Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    TIETDAYLOC.flv TIETDAYLOC.flv TIETDAYHIEU.flv TIETDAYHIEU.flv Huong_dan_16_Nut_day_can_ban.flv BAT_DANG_THUC_TAM_GIAC.swf Van_chuyen_nuoc_va_muoi_khoang_trong_cay.swf Su_hinh_thanh_lien_ket_trong_phan_tu_Hidro.swf Qua_trinh_phan_ung_tao_ra_nuoc.swf Khi_amoniac_khu_dong_II_oxit.swf Dieu_che_khi_CO2_trong_phong_thi_nghiem.swf Trai_dat_va_mat_troi.swf Tkb.png Tim_3d.swf Mo_hinh_phan_tu_3D.swf Day_chuyen_san_xuat_Khi_CO.swf TronNgauNhien_HoanViTheoNhom.flv

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bài mở đầu

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Thị Tâm
    Ngày gửi: 14h:17' 10-09-2023
    Dung lượng: 46.4 MB
    Số lượt tải: 129
    Số lượt thích: 0 người
    Bài mở đầu

    Giới thiệu mục đích học tập môn vật lý

    Khởi động
    Từ bây giờ, bạn sẽ bắt đầu quá trình tìm hiểu và khám phá thế giới tự nhiên dưới góc độ
    vật lí, học cách suy nghĩ như một nhà vật lí. Bạn sẽ khám phá được nhiều vấn đề lí thú
    bằng cách hình thành giả thuyết, tìm bằng chứng kiểm tra giả thuyết để xác nhận hoặc giải
    thích những phát hiện của mình. Tri thức vật lí có liên quan đến rất nhiều ngành nghề.

    VD: Chế tạo tàu thăm dò vũ trụ là lĩnh vực kết tinh những thành quả tiên tiến nhất của khoa học, kĩ thuật và
    công nghệ. Trên hình là Tàu thăm dò Mars 2020 của NASA đã hạ cánh xuống Hoả Tinh ngày 18-2-2021.

    Khởi động
    Các nhà vật lí nghiên cứu rất nhiều hiện tượng tự nhiên khác nhau, từ thế
    giới của các hạt bé hơn nguyên tử nhiều lần cho đến những thiên hà cách
    chúng ta hàng tỉ tỉ kilômét. Bạn thích nghiên cứu hiện tượng tự nhiên nào?

    Các nguyên tử
    Cấp độ vi mô

    Các vật chuyển động
    Cấp độ vĩ mô

    Các thiên hà

    ?

    Thảo luận
    Hãy mô tả sơ lược nội dung nghiên cứu của một nhà vật lí mà bạn biết

    Gợi ý:

    I

    Đối tượng nghiên cứu và mục tiêu của vật lí
    1. Đối tượng nghiên cứu của Vật lí

    Các nhà vật lý nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên khác nhau. Họ xây dựng các mô
    hình và lí thuyết với mục đích giải thích, dự đoán tương tác giữa chất và năng lượng.

    Vật lí học là ngành khoa học nghiên cứu về vật chất, năng
    lượng và mối quan hệ giữa chúng.

    E = mc2

    Albert Einstein (1879 - 1955)

    Vào năm 1905, nhà
    vật lý vĩ đại Albert
    Einstein đã đưa ra
    được biểu thức mô tả
    mối liên hệ giữa năng
    lượng và khối lượng

    Thảo luận

    ?

    Học tốt môn Vật lí sẽ giúp ích gì cho bạn?
    Giúp bạn có được những kiến thức, kĩ năng phổ thông cốt lõi về:
    mô hình hệ vật lí, năng lượng và sóng, lực và trường

    Vận dụng một số kĩ
    năng để khám phá,
    giải quyết vấn đề
    dưới góc độ vật lí

    Sử dụng đòn bẩy nâng vật nặng

    Giải quyết một số
    vấn đề thực tiễn vừa
    sức mình

    Sử dụng nam châm để giải
    quyết nạn đinh tặc

    Ứng xử phù hợp với
    thiên nhiên và bảo vệ
    môi trường

    Sử dụng năng lượng tái tạo
    để bảo vệ môi trường

    Nhận biết được năng
    lực, sở trường của
    bản thân và có định
    hướng nghề nghiệp

    chọn nghề phù hợp sở trường

    ?

    Thảo luận
    Lấy ví dụ chứng tỏ tri thức vật lí giúp tránh được nguy cơ gây tổn hại về
    sức khoẻ hoặc tài sản.

    Gợi ý một số ví dụ

    ?

    Thảo luận
    Lấy ví dụ và phân tích ảnh hưởng của vật lí đối với sự phát triển của
    khoa học kĩ thuật và công nghệ.

    Gợi ý một số ví dụ

    II

    Vật lý với cuộc sống, khoa học, kĩ thuật và công nghệ

    Vật lí có vai trò cực kì quan trọng đối với cuộc sống cũng như sự phát triển
    khoa học, kĩ thuật và công nghệ

    Vật lí giúp mô tả quy luật vận động tổng quát nhất của thế giới tự nhiên,
    từ vận động của các hạt tích điện bé nhỏ, con người, ô tô, tàu vũ trụ
    cho đến vận động của các hành tinh

    II

    Vật lý với cuộc sống, khoa học, kĩ thuật và công nghệ
    Vật lí với cuộc sống
    Trong cuộc sống, tri thức vật lí có ảnh hưởng rất rộng, là cơ sở khoa học
    để chế tạo và giải thích nguyên tắc hoạt động của rất nhiều vật dụng

    Vật lí giúp mô tả cách dòng điện chạy qua các
    mạch của chiếc điện thoại thông minh có chức
    năng định vị toàn cầu GPS.

    Vật lí giúp hiểu cách hoạt động lò vi sóng, giúp bạn biết
    vì sao không được cho vật kim loại vào lò và tại sao lò vi
    sóng có thể ảnh hưởng đến máy điều hòa nhịp tim.

    II

    Vật lý với cuộc sống, khoa học, kĩ thuật và công nghệ
    Vật lí với cuộc sống
    Trong cuộc sống, tri thức vật lí có ảnh hưởng rất rộng, là cơ sở khoa học để chế
    tạo và giải thích nguyên tắc hoạt động của rất nhiều vật dụng

    Vật lí giúp giải thích tại sao bộ tản
    nhiệt ô tô màu đen giúp loại bỏ nhiệt
    trong động cơ ô tô nhiều hơn

    Vật lí giúp giải thích tại sao mái nhà
    màu trắng giúp giữ cho bên trong
    ngôi nhà mát mẻ hơn màu đen.

    Vật lí giúp hiểu hoạt động
    của hệ thống đánh lửa
    trên xe máy, ô tô..

    Vật lý với cuộc sống, khoa học, kĩ thuật và công nghệ

    II

    Vật lí với khoa học, kĩ thuật và công nghệ

    Vật lí học là một ngành khoa học có quan hệ mật thiết và là nền tảng cho
    nhiều ngành khoa học, kĩ thuật, công nghệ.

    1.0




    2.0

    3.0

    4.0

    Nhiều thành tựu của Vật lí được ứng dụng rộng rãi, làm tiền đề cho các cuộc CMCN.
    Ngược lại kĩ thuật và công nghệ cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển của vật lí.

    II

    Vật lý với cuộc sống, khoa học, kĩ thuật và công nghệ
    Vật lí với khoa học, kĩ thuật và công nghệ

    Vật lí với sự phát triển của công nghệ nano
    Vật lí nano nghiên cứu các đối tượng có kích thước cỡ nano mét,
    cho phép tạo ra những thiết bị hoặc vật dụng cực nhỏ góp phần thúc
    đẩy sự phát triển của KHKT và thay đổi đáng kể cuộc sống chúng ta

    Ống nano carbon (nanotube) là ví dụ tiêu biểu cho vật liệu
    nano, nó một tấm than chì độ dày một-nguyên-tử cuộn tròn lại
    thành một hình trụ liền, với đường kính cỡ nanomet.

    Hạt nano bạc được ứng dụng trong y sinh

    II

    Vật lý với cuộc sống, khoa học, kĩ thuật và công nghệ
    Vật lí với khoa học, kĩ thuật và công nghệ

    Vật lí với sự phát triển của laser và y học
    Các nhà vật lí đã tạo ra một loại bức xạ có độ đơn sắc, độ kết hợp và
    tính định hướng cao gọi là tia laser và ứng dụng rộng rãi trong y học
    và đời sống hàng ngày

    Dao mổ bằng tia laser có thể tạo
    vết mổ rất nhỏ, mau lành và thậm
    chí không để lại vết sẹo trên da.

    Laser được dùng để đo
    khoảng cách, tam giác
    đạc, ngắm đường thẳng

    Do có tính định hướng cao và cường
    độ lớn nên laser được dùng để cắt,
    khoan các vật liệu như kim loại

    I

    Vật lý với cuộc sống, khoa học, kĩ thuật và công nghệ
    Vật lí với khoa học, kĩ thuật và công nghệ

    Vật lí với sự phát triển của giao thông
    Những tiến bộ trong nghiên cứu vật lí lượng tử và Vật lí bán dẫn đã góp phần tạo
    ra công nghệ chế tạo pin và acquy thế hệ mới có thể lưu trữ năng lượng nhiều
    hơn. Điều này đã thúc đẩy ngành sản xuất ô tô điện, tạo ra các phương tiện giao
    thông thân thiện với môi trường.

    Xe điện của Tesla

    II

    Vật lý với cuộc sống, khoa học, kĩ thuật và công nghệ
    Vật lí với khoa học, kĩ thuật và công nghệ

    Vật lí với sự phát triển bền vững
    Vật lí bán dẫn và phát triển các loại vật liệu mới cho phép tạo ra những ngôi nhà
    sử dụng năng lượng mặt trời, nhờ đó giảm đáng kể nhu cầu sử dụng nhiên liệu
    hoá thạch, trong khi vẫn đảm bảo cho chủ nhân những tiện nghi tiên tiến.

    III

    Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí

    1. Phương pháp nghiên cứu của Vật lí
    Quan sát, suy luận
    Đề xuất vấn đề

    Hình thành giả thuyết
    Điều chỉnh
    hoặc bác bỏ
    giả thuyết

    Kiểm tra giả thuyết

    Rút ra kết luận

    PP NCKH được cụ thể hoá thành
    phương pháp tìm hiểu thế giới tự
    nhiên dưới góc độ vật lí.
    Phương pháp này được thực hiện
    theo tiến trình gồm các bước sau:
    1. Quan sát, suy luận.
    2. Đề xuất vấn đề.
    3. Hình thành giả thuyết.
    4. Kiểm tra giả thuyết.
    5. Rút ra kết luận.
    Trong môn Vật lí, kiến thức có thể
    được hình thành từ các quan sát
    hoặc được suy luận từ những lí
    thuyết đã biết.

    III

    Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí

    1. Phương pháp nghiên cứu của Vật lí
    VD về kiến thức được hình thành từ quan sát thực nghiệm
    Quan sát, suy luận
    Đề xuất vấn đề

    Hình thành giả thuyết
    Điều chỉnh
    hoặc bác bỏ
    giả thuyết

    Kiểm tra giả thuyết

    Rút ra kết luận

    Từ quan sát : vật chắn ánh sáng nên tạo ra bóng.

    Ánh sáng truyền theo đường cong hay đường thẳng?

    Nêu giả thuyết: Ánh sáng truyền theo đường thẳng

    Tiến hành
    thí nghiệm

    Kết luận: Ánh sáng truyền theo đường thẳng

    III

    Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí

    1. Phương pháp nghiên cứu của Vật lí
    VD về kiến thức được hình thành từ suy luận dựa trên lý thuyết

    Chân không sóng âm có truyền được không?





    Cho chuông điện kêu rồi dùng máy bơm hút
    dần không khí ra khỏi bình.
    Khi không khí trong bình càng ít, tiếng chuông
    nghe được càng nhỏ.
    Đến khi trong bình gần như hết không khí, cũng
    gần như không nghe được tiếng chuông nữa.
    Sau đó, nếu cho không khí vào bình, bạn lại
    nghe được tiếng chuông.

    Sóng âm truyền được trong chất rắn, chất lỏng và chất khí và các phần tử tạo nên
    các chất ấy đã dao động và truyền sóng âm từ nguồn âm ra xung quanh.
    nếu không có các phần tử dao động thì sóng âm không truyền được từ nguồn
    âm ra xung quanh  sóng âm không truyền được trong chân không.

    IV

    Sai số khi đo các đại lượng vật lí

    • Tất cả các phép đo đều chỉ có một độ tin cậy nhất định, ngoài ra sẽ có độ không
    tin cậy được gọi là sai số.
    • Sai số trong một phép đo khoa học là không thể tránh khỏi đối với các phép đo.
    • Cần đảm bảo sai số càng nhỏ càng tốt.

    VD: người đo giỏi nhất, dùng thước đo chia độ đến milimét, bằng tất cả sự cẩn thận
    cũng không thể đo chiều cao của ô cửa với độ chính xác đến một phần tư milimét.

    IV

    Sai số khi đo các đại lượng vật lí

    1. Sai số ngẫu nhiên

    • Sai số ngẫu nhiên là kết quả của
    những thay đổi trong các lần đo do
    các điều kiện thay đổi ngẫu nhiên
    (thời tiết, độ ẩm, thiết bị, ...) gây ra.
    • Sai số ngẫu nhiên có giá trị khác
    nhau trong các lần đo.
    • Thực hiện đo lặp đi, lặp lại nhiều
    lần sẽ làm giảm nhưng không thể
    loại bỏ được hết sai số ngẫu nhiên.
    VD: Dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian một vật chuyển động giữa hai vị trí A và B. Do
    bấm, ngắt không đúng lúc, có kết quả đo sẽ lớn hơn, có kết quả đo lại nhỏ hơn thời
    gian vật chuyển động. Giá trị những sai lệch này khác nhau trong các lần đo.

    IV

    Sai số khi đo các đại lượng vật lí

    2. Sai số hệ thống

    • Sai số hệ thống là kết quả
    của sự sai lệch như nhau
    trong các lần đo, được
    tiến hành bằng cùng dụng
    cụ và phương pháp đo.
    • Không thể làm giảm sai số
    hệ thống bằng cách đo
    lặp đi lặp lại.
    VD: Dùng thước có độ chia nhỏ nhất đến 1mm đo chiều
    dài một vật thì kết quả đo luôn luôn tăng hoặc giảm 1 mm.

    IV

    Sai số khi đo các đại lượng vật lí

    3. Giá trị trung bình

    Để khắc phục sai số ngẫu nhiên, phải lặp lại phép đo nhiều lần.
    Khi đo n lần cùng một đại lượng A, ta được các giá trị A1, A2,...An.
    Giá trị trung bình:

    =

    IV

    Sai số khi đo các đại lượng vật lí

    4. Sai số của phép đo

    Giá trị tuyệt đối của hiệu số giữa giá trị trung bình và giá trị của mỗi
    lần đo được gọi là sai số tuyệt đối ứng với lần đo đó.
    A1 = ; A2 = ; A3 =
    Sai số tuyệt đối trung bình của n lần đo được tính bằng:

    =
    Sai số tuyệt đối của phép đo

    = +'

    ': là sai số hệ thống

    IV

    Sai số khi đo các đại lượng vật lí

    4. Sai số của phép đo

    Sai số tuyệt đối của phép đo

    = +'

    • Nếu trong phép đo mà sai số hệ thống
    chỉ là sai số dụng cụ thì thường lấy bằng
    nửa độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ đó

    ': là sai số hệ thống

    • Với các dụng cụ đo hiện số và
    một số loại dụng cụ đo điện, sai
    số dụng cụ được quy định riêng.

    IV

    Sai số khi đo các đại lượng vật lí

    5. Viết kết quả phép đo
    Kết quả đo một đại lượng A nào đó được biểu diễn dưới dạng một
    khoảng giá trị có chứa giá trị thực của đại lượng A.

    (+
    Kết quả trên có thể viết dưới dạng

    = 

    IV

    Sai số khi đo các đại lượng vật lí

    5. Viết kết quả phép đo
    Các chữ số có nghĩa:
    • Các chữ số khác 0 (159 có ba chữ số có nghĩa)
    • Các chữ số 0 giữa hai chữ số khác 0 (105 có ba chữ số có nghĩa)
    • Chữ số 0 ở bên phải của dấu thập phân và một chữ số khác 0
    (1,800 có bốn chữ số có nghĩa).
    Sai số tuyệt đối A thường được viết đến một hoặc hai chữ số có
    nghĩa. Còn giá trị trung bình được viết đến bậc thập phân tương ứng.
    Ví dụ: Kết quả đo độ dài quãng đường là s = 1,52723 m.
    Nếu sai số là A = 0,002 m
    Thì s = (1,527 + 0,002) m.

    Tìm những chữ số có nghĩa trong các số: 215; 0,56; 0,002: 3,8.104

    IV

    Sai số khi đo các đại lượng vật lí

    6. Sai số tỉ đối

    Sai số tỉ đối là tỉ số (tính ra %) giữa sai số tuyệt đối và
    giá trị trung bình của đại lượng cần đo.

    =  100%

    Sai số tỉ đối càng nhỏ, phép đo càng chính xác

    IV

    Sai số khi đo các đại lượng vật lí

    6. Sai số tỉ đối
    • Sai số tuyệt đối của một tổng hay hiệu bằng tổng sai số tuyệt đối của các số hạng.
    Nếu H = X + Y - Z thì H = X + Y + Z
    • Sai số tỉ đối của một tích hay thường bằng tổng sai số tỉ đối của các thừa số.

    • nếu H = X thì H = X + Y + Z
    • Khi thực hiện các phép tính, phải đảm bảo rằng kết quả cuối cùng có cùng số chữ
    số có nghĩa với số có ít chữ số có nghĩa nhất được sử dụng trong các phép tính.
    VD: tích của các độ dài: 12,5 m; 16 m và 15,88 m phải được viết là
    3,2 x 103 m3 vì số chữ số có nghĩa của 16 là hai chữ số có nghĩa.

    Vận dụng
    Bảng 1 ghi thời gian một vật rơi giữa hai điểm cố định.
    Thời gian rơi t (s)
    Lần 1

    Lần 2

    Lần 3

    Lần 4

    Lần 5

    0.2027

    0.2024

    0.2023

    0.2023

    0.2022

    a) Tính giá trị trung bình của thời gian rơi.
    b) Tìm sai số tuyệt đối trung bình

    V

    Một số quy định về an toàn

    • Khi học tập ở phòng thực
    hành cần tuân theo hướng
    dẫn của thầy cô giáo và
    thực hiện các quy định của
    phòng thực hành.
    • Các kí hiệu an toàn ở
    bảng 2 cảnh báo về những
    nguy cơ có thể xảy ra ở
    nơi có bảng ghi các kí hiệu
    này
    • Bạn cần hiểu từng kí hiệu
    trước khi bắt đầu học tập
    ở phòng thực hành vật lí

    ?

    Thảo luận
    Thảo luận để nêu được tác dụng của việc tuân thủ các biển báo an toàn
    trong phòng thực hành.

    Quan sát và chỉ ra những điểm không an toàn khi làm
    việc trong phòng thí nghiệm.

    ?

    Thảo luận
    Thảo luận để nếu được tác dụng của việc tuân thủ các biển báo an toàn
    trong phòng thực hành.

    Khi nghiên cứu và học tập Vật lí, ta cần phải:
    Nắm được thông tin liên quan đến các rủi ro và nguy hiểm có thể xảy ra.
    Tuân thủ và áp dụng các biện pháp bảo vệ để đảm bảo an toàn cho bản
    thân và cộng đồng.
    Quan tâm, gìn giữ và bảo vệ môi trường.
    Trong phòng thí nghiệm ở trường học, những rủi ro và nguy hiểm phải
    được cảnh báo rõ ràng bởi các biển báo. Học sinh cần chú ý sự nhắc nhở
    của nhân viên phòng thí nghiệm và giáo viên về các quy định an toàn.
    Ngoài ra, các thiết bị bảo hộ cá nhân cần phải được trang bị đầy đủ.

    Thảo luận

    ?

    Đo bề dày của một cuốn sách, được kết quả:
    2,3 cm; 2,4 cm; 2,5 cm; 2,4 cm. Tính giá trị
    trung bình chiều dày cuốn sách. Sai số tuyệt
    đối trung bình của phép đo này là bao nhiêu?

    Kết quả đo

    Lần đo 1 

    Lần đo 2 

    Lần đo 3 

    Lần đo 4 

    Bề dày

    l1 = 2,3 cm

    l2 = 2,4 cm

    l3 = 2,5 cm

    l4 = 2,4 cm

    l =

    l1=

    l2=

    l3=

    l4=

    =
    =
     
    Gửi ý kiến