Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    TIETDAYLOC.flv TIETDAYLOC.flv TIETDAYHIEU.flv TIETDAYHIEU.flv Huong_dan_16_Nut_day_can_ban.flv BAT_DANG_THUC_TAM_GIAC.swf Van_chuyen_nuoc_va_muoi_khoang_trong_cay.swf Su_hinh_thanh_lien_ket_trong_phan_tu_Hidro.swf Qua_trinh_phan_ung_tao_ra_nuoc.swf Khi_amoniac_khu_dong_II_oxit.swf Dieu_che_khi_CO2_trong_phong_thi_nghiem.swf Trai_dat_va_mat_troi.swf Tkb.png Tim_3d.swf Mo_hinh_phan_tu_3D.swf Day_chuyen_san_xuat_Khi_CO.swf TronNgauNhien_HoanViTheoNhom.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Chương 1. Bài 1. Mệnh đề

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hồng Minh
    Ngày gửi: 11h:54' 21-06-2024
    Dung lượng: 21.2 MB
    Số lượt tải: 151
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC EM
    ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!

    iểu định
    Có thể phát b
    c h n ào
    lí theo các cá
    kh á c?

    CHƯƠNG I: MỆNH ĐỀ VÀ TẬP
    HỢP
    BÀI 1: MỆNH ĐỀ

    NỘI DUNG

    01 MỆNH ĐỀ, MỆNH ĐỀ CHỨA

    03 MỆNH ĐỀ CHỨA KÝ HIỆU

    02 MỆNH ĐỀ KÉO THEO,

    04 LUYỆN TẬP

    BIẾN, MỆNH ĐỀ PHỦ ĐỊNH

    MỆNH ĐỀ ĐẢO,

    MỆNH ĐỀ TƯƠNG ĐƯƠNG

    ∀ ;∃

    01.

    MỆNH ĐỀ, MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN,
    MỆNH ĐỀ PHỦ ĐỊNH

    1 MỆNH ĐỀ


    Đúng

    (1) 1 + 1 = 2.

    HĐKP 1:
    Thảo luận nhóm đôi

    Trong những câu trên, 


    Đúng


    Sai

    (2) Dân ca Quan họ là di sản văn hóa
    phi vật thể đại diện cho nhân loại.
    (3) Dơi là một loài chim.

    a) Câu nào là khẳng định đúng,
    câu nào là khẳng định sai?
    b) Câu nào không phải khẳng
    định?
    c) Câu nào là khẳng định, nhưng
    không thể xác định nó đúng hay
    sai?

    Không phải
    câu KĐ
    Câu KĐ không
    xác định được
    Đúng Sai
    Không phải
    câu KĐ

    (4) Nấm có là một loài thực vật không?
    (5) Hoa hồng đẹp nhất trong các loài hoa.
    (6) Trời ơi, nóng quá!

    1 MỆNH ĐỀ
    Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc sai.
    Một khẳng định đúng gọi là mệnh đề đúng.
    Một khẳng định sai gọi là mệnh đề sai.
    Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai.

    !

    Những câu không xác đinh
    được tính đúng sai không phải
    là mệnh đề.

    Chú ý: Người ta thường sử dụng các chữ cái in hoa P, Q, R, ... để biểu thị các
    mệnh đề.

    Ví dụ 1: Trong các câu sau đây
    câu nào là mệnh đề:

    Trả lời:

    a) 3 là số lẻ;

    a) Là mệnh đề đúng;

    MỆNH ĐỀ TOÁN HỌC

    b) 1+2 > 3;

    b) Là mệnh đề sai;

    c)

    là số vô tr phải không?;

    c) Là câu hỏi, không phải mệnh đề;

    d)

    0,0001 là số rất bé;

    d) Không phải mệnh đề;

    e) Đến năm 2050, con người sẽ đặt

    e) Là mệnh đề.

    chân lên Sao Hỏa.
    Chú ý:Những mệnh đề liên quan đến toán học được gọi là mệnh đề toán học.

    Thực hành 1:
    Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?
    a)  

    là số vô tỉ;

    1
    1
    1
    +
    +...+
    >2;
    b)  √ 2 √ 3
    √ 10

    Trả lời:
    a) Là mệnh đề;
    b) Là mệnh đề;

    c) 100 tỉ là số lớn nhất;

    c) Không phải mệnh đề;

    d) Trời hôm nay đẹp quá!

    d) Không phải mệnh đề.

    Thực hành 2:
    Trả lời:
     Xét tính đúng sai của mệnh đề sau:
    a) Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới;
    b) 
    c)

    b) Là mệnh đề sai;

    √ ( −5 ) =−5 ;
    2

    2

    2

    a) Là mệnh đề đúng;

    2

    5 +   12 =  13 .

    c) Là mệnh đề đúng.

    2 MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN
    HĐKP 2:

    Mệnh đề chứa biến

    Xét câu “n chia hết cho 5” (n là số tự nhiên).
    a) Có thể khẳng định câu trên là đúng hay
    sai không?
    b) Tìm hai giá trị của n sao cho câu trên là

    Trả lời:
    a) Không thể, vì câu này khi đúng khi sai, tùy
    theo giá trị của n.
    b) Với n = 125 ta được câu “125 chia hết cho 5”
    là một khẳng định đúng.
    Với n = 81 ta được câu “81 chia hết cho 5” là
    một khẳng định sai.

    khẳng định đúng,hai giá trị của n sao cho

    -

    Mệnh đề chứa biến kí hiệu P(n)

    câu trên là khẳng định sai.

    -

    Một mệnh đề chứa biến có thể chứa
    một biến hoặc nhiều biến.

    Ví dụ 2: Cho các mệnh đề chứa biến

    Trả lời:

    𝑎¿ 𝑃 ( 𝑥 ) :2 𝑥 =1 ;

    a) Với 𝑥=

    𝑏¿ 𝑅 ( 𝑥 , 𝑦 ) : 2 𝑥 + 𝑦 =3
    (mệnh đề này chứa hai biến x và y)

    𝑐 ¿ 𝑇 ( 𝑛 ) :2 𝑛 +(n là số tự nhiên)

    1
    2

    ()

    1
    thì 𝑃 :2. {1} over {2} =1
    2

    là mệnh đề đúng.
    Với

    𝑥=1 thì 𝑃 ( 1 ) :2. 1   = 1

    là mệnh đề sai.

    Với mỗi mệnh đề chứa biến trên, tìm những b) Với

    𝑥=1 , 𝑦=1thì 𝑅 ( 1,1 ) : 2.1+1=3

    giá trị của biến để đươc một mệnh đề đúng,

    là mệnh đề đúng.

    mệnh đề sai.

    Với

    𝑥=1 , 𝑦=2thì 𝑅 ( 1 ,2 ) :2.1+ 2 = 3

    là mệnh đề sai.

    Ví dụ 2: Cho các mệnh đề chứa biến

    𝑎¿ 𝑃 ( 𝑥 ) :2 𝑥 =1 ;
    𝑏¿ 𝑅 ( 𝑥 , 𝑦 ) : 2 𝑥 + 𝑦 =3
    (mệnh đề này chứa hai biến x và y)

    𝑐 ¿ 𝑇 ( 𝑛 ) :2 𝑛 +(n là số tự nhiên)
    Với mỗi mệnh đề chứa biến trên, tìm những
    giá trị của biến để đươc một mệnh đề đúng,
    mệnh đề sai.

    Trả lời:
    c) Lấy số tự nhiên bất kì ta đều được là
    một số lẻ, nghĩa là

    𝑇 (𝑛𝑜 ) : 2 𝑥 +

    là số chẵn” là mệnh đề sai.
    Do đó không có giá trị của để



    mệnh đề đúng.

    𝑇 ( 𝑛 𝑜 )là mệnh đề sau với số tự nhiên bất
    kì.

    Thực hành 3

    Trả lời:

    Với mỗi mệnh đề chứa biến sau, tìm

    a) Khi hoặc thì đúng; sai với các giá trị

    những giá trị của biến để nhận được một

    (thực) khác của .

    mệnh đề đúng và một mệnh đề sai:

    𝑎¿ 𝑃 ( 𝑥 ) : {𝑥} ^ {2} =2 ;

    b) đúng với mọi giá trị (thực) của ;
    không có giá trị của đề sai.

    𝑏¿ 𝑄 ( 𝑥 ) : {𝑥} ^ {2} +1>0 ;

    c) Với n = 1 ta được R(1): “1 + 2 chia hết cho

    𝑐 ¿ 𝑅(𝑛): 𝑛 +chia hết cho 3”

    3” là một mệnh đề đúng.

    (n là số tự nhiên)

    Với n = 2 ta được R(2): “2 + 2 chia hết cho 3”
    là một mệnh đề sai.

    3 MỆNH ĐỀ PHỦ ĐỊNH
    HĐKP 3:
    Xét các cặp mệnh đề nằm cùng dòng của bảng (có hai cột và ) sau đây:

    Dơi là một loài chim.
    không phải là một số hữu tỉ.

    .
    là một số hữu tỉ.

    Nêu nhận xét về tính đúng sai của hai mệnh đề cùng cặp.

    Trả lời:

    Dơi là một loài chim.
    không phải là một số hữu tỉ.

    .
    là một số hữu tỉ.

    "Dơi là một loài chim" là mệnh đề sai. "Dơi không phải là một loài chim" là mệnh đề đúng.
    "π không phải là một số hữu tỉ" là mệnh đề đúng. "π là một số hữu tỉ" là mệnh đề sai.

    sqrt {2} + sqrt {3} > sqrt {5}là mệnh đề đúng. sqrt {2} + sqrt {3} ≤ sqrt {5}là mệnh đề sai.
    sqrt {2} sqrt {18} =6là mệnh đề đúng. sqrt {2} sqrt {18} ≠6là mệnh đề sai.

    Dơi là một loài chim.
    không phải là một số hữu tỉ.

    .
    là một số hữu tỉ.

    + Mệnh đề và là hai phát biểu trái ngược nhau thì ta nói là mệnh đề phủ định của mệnh
    đề .
    + Để phủ định mệnh đề , người ta thường thêm hoặc bớt từ "không" hoặc "không phải"
    vào trước vị ngữ của mệnh đề hoặc cách diễn đạt khác như: a > b thì phủ định của nó
    là .

    Nếu P đ
    ún

    sai? Nếu

    hay sai?

    g thì đún

    P sai thì

    g hay

    đúng

    KẾT LUẬN
    Mỗi mệnh đề có mệnh đề phủ định, kí hiệu là .
    Mệnh đề P và mệnh đề phủ định của nó có tính
    đúng sai trái ngược nhau.
    Nghĩa là khi P đúng thì sai, khi P sai thì đúng.

    Trả lời:
    Ví dụ 3: Phát biểu mệnh đề phủ định của

    trên là:

    các mệnh đề sau:
    P: “Tháng 12 dương lịch có 31 ngày”;

    𝑄: {9} ^ {10} ≥ {10} ^ {9}
    R: “Phương trình 𝑥

    Mệnh đề phủ định của các mệnh đề

    : “Không phải tháng 12 dương lịch có 31 ngày”;

    𝑄: {9} ^ {10} < {10} ^ {9}
    2

    +1=0có nghiệm”.

    : “Phương trình

    𝑥2 +1=0vô nghiệm”.

    Thực hành 4
    Phát biểu mệnh đề phủ định của các
    mệnh đề sau. Xét tính đúng sai của mỗi
    mệnh đề và mệnh đề phủ định của nó.
    a) Paris là thủ đô của nước Anh;
    b) 23 là số nguyên tố;

    Trả lời:
    (Kí hiệu là mệnh đề đã cho).
    a) : "Paris không phải là thủ đô của
    nước Anh". sai, đúng
    b) : "23 không phải là số nguyên tố".
    đúng, sai.

    c) 2 021 chia hết cho 3;

    c) : "2021 không chia hết cho 3 ". sai,
    đúng.

    d) Phương trình x2 – 3x + 4 = 0 vô nghiệm.

    d) : "Phương trình có nghiệm". đúng,
    sai.

    02
    MỆNH ĐỀ KÉO THEO, MỆNH ĐỀ ĐẢO,
    MỆNH ĐỀ TƯƠNG ĐƯƠNG

    4 MỆNH ĐỀ KÉO THEO
    HĐKP 4:
    Xét hai mệnh đề sau:
    (1) Nếu ABC là tam giác đều thì nó là tam giác cân;
    (2) Nếu 2a – 4 > 0 thì a > 2.
    a) Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề trên.
    b) Mỗi mệnh đề trên đều có dạng “Nếu P thì Q”. Chỉ ra P và Q ứng với mỗi mệnh đề đó.
    Trả lời:
    a) (1) và (2) đều là mệnh đề đúng
    b) Với mệnh đề (1), "Tam giác là tam giác đều", : "Tam giác là tam giác cân".
    Với mệnh đề (2), ".

    KẾT LUẬN

    thì Q"
    P
    u
    ế
    N
    "

    đ
    h
    n

    M
    v à Q.
    Cho hai mệnh đề P
    𝑄

    𝑃

    u
    iệ
    h
    í
    kéo theo, k

    đ
    h
    n

    m

    i

    g
    c
    đượ
    sai.
    vàthQ
    g
    n
    ú
    đ
    ì
    P
    i
    h
    k
    i
    a
    s

    𝑄
    h
    g
    đú n Q
    Mệnh đề 𝑃 ⇒ c
    P
    u
    P
     

    Nế h đề

    mện hi nào
    ?
    gk
    đún khi nào
    sai

    Nhận xét:

    a) Mệnh đề 𝑃 ⇒ 𝑄 còn được phát biểu là "P kéo theo Q" hoặc "Từ P suy
    ra Q".
    b) Để xét tính đúng sai của mệnh đề, ta chỉ cần xét trường hợp P đúng.
    Khi đó, nếu Q đúng thì mệnh đề đúng, nếu Q sai thì mệnh đề sai.

    Ví dụ 4: Xét tính đúng sai của các mệnh đề

    Trả lời:

    sau:

    a) R là mệnh đề có dạng 𝑃 ⇒ 𝑄, với P: “tam

    Định lý

    a) R: “Nếu tam giác ABC có hai góc bằng
    thì nó là tam giác đều”.
    b) T: “Từ -3 < -2 suy ra ”

    KẾT LUẬN: Khi mệnh đề là định lí, ta nói:

    giác ABC có hai góc bằng ” và Q: “tam giác
    ABC là tam giác đều”.

    Ta thấy khi P đúng thì Q cũng đúng. Do đó 𝑃 ⇒ 𝑄
    đúng, hay R đúng.
    b) T là mệnh đề có dạng 𝑃 ⇒ 𝑄, với P: “-3 < -2
    ” và Q: “”.

    Các định lí thường có được

    Ta thấy khi P đúng, Q sai. Do đó 𝑃 ⇒ 𝑄sai.

    phát biểu dưới dạng mệnh

    Vậy T là mệnh đề sai.

    P là giả thiết, Q là kết luận của định lí';
    P là điều kiện đủ để có Q;
    đề gì?

    Q là điều kiện cần để có P.

    Ví dụ 5: Sử dụng các thuật ngữ “điều kiện cần”; “điều kiện đủ” để phát biểu lại định lý :
    “Nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật thì hai đường chéo bằng nhau.”
    Trả lời:
    Ta có thể phát biểu lại định lý trên như sau:
    “Tứ giác ABCD có hai đường chéo bằng nhau là điều kiện cần để nó là hình
    chữ nhật” hoặc “Tứ giác là hình chữ nhật là điều kiện đủ để hai đường chéo
    bằng nhau”

    Thực
    hành
    5

     Xét hai mệnh đề:
    P: “Hai tam giác ABC và A'B'C' bằng nhau”;
    Q: “Hai tam giác ABC và A'B'C' có diện tích bằng nhau”.
    a) Phát biểu mệnh đề

    𝑃 ⇒ 𝑄.

    𝑃 ⇒ 𝑄có phải là một định lí không? Nếu có, sử dụng thuật ngữ

    b) Mệnh đề 

    “điều kiện cần”, “điều kiện đủ” để phát biểu định lí này theo hai cách khác nhau.
    Trả lời:
    a) : "Nếu hai tam giác và bằng nhau thì diện tích của chúng bằng nhau".
    b) Mệnh đề đúng, nó là định lí
    "Hai tam giác và bằng nhau là điều kiện đủ để diện tích của chúng bằng nhau".
    "Để hai tam giác và bằng nhau, điều kiện cần là chúng có diện tích bằng
    nhau".

    5 MỆNH ĐỀ ĐẢO. HAI MỆNH ĐỀ TƯƠNG ĐƯƠNG
    HĐKP 5:
    Xét hai mệnh đề dạng P ⇒ Q sau:
    “Nếu ABC là tam giác đều thì nó có

    a) +) :Tam giác là tam giác đều"; "Tam giác có hai
    góc bằng ".

    hai góc bằng 600”

    là mệnh đề đúng.

    “Nếu a = 2 thì a2 – 4 = 0”.

    +)

    a) Chỉ ra P, Q và xét tính đúng sai
    của mỗi mệnh đề trên.

    là mệnh đề đúng.

    b) Với mỗi mệnh đề đã cho, phát

    b) : 'Nếu tam giác có hai góc bằng thì nó là tam

    biểu mệnh đề  và xét tính đúng sai

    giác đều" là mệnh đề đúng.

    của nó.

    : "Nếu thì " là mệnh đề sai.

    KẾT LUẬN

    Mệnh đề được gọi là mệnh đề đảo của mệnh
    đề .
    Chú ý: Mệnh đề đảo của một mệnh đề không nhất
    thiết là đúng.

    Cho mệnh đề: "Nếu hai góc đối đỉnh thì hai góc bằng nhau", tìm
    mệnh đề đảo của mệnh đề này.
    Mệnh đề đảo đó có đúng không?

    - Nếu cả hai mệnh đề và đều đúng thì ta nói P và Q là hai mệnh đề tương
    đương, kí hiệu là

    𝑃⇔𝑄

    (đọc là "P tương đương Q" hoặc "P khi và chỉ khi Q".
    Khi đó, ta cũng nói P là điều kiện cần và đủ để có Q (hay Q là điều kiện cần và đủ
    để có P).
    Nhận xét: Hai mệnh đề P và Q tương đương khi chúng cùng đúng hoặc cùng sai.
    Hai mệnh đề P và Q nếu cùng sai thì có tương
    đương với nhau không?

    Thực hành 6
    Xét hai mệnh đề:
    P: “Tứ giác ABCD là hình vuông”;
    Q: “Tứ giác ABCD là hình chữ nhật có
    hai đường chéo vuông góc với nhau”.
    a) Phát biểu mệnh đề P  Q và mệnh đề
    đảo của nó.
    b) Hai mệnh đề P và Q có tương đương
    không? Nếu có, sử dụng thuật “điều
    kiện cần và đủ” hoặc “khi và chỉ khi” để
    phát biểu định lí P ⇔ Q.

    Trả lời:
    b) Hai mệnh đề và đều đúng. Do đó, và
    a)là :hai
    "Nếu
    tứ giác
    là hình
    vuông thì nó là
    mệnh
    đề tương
    đương.
    hình chữ nhật có hai đường chéo vuông
    : "Tứ giác là hình vuông khi và chỉ khi
    góc với nhau".
    nó là hình chữ nhật có hai đường chéo
    : "Nếu góc
    tứ giác
    là hìnhhoặc
    chữ "Để
    nhậttứ
    cógiác
    hai là
    vuông
    với nhau"
    đường
    chéo vuông
    góccần
    vớivà
    nhau
    thìnó
    nólà
    hình vuông,
    điều kiện
    đủ là

    hình
    vuông".
    hình
    chữ
    nhật có hai đường chéo vuông
    góc với nhau".

    03.

    MỆNH ĐỀ CHỨA KÝ HIỆU ∀ ;∃

    HĐKP 6:
    Trả lời:
    Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
    (1) Với mọi số tự nhiên ,  là số vô tỉ;
    (2) Bình phương mọi số thực đều không âm;
    (3) Có số nguyên cộng với chính nó bằng 0;
    (4) Có số tự nhiên n sao cho 2n – 1 = 0.

    (1) là mệnh đề sai, vi có mà không phải là số
    vô tỉ.
    (2) là mệnh đề đúng.
    (3) là mệnh đề đúng, có số 0 cộng với chính nó
    bằng 0 .
    (4) là mệnh đề sai, vi chỉ có số thoả mãn , mà
    không phải là số tự nhiên.

    HĐKP 6:
    Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
    (1) Với mọi số tự nhiên ,  là số vô tỉ;

    là số vô tỉ.

    (2) Bình phương mọi số thực đều không âm;
    (3) Có số nguyên cộng với chính nó bằng 0;
    (4) Có số tự nhiên n sao cho 2n – 1 = 0.

    " " và " "

    Mệnh đề " " đúng nếu với mọi, là mệnh đề đúng.
    Mệnh đề " " đúng nếu có sao cho là mệnh đề đúng.

    Ví dụ 7

    Trả lời:

    Xét tính đúng sai và viết mệnh đề phủ

    a) Mệnh đề đúng.

    định của những mệnh đề sau:

    Mệnh đề phủ định là

    ∃ 𝑥 ∈ 𝑅 , 𝑥 2 +2 𝑥+2 ≤ 0

    𝑎 ∀ 𝑥∈𝑅 , 𝑥 +2𝑥+2>0;
    ¿
    ¿
    ¿
    ∃ 𝑥∈𝑅 , 𝑥 2 +3𝑥+4=0;
    2

    b) Mệnh đề sai.
    Mệnh đề phủ định là

    ∀ 𝑥 ∈ 𝑅 , 𝑥 2 +3 𝑥+4 ≠ 0
    Phủ định của mệnh
    đ

    chứa . Và ngược lạ
    i.



    Thực hành 7

    Thực hành 8

    Sử dụng kí hiệu ∀,∃ để viết các mệnh đề

    Xét tính đúng sai và viết mệnh đề phủ định của

    sau:

    các mệnh đề sau:

    a) Mọi số thực cộng với số đối của nó

    𝑎¿ 𝑥 ∈ 𝑅 , 𝑥 2 >0 ;

    đều bằng 0;

    𝑏¿ 𝑥∈ 𝑅 , 𝑥2 =5 𝑥 − 4 ;

    b) Có một số tự nhiên mà bình phương
    bằng 9.
    Trả lời:
    a)
    b) .

    𝑐¿ 𝑥 ∈𝑍 , 2 𝑥+1=0;
    Trả lời:

    a) Mệnh đề sai, vì có mà . Mệnh đề phủ

    Thực hành 8

    định là " ".

    Xét tính đúng sai và viết mệnh đề phủ định của

    b) Phương trình có nghiệm . Vậy có hai số

    các mệnh đề sau:

    thực và thoả mãn . Do đó, đây là mệnh đề

    𝑎¿ 𝑥 ∈ 𝑅 , 𝑥 2 >0 ;

    đúng. Mệnh đề phủ định là " ".

    𝑏¿ 𝑥∈ 𝑅, 𝑥2 =5 𝑥− 4 ;

    c) Phương trình chỉ có một nghiệm , mà

    𝑐¿ 𝑥 ∈𝑍 , 2 𝑥+1=0;

    nên mệnh đề đã cho sai. Mệnh đề phủ định
    là " ".

    Trả lời:

    Bài 1 (SGK – tr14)
    Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là
    mệnh đề, khẳng định nào là mệnh đề chứa
    biến?

    P

    T
    N
    LUYỆ

    a) 3 + 2 > 5;
    b) 1 – 2x = 0;
    c) x – y = 2;
    d) 1 – √22 < 0.

    Giải

    a) và d) là mệnh đề; b) và c) là mệnh đề chứa biến.

    Giải

    Bài 2 (SGK – tr14)
    Xét tính đúng sai của các
    mệnh đề sau và phát biểu
    mệnh

    đề

    phủ

    định

    của

    chúng.
    a) 2 020 chia hết cho 3;
    b) π < 3,15;
    c) Nước ta hiện nay có 5
    thành phố trực thuộc Trung
    ương;

    a) MĐ Sai. Mệnh đề phủ định là " 2020 không chia hết cho 3".
    b) MĐ đúng. Mệnh đề phủ định là " ".
    c) MĐ đúng (thời điểm năm 2020, 5 thành phố trực thuộc
    Trung ương gồm Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nã̃ng, Thành phố Hồ
    Chí Minh, Cần Thơ). (Chú ý: Về sau, nếu có sự thay đổi thì
    mệnh đề sai.)
    Mệnh đề phủ định là "Không phải nước ta hiện nay có 5 thành
    phố trực thuộc Trung ương".

    d) Tam giác có hai góc bằng

    d) MĐ đúng. Mệnh đề phủ định là "Tam giác có hai góc không

    450 là tam giác vuông cân.

    phải là tam giác vuông cân".

    Bài 3 (SGK – tr14)
    Xét hai mệnh đề:
    P: “Tứ giác ABCD là hình bình  hành”;
    Q: “Tứ giác ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường”.
    a) Phát biểu mệnh đề và xét tính đúng sai của nó.
    b) Phát biểu mệnh đề đảo của mệnh đề

    Giải
    a) : "Nếu tứ giác là hình bình hành thì nó có hai đường chéo cắt nhau tại
    trung điểm của mỗi đường". Đây là mệnh đề đúng.
    b) : "Nếu tứ giác có có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi
    đường thì nó là hình bình hành".

    Bài 4 (SGK – tr15) Cho các định lí:
    P: “Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích của chúng bằng nhau”;
    Q: “Nếu a < b thì a + c < b + c” (a, b, c ∈ ℝ).
    a) Chỉ ra giả thiết và kết luận của mỗi định lí;
    b) Phát biểu lại mỗi định lí đã cho, sử dụng thuật ngữ “điều kiện cần” hoặc “điều kiện đủ”.
    c) Mệnh đề đảo của mỗi định lí đó có là định lí không?
    Giải

    a) Giả thiết và kết luận của hai định lí như sau:
    Định lí

    Giả thiết
    Hai tam giác bằng nhau.

    Kết luận
    Diện tích của hai tam giác đó bằng nhau.

    b) : "Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để diện tích của hai tam giác đó bằng nhau"
    hoặc : "Để hai tam giác bằng nhau, điều kiện cần là diện tích của chúng bằng nhau".

    hoặc là điều kiện cần để " .

    c) Mệnh đề đảo của định lí là: "Nếu hai tam giác có diện tích bằng nhau thì hai tam giác
    đó bằng nhau". Mệnh đề này sai nên không phải là định lí.
    Mệnh đề đảo của định lí là: " thì " , là một định lí.

    Bài 5 (SGK – tr15)

    Giải

    Sử dụng thuật ngữ “điều kiện cần và

    a) Điều kiện cần và đủ để một

    đủ”, phát biểu các định lí sau:

    phương trình bậc hai có hai nghiệm

    a) Một phương trình bậc hai có hai

    phân biệt là nó có biệt thức dương.

    nghiệm phân biệt khi và chỉ khi biệt
    thức của nó dương;
    b) Một hình bình hành là hình thoi thì
    nó có hai đường chéo vuông góc với
    nhau và ngược lại.

    b) Để một hình bình hành là hình thoi,
    điều kiện cần và đủ là nó có hai
    đường chéo vuông góc với nhau.

    Còn nữa….
    Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
    môn: Toán 10 Chân trời sáng tạo
    https://tailieugiaovien.edu.vn/lesson/powerpoint-toan-1
    0-chan-troi-sang-tao/

    Bài 6 (SGK – tr15)
    Cho các mệnh đề sau:
    P: “Giá trị tuyệt đối của mọi số thực đều lớn hơn hoặc bằng chính nó”;
    Q: “Có số tự nhiên sao cho bình phương của nó bằng 10”;
    R: “Có số thực x sao cho x2 + 2x – 1 = 0”.
    a) Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề trên.
    b) Sử dụng kí hiệu ∀, ∃ để viết lại các mệnh đề đã cho.
    Giải
    a) đúng, sai, đúng.
    b) : “ ;

    ∃ 𝑥 ∈ 𝑅 , {𝑥} ^ {2} = 10 ;

    ".

    Bài 7 (SGK – tr15)
    Xét tính đúng, sai và viết mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau đây:

    𝑎 ∃ 𝑥∈ 𝑁 , 𝑥 +3=0;
    ¿
    ¿
    𝑏 ∀ 𝑥∈ 𝑁 , 𝑥 2 +1≥2𝑥;
    ¿
    ¿
    2
    ¿
    ∀𝑎∈ 𝑁 , √ 𝑎 =𝑎.

    Giải

    a) Mệnh đề sai, vì chỉ có số thoả mãn , mà .
    Mệnh đề phủ định: .
    b) Với mọi , ta có nên . Do đó, mệnh đề đúng.
    Mệnh đề phủ định: .
    c) Mệnh đề sai, vì có mà .
    Mệnh đề phủ định: .

    ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH
    OLYMPIA

    Còn nữa….
    Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
    môn: Toán 10 Chân trời sáng tạo
    https://tailieugiaovien.edu.vn/lesson/powerpoint-toan-1
    0-chan-troi-sang-tao/
     
    Gửi ý kiến