Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
bài 18 - KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Lý 10 bài 18 - kntt - it me
Người gửi: Bùi Quốc Dũng
Ngày gửi: 18h:45' 24-12-2023
Dung lượng: 14.0 MB
Số lượt tải: 118
Nguồn: Lý 10 bài 18 - kntt - it me
Người gửi: Bùi Quốc Dũng
Ngày gửi: 18h:45' 24-12-2023
Dung lượng: 14.0 MB
Số lượt tải: 118
Số lượt thích:
0 người
Vật lý 10
Thầy Dũng
Khởi động
Điều gì ngăn cản cái tủ khiến nó không thể di chuyển?
Tại sao lực đẩy tăng lên mà vẫn không làm cho tủ di chuyển?
Có cách nào làm tủ di chuyển dễ dàng hơn không?
Vật lý 10
Thầy Dũng
Lực ma sát nghỉ
I
Lực ma sát nghỉ là lực ma sát tác dụng lên mặt tiếp xúc của vật, khi
vật có xu hướng chuyển động nhưng chưa chuyển động
Lực đẩy
nghỉ
Vật lý 10
Thầy Dũng
Câu hỏi
Điều nào sau đây không đúng khi nói về lực ma sát nghỉ?
A. Lực ma sát nghỉ luôn xuất hiện ở bề mặt tiếp xúc giữa hai vật.
B. Lực ma sát nghỉ giữ cho các điểm tiếp xúc của vật không trượt trên bề mặt.
C. Một vật có thể đứng yên trên mặt phẳng nghiêng mà không cần đến lực ma sát nghỉ.
D. Một vật có thể đứng yên trên mặt phẳng ngang mà không cần đến lực ma sát nghỉ.
Vật lý 10
Thầy Dũng
Câu hỏi
Các tình huống sau đây liên quan đến loại lực ma sát nào?
a) Xoa hai bàn tay vào nhau.
Vật lý 10
b) Đặt vali lên một băng chuyền đang
chuyển động ở sân bay
Thầy Dũng
Hoạt động
Thảo luận các tình huống: Đặt trên bàn một vật nặng có dạng hình hộp.
(a) Lúc đầu ta đẩy vật bằng một lực nhỏ, vật không chuyển động. Lực nào đã
ngăn không cho vật chuyển động?
(b) Tăng lực đẩy đến khi lớn hơn một giá trị F0 nào đó thì vật bắt đầu trượt.
Điều đó chứng tỏ gì?
(c) Khi vật đã trượt, ta chỉ cần đẩy vật bằng một lực nhỏ hơn giá trị F0 vẫn duy
trì được chuyển động trượt của vật. Điều đó chứng tỏ gì?
Vật lý 10
Vật đứng yên
Vật bắt đầu chuyển động
A
Vật tiếp tục chuyển động
Thầy Dũng
II Lực ma sát trượt
Lực ma sát trượt là lực ma sát cản trở vật trượt trên bề mặt tiếp xúc.
1. Đặc điểm của lực ma sát trượt
Các thí nghiệm sau đây sẽ giúp các em tìm hiểu thêm một số đặc điểm của lực
ma sát trượt
Vật lý 10
Thầy Dũng
Hoạt động
TN 1: kiểm chứng độ lớn của lực ma sát phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của bề
mặt tiếp xúc, nhưng không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc.
Chuẩn bị: Lực kế (GHĐ 1,0 N, ĐCNN 0,01 N),
khối gỗ HHCN, các bề mặt: gỗ, giấy.
Vật lý 10
Tiến hành:
1. Đặt mặt có diện tích lớn của khối gỗ lên bề mặt
tiếp xúc.
- Gắn lực kế vào giá thí nghiệm để cố định
lực kế theo phương nằm ngang.
- Móc khối gỗ vào lực kế, lần lượt kéo các
mặt tiếp xúc (mặt gỗ, mặt tờ giấy) theo
phương nằm ngang để chúng trượt đều
dưới khối gỗ.
Thầy Dũng
Hoạt động
TN1 : kiểm chứng độ lớn của lực ma sát phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của bề
mặt tiếp xúc, nhưng không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc.
- Ghi số chỉ của lực kế vào Bảng 18.1. Lấy giá trị trung bình của các số chỉ
lực kế làm độ lớn của lực ma sát trượt.
2. Đặt mặt có diện tích nhỏ của khối gỗ lên bề mặt tiếp xúc và lặp lại thí
nghiệm như trên.
Bảng 18.1
Bề mặt tiếp
xúc
Vật lý 10
Mặt gỗ
Mặt giấy
Lần 1
0,17
0,12
Độ lớn lực ma sát trượt (N)
Lần 2
Lần 3
Trung bình
0,16
0,15
0,16
0,13
0,11
0,12
Thầy Dũng
Hoạt động
TN 1: kiểm chứng độ lớn của lực ma sát phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của bề
mặt tiếp xúc, nhưng không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc.
Thảo luận và phân tích:
a) Nêu các lực tác dụng lên khối gỗ khi mặt tiếp xúc bên dưới nó được kéo trượt
đi. Tại sao khi đó số chỉ của lực kế bằng độ lớn của lực ma sát trượt?
b) Sắp xếp thứ tự theo mức tăng dần lực ma sát trên mỗi bề mặt.
c) Điều gì xảy ra đối với độ lớn của lực ma sát trượt khi diện tích tiếp xúc thay
đổi, khi vật liệu và tình trạng của bề mặt tiếp xúc thay đổi?
Vật lý 10
Thầy Dũng
Hoạt động
TN 2: Mối liên hệ giữa độ lớn của lực ma sát trượt với độ lớn của áp
lực lên bề mặt tiếp xúc
Chuẩn bị: Lực kế (có GHĐ 1,0 N, ĐCNN 0,01 N), ba khối gỗ HHCN giống nhau,
mặt tiếp xúc: gỗ.
Tiến hành:
- Đo trọng lượng của khối gỗ bằng lực kế. Ghi vào Bảng (áp lực của khối gỗ lên
mặt tiếp xúc nằm ngang có độ lớn bằng trọng lượng của khối gỗ)
- Gắn lực kế vào giá TN để cố định lực kế theo phương nằm ngang
Vật lý 10
Thầy Dũng
Hoạt động
TN 2: Mối liên hệ giữa độ lớn của lực ma sát trượt với độ lớn của áp lực lên bề
mặt tiếp xúc
- Móc khối gỗ vào lực kế, kéo mặt tiếp xúc (mặt gỗ) theo phương nằm ngang để
nó trượt đều dưới khối gỗ
- Ghi lại số chỉ của lực kế trong 3 lần thí nghiệm vào Bảng 18.2
- Lấy giá trị trung bình các kết quả đo.
- Lần lượt đặt thêm 1, 2 khối gỗ lên khối gỗ đầu tiên và lặp lại bước 3.
Áp lực của các
khối gỗ (N)
Bảng 18.2
1 khối gỗ
2 khối gỗ
Vật lý 10
Độ lớn lực ma sát trượt (N)
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Trung bình
0,17
0,16
0,15
0,16
0,32
0,47
0,31
0,48
0,33
0,32
0,49
0,48
Thầy Dũng
Hoạt động
TN 2: Mối liên hệ giữa độ lớn của lực ma sát trượt với độ lớn của áp
lực lên bề mặt tiếp xúc
Thảo luận và phân tích:
a) Điều gì xảy ra đối với độ lớn của lực ma sát trượt khi tăng áp lực lên
bề mặt tiếp xúc?
b) Vẽ đồ thị cho thấy sự thay đổi độ lớn của lực ma sát trượt khi tăng
dần độ lớn của áp lực.
c) Nêu kết luận về những đặc điểm của lực ma sát trượt.
Vật lý 10
Thầy Dũng
Kết luận: Độ lớn của lực ma sát trượt
+ Không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc.
+ Tỉ lệ với độ lớn của áp lực.
+ Phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc.
Đặc điểm của lực ma sát trượt
+ Điểm đặt lên vật sát bề mặt tiếp xúc.
+ Phương song song với bề mặt tiếp xúc.
+ Chiều ngược chiều với chiều chuyển động tương đối so với bề mặt tiếp xúc
Vật lý 10
Thầy Dũng
II Lực ma sát trượt
2. Công thức của lực ma sát trượt
a. Hệ số ma sát trượt
▪ Tỉ số giữa độ lớn của lực ma sát trượt
Fms và áp lực N gọi là hệ số ma sát trượt,
kí hiệu là μ.
▪ Hệ số phụ thuộc vào vật liệu và tình
trạng của hai mặt tiếp xúc
b. Công thức tính lực ma sát trượt
Fms = µ N
Vật lý 10
Cặp vật liệu tiếp xúc
nhau
μ
Gỗ trên gỗ (khô)
0,20
Thép trên thép (khô)
0,57
Thép trên thép (trơn)
0,07
Cao su – bê tông khô
0,7
Cao su – bê tông ướt
0,5
Cao su trên băng
0,10
Nước – nước đá
0,03
Thầy Dũng
Vật lý 10
F
Ph ¬ng song song víi mÆt tiÕp xóc
+ ChiÒu ng îc víi chiÒu cña chuyÓn ®éng (vËn
ms
+ §iÓm ®Æt trªn mÆt tiÕp xóc
+ §é lín: F = .N
tèc)
Thầy Dũng
III Bài tập ví dụ
Một người đi xe đạp có khối lượng tổng cộng m = 86 kg đang chuyển động trên
đường nằm ngang với vận tốc v = 4 m/s. Nếu người đi xe ngừng đạp và hãm
phanh để giữ không cho các bánh xe quay, xe trượt đi một đoạn đường 2 m thì
dừng lại.
1. Lực nào đã gây ra gia tốc cho xe? Tính lực này.
2. Tính hệ số ma sát trượt giữa mặt đường và lốp xe? Lấy g = 10 m/s2.
N
Giải
Tóm tắt:
Khi tính lực và gia tốc, ta coi người + xe là chất điểm. Chọn chiều dương là
m=86kg, v0 = 4m/s
chiều chuyển động của
người và xe
2
s =2m, g = 10m/s
tốc của chuyển động:
1.1.FGia
ms = ?
F ms
2. µ = ?
Lực gây ra gia tốc này là lực ma sát trượt
Vật lý 10
Fms = m.a = 86.(-4) = - 344 N
x
Dấu “-” cho thấy lực ma sát trượt
ngược chiều chuyển động
P
Thầy Dũng
Một người đi xe đạp có khối lượng tổng cộng m = 86 kg đang chuyển động trên
đường nằm ngang với vận tốc v = 4 m/s. Nếu người đi xe ngừng đạp và hãm
phanh để giữ không cho các bánh xe quay, xe trượt đi một đoạn đường 2 m thì
dừng lại.
1. Lực nào đã gây ra gia tốc cho xe? Tính lực này.
2. Tính hệ số ma sát trượt giữa mặt đường và lốp xe? Lấy g = 10 m/s2.
vì ô tô chuyển động trên đường nằm ngang nên N = P = m.g.
Vật lý 10
Thầy Dũng
Câu hỏi
1. Các lực tác dụng lên xe chở hàng được vẽ tại trọng tâm của xe
a) Các lực này có tên gọi là gì?
b) Hãy chỉ ra các cặp lực cân bằng nhau.
Vật lý 10
Thầy Dũng
Câu hỏi
2. Để đẩy chiếc tủ, cần tác dụng một lực theo phương nằm ngang
có giá trị tối thiểu 300 N để thắng lực ma sát nghỉ. Nếu người kéo tủ với lực
35 N và người kia đẩy tủ với lực 260 N, có thể làm dịch chuyển tủ được
không? Biểu diễn các lực tác dụng lên tủ.
F1 = 260 N
F1 = 260 N
F2 = 35 N
Fms = 300 N
F2 = 35 N
Fms = 300 N
Vật lý 10
Thầy Dũng
IV Lực ma sát trong đời sống
Nêu vai trò của lực ma sát trong các tình huống sau:
a) Người di chuyển trên đường.
Vật lý 10
b) Vận động viên thể dục dụng cụ xoa phấn
vào lòng bàn tay trước khi nâng tạ
Thầy Dũng
Hoạt động
1. Thảo luận để làm sáng tỏ những vấn đề sau đây:
- Trong thực tế, có một số trường hợp lực ma sát có tác dụng cản trở chuyển động,
nhưng cũng có trường hợp lực ma sát thúc đẩy chuyển động
- Vai trò của ma sát trong lĩnh vực thể thao,
2. Nêu một số cách làm giảm ma sát trong kĩ thuật và trong đời sống.
Viết bảng
Vật lý 10
Ô tô phanh gấp
Mài dao
Ổ bi
Thầy Dũng
Em có biết
Có cách nào làm cái tủ di chuyển dễ dàng hơn không?
Ứng dụng ma sát lăn
Vật lý 10
*Trong đời sống và trong kĩ thuật, để giảm ma sát người ta thay vật trượt bằng
vật lăn (VD: bánh xe). Trong trường hợp này ma sát gọi là ma sát lăn. Ma sát
* trên một bề mặt. Ma sát lăn có độ lớn
lăn xuất hiện ở mặt tiếp xúc khi vật lăn
nhỏ hơn nhiều so với ma sát trượt
Thầy Dũng
Thầy Dũng
Khởi động
Điều gì ngăn cản cái tủ khiến nó không thể di chuyển?
Tại sao lực đẩy tăng lên mà vẫn không làm cho tủ di chuyển?
Có cách nào làm tủ di chuyển dễ dàng hơn không?
Vật lý 10
Thầy Dũng
Lực ma sát nghỉ
I
Lực ma sát nghỉ là lực ma sát tác dụng lên mặt tiếp xúc của vật, khi
vật có xu hướng chuyển động nhưng chưa chuyển động
Lực đẩy
nghỉ
Vật lý 10
Thầy Dũng
Câu hỏi
Điều nào sau đây không đúng khi nói về lực ma sát nghỉ?
A. Lực ma sát nghỉ luôn xuất hiện ở bề mặt tiếp xúc giữa hai vật.
B. Lực ma sát nghỉ giữ cho các điểm tiếp xúc của vật không trượt trên bề mặt.
C. Một vật có thể đứng yên trên mặt phẳng nghiêng mà không cần đến lực ma sát nghỉ.
D. Một vật có thể đứng yên trên mặt phẳng ngang mà không cần đến lực ma sát nghỉ.
Vật lý 10
Thầy Dũng
Câu hỏi
Các tình huống sau đây liên quan đến loại lực ma sát nào?
a) Xoa hai bàn tay vào nhau.
Vật lý 10
b) Đặt vali lên một băng chuyền đang
chuyển động ở sân bay
Thầy Dũng
Hoạt động
Thảo luận các tình huống: Đặt trên bàn một vật nặng có dạng hình hộp.
(a) Lúc đầu ta đẩy vật bằng một lực nhỏ, vật không chuyển động. Lực nào đã
ngăn không cho vật chuyển động?
(b) Tăng lực đẩy đến khi lớn hơn một giá trị F0 nào đó thì vật bắt đầu trượt.
Điều đó chứng tỏ gì?
(c) Khi vật đã trượt, ta chỉ cần đẩy vật bằng một lực nhỏ hơn giá trị F0 vẫn duy
trì được chuyển động trượt của vật. Điều đó chứng tỏ gì?
Vật lý 10
Vật đứng yên
Vật bắt đầu chuyển động
A
Vật tiếp tục chuyển động
Thầy Dũng
II Lực ma sát trượt
Lực ma sát trượt là lực ma sát cản trở vật trượt trên bề mặt tiếp xúc.
1. Đặc điểm của lực ma sát trượt
Các thí nghiệm sau đây sẽ giúp các em tìm hiểu thêm một số đặc điểm của lực
ma sát trượt
Vật lý 10
Thầy Dũng
Hoạt động
TN 1: kiểm chứng độ lớn của lực ma sát phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của bề
mặt tiếp xúc, nhưng không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc.
Chuẩn bị: Lực kế (GHĐ 1,0 N, ĐCNN 0,01 N),
khối gỗ HHCN, các bề mặt: gỗ, giấy.
Vật lý 10
Tiến hành:
1. Đặt mặt có diện tích lớn của khối gỗ lên bề mặt
tiếp xúc.
- Gắn lực kế vào giá thí nghiệm để cố định
lực kế theo phương nằm ngang.
- Móc khối gỗ vào lực kế, lần lượt kéo các
mặt tiếp xúc (mặt gỗ, mặt tờ giấy) theo
phương nằm ngang để chúng trượt đều
dưới khối gỗ.
Thầy Dũng
Hoạt động
TN1 : kiểm chứng độ lớn của lực ma sát phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của bề
mặt tiếp xúc, nhưng không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc.
- Ghi số chỉ của lực kế vào Bảng 18.1. Lấy giá trị trung bình của các số chỉ
lực kế làm độ lớn của lực ma sát trượt.
2. Đặt mặt có diện tích nhỏ của khối gỗ lên bề mặt tiếp xúc và lặp lại thí
nghiệm như trên.
Bảng 18.1
Bề mặt tiếp
xúc
Vật lý 10
Mặt gỗ
Mặt giấy
Lần 1
0,17
0,12
Độ lớn lực ma sát trượt (N)
Lần 2
Lần 3
Trung bình
0,16
0,15
0,16
0,13
0,11
0,12
Thầy Dũng
Hoạt động
TN 1: kiểm chứng độ lớn của lực ma sát phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của bề
mặt tiếp xúc, nhưng không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc.
Thảo luận và phân tích:
a) Nêu các lực tác dụng lên khối gỗ khi mặt tiếp xúc bên dưới nó được kéo trượt
đi. Tại sao khi đó số chỉ của lực kế bằng độ lớn của lực ma sát trượt?
b) Sắp xếp thứ tự theo mức tăng dần lực ma sát trên mỗi bề mặt.
c) Điều gì xảy ra đối với độ lớn của lực ma sát trượt khi diện tích tiếp xúc thay
đổi, khi vật liệu và tình trạng của bề mặt tiếp xúc thay đổi?
Vật lý 10
Thầy Dũng
Hoạt động
TN 2: Mối liên hệ giữa độ lớn của lực ma sát trượt với độ lớn của áp
lực lên bề mặt tiếp xúc
Chuẩn bị: Lực kế (có GHĐ 1,0 N, ĐCNN 0,01 N), ba khối gỗ HHCN giống nhau,
mặt tiếp xúc: gỗ.
Tiến hành:
- Đo trọng lượng của khối gỗ bằng lực kế. Ghi vào Bảng (áp lực của khối gỗ lên
mặt tiếp xúc nằm ngang có độ lớn bằng trọng lượng của khối gỗ)
- Gắn lực kế vào giá TN để cố định lực kế theo phương nằm ngang
Vật lý 10
Thầy Dũng
Hoạt động
TN 2: Mối liên hệ giữa độ lớn của lực ma sát trượt với độ lớn của áp lực lên bề
mặt tiếp xúc
- Móc khối gỗ vào lực kế, kéo mặt tiếp xúc (mặt gỗ) theo phương nằm ngang để
nó trượt đều dưới khối gỗ
- Ghi lại số chỉ của lực kế trong 3 lần thí nghiệm vào Bảng 18.2
- Lấy giá trị trung bình các kết quả đo.
- Lần lượt đặt thêm 1, 2 khối gỗ lên khối gỗ đầu tiên và lặp lại bước 3.
Áp lực của các
khối gỗ (N)
Bảng 18.2
1 khối gỗ
2 khối gỗ
Vật lý 10
Độ lớn lực ma sát trượt (N)
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Trung bình
0,17
0,16
0,15
0,16
0,32
0,47
0,31
0,48
0,33
0,32
0,49
0,48
Thầy Dũng
Hoạt động
TN 2: Mối liên hệ giữa độ lớn của lực ma sát trượt với độ lớn của áp
lực lên bề mặt tiếp xúc
Thảo luận và phân tích:
a) Điều gì xảy ra đối với độ lớn của lực ma sát trượt khi tăng áp lực lên
bề mặt tiếp xúc?
b) Vẽ đồ thị cho thấy sự thay đổi độ lớn của lực ma sát trượt khi tăng
dần độ lớn của áp lực.
c) Nêu kết luận về những đặc điểm của lực ma sát trượt.
Vật lý 10
Thầy Dũng
Kết luận: Độ lớn của lực ma sát trượt
+ Không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc.
+ Tỉ lệ với độ lớn của áp lực.
+ Phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc.
Đặc điểm của lực ma sát trượt
+ Điểm đặt lên vật sát bề mặt tiếp xúc.
+ Phương song song với bề mặt tiếp xúc.
+ Chiều ngược chiều với chiều chuyển động tương đối so với bề mặt tiếp xúc
Vật lý 10
Thầy Dũng
II Lực ma sát trượt
2. Công thức của lực ma sát trượt
a. Hệ số ma sát trượt
▪ Tỉ số giữa độ lớn của lực ma sát trượt
Fms và áp lực N gọi là hệ số ma sát trượt,
kí hiệu là μ.
▪ Hệ số phụ thuộc vào vật liệu và tình
trạng của hai mặt tiếp xúc
b. Công thức tính lực ma sát trượt
Fms = µ N
Vật lý 10
Cặp vật liệu tiếp xúc
nhau
μ
Gỗ trên gỗ (khô)
0,20
Thép trên thép (khô)
0,57
Thép trên thép (trơn)
0,07
Cao su – bê tông khô
0,7
Cao su – bê tông ướt
0,5
Cao su trên băng
0,10
Nước – nước đá
0,03
Thầy Dũng
Vật lý 10
F
Ph ¬ng song song víi mÆt tiÕp xóc
+ ChiÒu ng îc víi chiÒu cña chuyÓn ®éng (vËn
ms
+ §iÓm ®Æt trªn mÆt tiÕp xóc
+ §é lín: F = .N
tèc)
Thầy Dũng
III Bài tập ví dụ
Một người đi xe đạp có khối lượng tổng cộng m = 86 kg đang chuyển động trên
đường nằm ngang với vận tốc v = 4 m/s. Nếu người đi xe ngừng đạp và hãm
phanh để giữ không cho các bánh xe quay, xe trượt đi một đoạn đường 2 m thì
dừng lại.
1. Lực nào đã gây ra gia tốc cho xe? Tính lực này.
2. Tính hệ số ma sát trượt giữa mặt đường và lốp xe? Lấy g = 10 m/s2.
N
Giải
Tóm tắt:
Khi tính lực và gia tốc, ta coi người + xe là chất điểm. Chọn chiều dương là
m=86kg, v0 = 4m/s
chiều chuyển động của
người và xe
2
s =2m, g = 10m/s
tốc của chuyển động:
1.1.FGia
ms = ?
F ms
2. µ = ?
Lực gây ra gia tốc này là lực ma sát trượt
Vật lý 10
Fms = m.a = 86.(-4) = - 344 N
x
Dấu “-” cho thấy lực ma sát trượt
ngược chiều chuyển động
P
Thầy Dũng
Một người đi xe đạp có khối lượng tổng cộng m = 86 kg đang chuyển động trên
đường nằm ngang với vận tốc v = 4 m/s. Nếu người đi xe ngừng đạp và hãm
phanh để giữ không cho các bánh xe quay, xe trượt đi một đoạn đường 2 m thì
dừng lại.
1. Lực nào đã gây ra gia tốc cho xe? Tính lực này.
2. Tính hệ số ma sát trượt giữa mặt đường và lốp xe? Lấy g = 10 m/s2.
vì ô tô chuyển động trên đường nằm ngang nên N = P = m.g.
Vật lý 10
Thầy Dũng
Câu hỏi
1. Các lực tác dụng lên xe chở hàng được vẽ tại trọng tâm của xe
a) Các lực này có tên gọi là gì?
b) Hãy chỉ ra các cặp lực cân bằng nhau.
Vật lý 10
Thầy Dũng
Câu hỏi
2. Để đẩy chiếc tủ, cần tác dụng một lực theo phương nằm ngang
có giá trị tối thiểu 300 N để thắng lực ma sát nghỉ. Nếu người kéo tủ với lực
35 N và người kia đẩy tủ với lực 260 N, có thể làm dịch chuyển tủ được
không? Biểu diễn các lực tác dụng lên tủ.
F1 = 260 N
F1 = 260 N
F2 = 35 N
Fms = 300 N
F2 = 35 N
Fms = 300 N
Vật lý 10
Thầy Dũng
IV Lực ma sát trong đời sống
Nêu vai trò của lực ma sát trong các tình huống sau:
a) Người di chuyển trên đường.
Vật lý 10
b) Vận động viên thể dục dụng cụ xoa phấn
vào lòng bàn tay trước khi nâng tạ
Thầy Dũng
Hoạt động
1. Thảo luận để làm sáng tỏ những vấn đề sau đây:
- Trong thực tế, có một số trường hợp lực ma sát có tác dụng cản trở chuyển động,
nhưng cũng có trường hợp lực ma sát thúc đẩy chuyển động
- Vai trò của ma sát trong lĩnh vực thể thao,
2. Nêu một số cách làm giảm ma sát trong kĩ thuật và trong đời sống.
Viết bảng
Vật lý 10
Ô tô phanh gấp
Mài dao
Ổ bi
Thầy Dũng
Em có biết
Có cách nào làm cái tủ di chuyển dễ dàng hơn không?
Ứng dụng ma sát lăn
Vật lý 10
*Trong đời sống và trong kĩ thuật, để giảm ma sát người ta thay vật trượt bằng
vật lăn (VD: bánh xe). Trong trường hợp này ma sát gọi là ma sát lăn. Ma sát
* trên một bề mặt. Ma sát lăn có độ lớn
lăn xuất hiện ở mặt tiếp xúc khi vật lăn
nhỏ hơn nhiều so với ma sát trượt
Thầy Dũng
 






Các ý kiến mới nhất