp (1945-1954) ở Việt Nam vì lì do nào sau đây?
    A. Bước đầu làm phá sản âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp.
    B. Làm thất bại âm mưu can thiệp vào chiến tranh Đông Dương của đế quốc Mĩ.
    C. Mở ra thời kì Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính.
    D. Làm phá sản bước đầu của kế hoạch Na-va do Mĩ và Pháp triển khai ở Việt Nam.
    Câu 13. Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc
    (năm 1945) là
    A. Ngân hàng Thế giới.
    B. Tổ chức Thương mại Thế giới.
    C. Hội đồng Bảo an.
    D. Quỹ Nhi đồng.
    Câu 14. Tổ chức nào sau đây ra đời trong giai đoạn tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (19451954) của nhân dân Việt Nam?
    A. Mặt trận Việt Minh.
    C. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
    B. Mặt trận Liên Việt.
    D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
    Câu 15. Khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi (thế kỷ XV) gắn liền với công lao to lớn của nhân vật nào sau đây?
    A. Lê Lợi.
    C. Ngô Quyền.
    B. Nguyễn Huệ.
    D. Trần Hưng Đạo.
    Câu 16. Về đối ngoại, công cuộc cải cách, mở cửa (từ năm 1978) của Trung Quốc và công cuộc đổi mới (từ
    năm 1986) ở Việt Nam đem lại kết quả nào sau đây?
    A. Mở rộng quan hệ và không ngừng nâng cao vị thế trên thế giới.
    B. Nền kinh tế lớn mạnh và trở thành những nước có thu nhập cao.
    C. Đi đầu trong lĩnh vực khám phá Mặt Trăng và chinh phục Vũ Trụ.
    D. Trở thành đối tác chiến lược của hầu hết các nước tư bản phát triển.
    Câu 17. Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa về sự hình thành và phát triển của hệ thống xã hội
    chủ nghĩa trên thế giới?
    A. Mở đầu quá trình chủ nghĩa tư bản bị xóa bỏ ở châu Âu.
    B. Trở thành chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới.
    C. Chứng tỏ sự thắng thế của chủ nghĩa xã hội trên toàn cầu.
    D. Dẫn đến sự suy yếu và sụp đổ của hệ thống tư bản chủ nghĩa
    Câu 18. Đường lối đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay chủ yếu được bổ sung, phát triển qua các
    A. kết luận của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

    B. thông báo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
    C. văn kiện tại Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam.
    D. quyết định của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam.
    Câu 19. Những thành tựu đổi mới chính trị ở Việt Nam từ sau năm 1986 có ý nghĩa nào sau đây?
    A. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.
    C. Là cơ sở tiên quyết để đổi mới kinh tế.
    B. Mở ra cơ hội để gia nhập Liên hợp quốc.
    D. Là điều kiện đầu tiên để đổi mới văn hóa.
    Câu 20. Nội dung nào sau đây nhận thức không đúng về các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ trước trong lịch sử
    Việt Nam (trước năm 1945)?
    A. Luôn xác định rõ đối tượng và mục tiêu đấu tranh.
    B. Sự thành bại luôn phụ thuộc vào giai cấp lãnh đạo.
    C. Mục tiêu giành độc lập và tiến lên chủ nghĩa xã hội.
    D. Phát huy nhiều truyền thống quý báo của dân tộc.
    Câu 21. Chủ trương “Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân, vì dân” là
    nội dung trong đường lối đổi mới của Việt Nam (từ tháng 12-1986) về
    A. chính trị.
    C. pháp luật.
    B. văn hóa.
    D. đối ngoại.
    Câu 22. Nhận xét nào sau đây là đúng về đấu tranh ngoại giao trong 30 năm chiến tranh cách mạng Việt
    Nam (1945-1975)?
    A. Đấu tranh ngoại giao luôn phụ thuộc vào quan hệ và sự dàn xếp của các cường quốc.
    B. Đấu tranh ngoại giao chỉ phán ánh kết quả của đấu tranh quân sự trên chiến trường.
    C. Đấu tranh ngoại giao có tính độc lập tương đối trong quan hệ đấu tranh chính trị, quân sự.
    D. Kết quả của đấu tranh ngoại giao không phụ thuộc vào tương quan lực lượng trên chiến trường.
    Câu 23. Chủ tịch Hồ Chí Minh sống mãi trong lòng nhân dân Việt Nam vì một trong những nguyên nhân cơ
    bản nào sau đây?
    A. Góp phần xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
    B. Là tấm gương sáng về đạo đức, phẩm chất, lối sống cho các thế hệ.
    C. Là Tổng Bí thư và Chủ tịch nước đầu tiên của nước Việt Nam.
    D. Là người Việt Nam đầu tiên ra nước ngoài tìm đường cứu nước.
    Câu 24. Trong khoảng 30 năm hoạt động ở nước ngoài, Nguyễn Ái Quốc có vai trò quan trọng nào sau đây
    đối với cách mạng Việt Nam?
    A. Chấm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối giải phóng dân tộc Việt Nam.
    B. Chuẩn bị những điều kiện cho cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
    C. Tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ và giúp đỡ từ các nước xã hội chủ nghĩa.
    D. Chủ trì các Đại hội đại biểu của Đảng nhằm đưa cách mạng phát triển.
    PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d), ở mỗi câu,
    thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
    Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
    “… Ngày 3-2-1994, Chính phủ Mỹ tuyên bố bãi bỏ cấm vận đối với Việt Nam và hai bên mở cửa cơ quan đại
    diện của nhau. Đây là bước ngoặt quan trọng trong việc điều chỉnh chính sách của Hoa Kỳ đối với Việt Nam, và
    là bước ngoặt phát triển quan hệ Việt – Mỹ.
    Sự kiện quan trọng nhất, mở ra một chương mới trong quan hệ Mỹ – Việt là ngày 11-7-1995, Tổng thống Mỹ
    tuyên bố chính thức bình thường hóa quan hệ với Việt Nam. Như vậy, cho đến thời điểm này, Mỹ là nước lớn
    cuối cùng trên thế giới đã bình thường hóa quan hệ với Việt Nam”.
    (Đinh Xuân Lý, Đối ngoại Việt Nam qua các thời kì lịch sử (1945-2012), NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2013,
    tr254)
    a) Sau sự kiện ngày 11-7-1995, Việt Nam đã có quan hệ bình thường với tất cả các nước lớn trên thế giới.
    b) Việt Nam và Mỹ mở cửa cơ quan đại diện của nhau đã chính thức đưa quan hệ hai nước bước vào thời
    kì thân thiện, hợp tác.
    c) Việc Chính phủ Mỹ tuyên bố bãi bỏ cấm vận đối với Việt Nam là một bước ngoặt trong quan hệ giữa
    hai nước Việt – Mỹ.

    d) Năm 1995, Việt Nam bình thường hóa quan hệ với Mỹ đã mở ra cho Việt Nam cơ hội để bắt đầu thiết
    lập quan hệ ngoại giao với các nước tư bản chủ nghĩa.
    Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:
    “Thực hiện quyết tâm chiến lược của Đảng và thấm nhuần sâu sắc tư tưởng "Không có gì quý hơn độc lập, tự
    do" của Chủ tịch Hồ Chí Minh, đêm 30 rạng ngày 31-1-1968, quân dân miền Nam từ Trị - Thiên đến Khu 5 và
    Nam Bộ đã tiến công và nổi dậy đồng loạt hướng trọng điểm nhằm vào các thành phố, thị xã, nhất là các hang ổ
    của địch ở Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, các căn cứ quân sự, sân bay, bến cảng, kho tàng lớn của Mỹ và chính quyền
    Sài Gòn trên toàn miền, gây cho chúng tổn thất lớn và choáng váng nhiều ngày, đối phó bị động, lúng túng ở tất
    cả các vùng chiến lược, nhiều nơi ta đánh chiếm và làm chủ được nhiều ngày”.
    (PGS, TS, Đinh Quang Hải, “Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 - Bước ngoặt quyết định và
    bài học lịch sử”)
    a) Đoạn tư liệu đề cập đến cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân miền
    Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
    b) Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 có sự đồng loạt nổi dậy của quân dân
    miền Nam, trọng tâm là hướng vào các đô thị.
    c) Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy diễn ra trong bối cảnh cách mạng miền Nam gặp nhiều khó khăn,
    buộc phải chiến đấu để phá vỡ thế bao vây, cô lập.
    d) Thắng lợi ở Xuân Mậu Thân 1968 đã mở ra mặt trận ngoại giao, góp phần cùng mặt trận chính trị, quân
    sự tạo nên thắng lợi trên bàn đàm phán tại Pari.
    Câu 3. Đọc bảng dữ kiện sau đây:
    Thời gian
    Sự kiện
    Mĩ, Anh và Liên Xô tham dự Hội nghị I-an-ta (Liên Xô) và Hội
    Năm 1945
    nghị Pốt-xđam (Đức)
    Mĩ thực hiện Kế hoạch Mác-san (Kế hoạch phục hưng châu Âu)
    Năm 1947
    Mĩ phát động Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nước Đông Âu.
    Năm 1949
    Liên Xô và Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV);
    Mĩ và các nước phương Tây thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây
    Dương (NATO).
    Năm 1955
    Liên Xô và Đông Âu thành lập Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
    a) Bảng dữ kiện trên thể hiện các sự kiện trong quá trình xói mòn và tan rã của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
    b) Theo bảng dữ kiện, Mĩ là quốc gia đã khởi động cho cuộc Chiến tranh lạnh chống Liên Xô không hồi kết.
    c) Thực chất của Chiến tranh lạnh là cuộc đối đầu gián tiếp về kinh tế, quân sự giữa 2 siêu cường Xô - Mĩ.
    d) Trật tự hai cực I-an-ta được hình thành bắt nguồn từ những quyết định của 3 cường quốc trong năm 1945.
    Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
    “Việt Nam là câu chuyện phát triển thành công. Những cải cách kinh tế từ năm 1986 kết hợp với những xu
    hướng toàn cầu thuận lợi đã nhanh chóng giúp Việt Nam phát triển từ một trong những quốc gia nghèo nhất
    thế giới trở thành quốc gia thu nhập trung bình thấp chỉ trong vòng một thế hệ”.
    (Nguồn: Ngân hàng Thế giới, Tổng quan về Việt Nam)
    a) Ngân hàng Thế giới ghi nhận: Việt Nam từ trong một trong những quốc gia nghèo nhất thế giới đã
    trở thành quốc gia có thu nhập trung bình cao chỉ trong vòng một thế hệ.
    b) Việt Nam đạt được nhiều thành tựu trong công cuộc Đổi mới là do đất nước được ổn định và có
    những thuận lợi cơ bản để tiến hành cải cách kinh tế.
    c) Những thành tựu đạt được trong thời kì Đổi mới đã giúp cho Đảng Cộng sản Việt Nam hoàn thiện lí
    luận về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
    d) Đoạn tư liệu chia sẻ câu chuyện phát triển thành công của Việt Nam trong bối cảnh đất nước đã đạt
    được những tiến bộ vượt bật về phát triển kinh tế.
    - - - Hết - - Chú ý: Thí sinh không được sử dụng tài liệu trong khi làm bài.
     
    Gửi ý kiến