Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    TIETDAYLOC.flv TIETDAYLOC.flv TIETDAYHIEU.flv TIETDAYHIEU.flv Huong_dan_16_Nut_day_can_ban.flv BAT_DANG_THUC_TAM_GIAC.swf Van_chuyen_nuoc_va_muoi_khoang_trong_cay.swf Su_hinh_thanh_lien_ket_trong_phan_tu_Hidro.swf Qua_trinh_phan_ung_tao_ra_nuoc.swf Khi_amoniac_khu_dong_II_oxit.swf Dieu_che_khi_CO2_trong_phong_thi_nghiem.swf Trai_dat_va_mat_troi.swf Tkb.png Tim_3d.swf Mo_hinh_phan_tu_3D.swf Day_chuyen_san_xuat_Khi_CO.swf TronNgauNhien_HoanViTheoNhom.flv

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Boi duong HSG Ly 6 chuyen de Luc va khoi luong

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Huỳnh Minh Trọng (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:17' 27-08-2013
    Dung lượng: 119.0 KB
    Số lượt tải: 23
    Số lượt thích: 0 người

    Chủ đề LỰC – KHỐI LƯỢNG – KHỐI LƯỢNG RIÊNG
    A. Tóm tắt lý thuyết:
    1. Sự tương tác giữa các vật:
    + Vận tốc của vật chỉ thay đổi khi có vật khác tác dụng vào nó.
    + Tác dụng giữa các vật bao giờ cũng có tính qua lại.
    2. Lực:
    + Lực là tác dụng của vật này vào vật khác làm thay đổi vận tốc của vật hoặc làm cho vật bị biến dạng. ( Hay nói cách khác: Lực là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc của vật)
    + Lực là một đại lượng có hướng. Muốn xác định lực đầy đủ thì phải có:
    - Điểm đặt của lực
    - Hướng của lực ( gồm có phương và chiều).
    - Độ lớn của lực.
    + Cách biểu diễn lực: Điểm đặt Chiều Phương
    - Gốc mũi tên chỉ điểm đặt của lực. Độ lớn
    - Hướng của mũi tên chỉ phương và chiều của lực tác dụng.
    - Độ dài của mũi tên chỉ độ lớn của lực theo một tỉ xích cho trước
    a. Các loại lực:
    * Trọng lực: Là lực hút của trái đất tác dụng lên vật .
    - Hướngcủa trọng lực: Có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
    - Điểm đặt tại trọng tâm của vật.
    - Độ lớn của lực là trọng lượng của vật, tính bằng công thức P = 10.m ( Trong đó m là khối lượng của vật) .
    * Lực đàn hồi: Là loại lực khi vật bị biến dạng sinh ra. Có hướng ngược với hướng lực gây biến dạng (Còn gọi cách khác : Có hướng ngược với hướng biến dạng).
    - Độ lớn của lực đàn hồi: F = kx ( Trong đó: k là hệ số biến dạng, nó phụ thuộc vào kích thước và bản chất của vật đàn hồi. Đơn vị tính N/m; x là độ biến dạng, đơn vị tính m)
    * Lực ma sát: Là loại lực sinh ra khi có một vật chuyển động trên bề mặt một vật khác và có tính cản trở lại chuyển động đó
    Lực ma sát phụ thuộc vào trọng lượng của vật, tính chất và chất liệu của mặt tiếp xúc
    - Lực ma sát có nhiều dạng: Ma sát trượt, ma sát nghỉ, ma sát lăn.
    - Phương của lực trùng với phương chuyển động của vật, hướng của lực ngược với hướng chuyển động của vật.
    - Điểm đặt của lực ma sát: Thông thường người ta chọn điểm đặt tại vị trí tiếp xúc của vật với bề mặt của vật mà nó tiếp xúc.
    - Độ lớn của lực ma sát: F = kN ( Trong đó: k là hệ số ma sát; N là phản lực. Phản lực có phương vuông góc với mặt sàn đặt vật, đơn vị của phản lực là N).
    b.Tổng hợp hai lực:
    Hai lực cùng nằm trên đường thẳng và cùng chiều: F1 F2 Fhl
    Fhl = F1 + F2
    Hai lực cùng nằm trên đường thẳng và ngược chiều: F1 Fhl F2
    Fhl = F1 – F2 ( F1>F2)
    3. Khối lượng riêng:
    + Định nghĩa: Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
    + Công thức tính khối lượng riêng: 
    Trong đó: m là khối lượng đơn vị là kg
    V là thể tích , đơn vị là m3
    D là khối lượng riêng, đơn vị là kg/m3
    Chú ý: Một số trường hợp người ta có thể dùng đơn vị của khối lượng riêng là g/cm3 hoặc dùng đơn vị của khối lượng là g và dùng đơn vị của thể tích là cm3.Trong trường hợp này ta đổi đơn vị của khối lượng sang đơn vị kg và đổi đơn vị của thể tích sang đơn vị m3. Cách đổi như sau:
    - Nếu đề cho trước đơn vị của khối lượng là g thì đổi sang đơn vị kg bằng cách lấy số liệu đó nhân với 10-3.
    VD: Đề cho 50g ta đổi như sau: m=50g =50.10-3kg hoặc lấy số liệu m=0,05kg
    Đề cho 0,0175g ta đổi như sau: m = 0,0175g = 0,0175.10-3kg hoặc m=0,0000175kg
    - Nếu đề cho trước đơn vị của thể tích là cm3 thì đổi sang đơn vị m3 bằng cách lấy số liệu đó nhân với 10-6
    VD: Đề cho 20cm3 ta đổi như sau: V=20cm3 =20.10-6m3 hoặc lấy số liệu V= 0,00002m3
    Đề cho 0,62cm3 ta đổi như sau: V=0,62cm3= 0,62.10-6m3 hoặc V=0,00000062m3
    - Nếu đề cho trước đơn vị của thể tích là dm3 thì đổi sang đơn vị m3 bằng cách lấy số liệu đó nhân với 10-3
    - Nếu đề cho đơn vị
     
    Gửi ý kiến