Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    TIETDAYLOC.flv TIETDAYLOC.flv TIETDAYHIEU.flv TIETDAYHIEU.flv Huong_dan_16_Nut_day_can_ban.flv BAT_DANG_THUC_TAM_GIAC.swf Van_chuyen_nuoc_va_muoi_khoang_trong_cay.swf Su_hinh_thanh_lien_ket_trong_phan_tu_Hidro.swf Qua_trinh_phan_ung_tao_ra_nuoc.swf Khi_amoniac_khu_dong_II_oxit.swf Dieu_che_khi_CO2_trong_phong_thi_nghiem.swf Trai_dat_va_mat_troi.swf Tkb.png Tim_3d.swf Mo_hinh_phan_tu_3D.swf Day_chuyen_san_xuat_Khi_CO.swf TronNgauNhien_HoanViTheoNhom.flv

    Thành viên trực tuyến

    6 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Dan so Va gia tang dan so

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đinh Văn Sít (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:58' 07-11-2012
    Dung lượng: 15.1 MB
    Số lượt tải: 329
    Số lượt thích: 0 người
    GV: Đinh Văn Sít
    Kiểm tra bài cũ:
    Câu hỏi: Trình bày khái niệm, nguyên nhân và các biểu hiện của quy luật địa đới.
    Trả lời:
    - Khái niệm: Là sự thay đổi có quy luật của các thành phần địa lý và cảnh quan địa lý theo vĩ độ.
    - Nguyên nhân: Do góc nhập xạ của Mặt Trời và hình cầu của Trái Đất.
    - Biểu hiện:
    + Các vòng đai nhiệt: 7 vòng đai
    + 7 đai khí ap, 6 đới gió.
    + 10 kiểu thảm thực vật và 10 loại đất
    + 7 đới khí hậu
    PHẦN 2: ĐỊA LÍ KINH TẾ- XÃ HỘI
    CHƯƠNG V : ĐỊA LÍ DÂN CƯ
    CHƯƠNG VI : CƠ CẤU NỀN KINH TẾ.
    CHƯƠNG VII : ĐỊA LÍ NÔNG NGHIỆP.
    CHƯƠNG VIII : ĐỊA LÍ CÔNG NGHIỆP.
    CHƯƠNG IX : ĐỊA LÍ DỊCH VỤ.
    CHƯƠNG X : MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG.
    CHƯƠNG V: ĐỊA LÍ DÂN CƯ
    Bài 22: Dân số và sự gia tăng dân số.
    Bài 23: Cơ cấu dân số.
    Bài 24: Phân bố dân cư. Các loại hình quần cư và đô thị hóa.
    Bài 25: Thực hành: phân tích bản đồ dân cư thế giới.
    Chương V : ĐỊA LÝ DÂN CƯ
    Bài 22:
    DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ
    Quy mô dân số thế giới
    I.DÂN SỐ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DÂN SỐ THẾ GIỚI:
    1. Dân số thế giới:
    61%
    1. Dân số thế giới:
    - Dân số thế giới là 6.477 triệu người ( năm 2005)
    - Quy mô dân số giữa các nước khác nhau:
    + Có 11 nước đông dân nhất với số dân vượt quá 100 triệu người mỗi nước (chiếm 61% dân số toàn thế giới ).
    + Có 17 nước chỉ có dân số từ 0,01 – 0,1 triệu người, chiếm 0,018% dân số thế giới.
    2. Tình hình phát triển dân số thế giới:
    ? Dựa vào bảng số liệu, hãy nhận xét tình hình tăng dân số
    trên thế giới và xu hướng phát triển dân số thế giới?
    - Thời gian dân số tăng thêm 1 tỷ người liên tục rút ngắn từ 123 năm xuống 12 năm.
    - Thời gian dân số tăng gấp đôi rút ngắn từ 123 năm xuống 47 năm.

    Tốc độ tăng dân số ngày càng cao, quy mô dân số ngày càng lớn
    II. GIA TĂNG DÂN SỐ:
    1.Gia tăng tự nhiên:
    Là sự biến động dân số trên thế giới (tăng hay giảm do 2 nhân tố chủ yếu quyết định là : Sinh đẻ và Tử vong )
    Tỷ suất sinh thô thời kỳ 1950 -2005
    ? Dựa vào biểu đồ, hãy nhận xét về tỉ suất sinh thô của thế giới và ở các nước đang phát triển, các nước phát triển , thời kì 1950-2005 ?

    1. Gia tăng tự nhiên:
    a.Tỷ suất sinh thô:
    - Khái niệm : Là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với dân số trung bình cùng thời điểm.(ĐV : 0 /00).

    - Nhận xét: Tỉ suất sinh thô có xu hướng giảm mạnh, nhưng các nước phát triển giảm nhanh hơn, nhóm nước phát triển thấp hơn nhóm nước đang phát triển.
    - Các nhân tố ảnh hưởng:
    +Các yếu tố tự nhiên- sinh học.
    + Phong tục tập quán và tâm lý xã hội.
    +Trình độ phát triển KT- XH.
    +Chính sách phát triển dân số của từng nước


    Tỷ suất tử thô 1950 -2005
    ? Nhận xét tỷ suất tử thô của thế giới và các nhóm nước thời kỳ 1950 -2005?
    1.Gia tăng tự nhiên:
    b. Tỷ suất tử thô:
    - Khái niệm : Là tương quan giữa số người chết trong năm so với dân số trung bình cùng thời điểm. (ĐV :0/00 )

    - Nhận xét:
    + Tỉ suất tử thô có xu hướng giảm rõ rệt.
    + Mức chênh lệch tỷ suất tử thô giữa các nhóm nước không lớn như tỷ suất sinh thô.
    - Nguyên nhân:
    + KTXH ( chiến tranh, đói kém, bệnh tật …)
    +Thiên tai (động đất, núi lửa, hạn hán, bão lụt…)




    Dựa vào hình 22.3, em hãy cho biết:
    Các nước được chia thành mấy nhóm có tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên khác nhau?
    Tên một vài quốc gia tiêu biểu trong mỗi nhóm?
    Nhận xét

    1. Gia tăng tự nhiên:
    c. Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên:
    - Là nhân tố quan trọng nhất, có ảnh hưởng quyết định đến biến động dân số của một quốc gia và trên toàn thế giới.
    - Khái niệm : là sự chênh lệch giữa tỷ suất sinh thô và tỷ suất tử thô. Tg( %) = S(0/00 ) – T(0/00 ).


    - Có 5 nhóm nước có mức gia tăng tự nhiên khác nhau:
    + ≤ 0 :Liên Bang Nga, một số quốc gia ở Đông Âu.
    + Tg chậm 0,1 -0,9% : Hoa Kỳ, Canađa, Trung Quốc, Tây Âu
    +Tg trung bình 1 -1.9% :Ấn Độ, Việt Nam, Brazin, Mêhicô
    + Tg cao 2- 2,9%: Đa số các nước ở châu Phi, Vênêxuela…
    + Tg rất cao ≥ 3% :Côngô, Sat, Mali, Mađagaxca..
    Sự gia tăng dân số quá nhanh và không hợp lý có ảnh hưởng tiêu cực như thế nào?
    II./ GIA TĂNG DÂN SỐ
    1.Gia tăng tự nhiên:
    d) Hậu quả tăng dân số không hợp lý:
    Chênh lệch giáo dục giữa 2 nhóm nước
    Bức ảnh gây nhiều tranh cãi và nỗi ám ảnh đến cuối đời
    2. Gia tăng cơ học:
    - Là sự chênh lệch giữa số người xuất và số người nhập
    G (% ) = (X – N )/ DStb
    - Gia tăng cơ học không làm thay đổi quy mô dân số thế giới.
    - Đối với các quốc gia, khu vực có ý nghĩa quan trọng.

    3. Gia tăng dân số:
    - Là thước đo tình hình biến động của một quốc gia.
    - Thể hiện bằng = Tg + G đơn vị %.
    Tuy nhiên động lực gia tăng dân số vẫn là gia tăng tự nhiên
    Công thức: D9 = D8 (1+Tg)
    Ở Việt Nam năm 2006,
    Dân số: 84.156.000 người
    Số người chết đi là 2.157.183 người
    Tính tỉ suất tử thô của Việt Nam
    Ở Việt Nam năm 2006
    Tỉ suất sinh thô là 38,8%0
    Tỉ suất tử thô là 25,6%0
    Tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên
    Năm 2006, ở Việt Nam có 759.254 người nhập cư
    427.116 người xuất cư. ? Tính tỉ lệ gia tăng cơ học của Việt Nam
    CẢM ƠN THẦY CÔ
    VÀ CÁC EM
    Giáo viên: Đinh Văn Sít
     
    Gửi ý kiến