Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tuần 2. Câu cá mùa thu (Thu điếu)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Cẩm Trang
Ngày gửi: 16h:28' 12-01-2024
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 309
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Cẩm Trang
Ngày gửi: 16h:28' 12-01-2024
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 309
Số lượt thích:
0 người
Hỏi ngắn – Đáp
nhanh
2 đội tham gia (2HS/đội) lần lượt
hỏi ngắn – đáp nhanh về:
• Thơ Đường luật
• Tác giả Nguyễn Khuyến
• Bài thơ “Câu cá mùa thu”
Thực hành đọc
hiểu
CÂU CÁ MÙA
THU
Nguyễn Khuyến
(Thu điếu)
I.
Tìm hiểu chung
1. Tác giả Nguyễn Khuyến
2. Tác phẩm “Câu cá mùa thu”
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả Nguyễn Khuyến
Thời đại
Quê
hương
Gia đình
Con người
Văn
chương
•
•
Cuộc đời gắn liền với những thăng trầm của xã tắc.
Thời đại nước còn vua mà đã mất chủ quyền.
• Làng Và, Yên Đổ, Bình Lục, Hà Nam
•
Xuất thân từ gia đình nhà nho nghèo, hai bên nội ngoại
đều có truyền thống khoa bảng.
• Tài năng, cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước
thương dân sâu nặng.
•
Nghệ thuật: Trào phúng, trữ tình
• Nội dung:
. Châm biếm sự nhố nhăng, hữu danh vô thực.
. Tình yêu làng cảnh, tình thương dân nghèo.
I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm “Câu cá mùa thu”
b.
a.
Hoàn cảnh ra
Vị trí
đời
Khi Nguyễn Khuyến đã
cáo quan về ở ẩn.
được đánh giá là “điển hình hơn cả”, là
“nức danh nhất” trong chùm thơ thu
nói riêng và thơ Nôm Nguyễn Khuyến nói
chung.
c.
d.
Đề tài
Thể loại
Mùa thu - vừa quen
thuộc vừa mới lạ
Thất ngôn bát cú Nôm
Đường luật
I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm “Câu cá mùa thu”
e.
Bố cục
Câu cá mùa thu (Thu
điếu)
Ao thu lạnh lẽo nước trong
veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo
teo
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa
vèo
Tầng mây lơ lửng trời xanh
ngắt
I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm “Câu cá mùa thu”
e.
Bố cục
4 PHẦN
Câu cá mùa thu (Thu
điếu)
Đề
Ao thu lạnh lẽo nước trong
veo
Thực
Một chiếc thuyền câu bé tẻo
teo
Luận
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa
Kết
vèo
Tầng mây lơ lửng trời xanh
ngắt
Ngõ trúc quanh co khách
II
. hành đọc hiểu
Thực
văn bản
•
•
•
•
Hai
Hai
Hai
Hai
câu
câu
câu
câu
đề
thực
luận
kết
II. Đọc hiểu văn b
1. Hai câu đề
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
- Không gian: “Ao” - không
gian nhỏ, quen thuộc.
• Trạng thái: “Lạnh lẽo” - cảm
nhận bằng xúc giác: Cái lạnh
lẽo tỏa ra từ mặt nước và tiết
thu
• Sắc nước: “Trong veo” - cảm
nhận bằng thị giác: Tuyệt đối
hóa độ trong của nước; gợi ra
sự thanh sạch trong tâm hồn.
II. Đọc hiểu văn b
1. Hai câu đề Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
- Thời gian: “Thu”
• thời gian có duyên với văn chương
• thời gian đặc biệt với Nguyễn
Khuyến
tháng 6 năm Giáp Thân (1884), Nguyễn
Khuyến vào Kinh sau khi bị ép nhận chức
Tổng đốc nhưng kiên quyết khước từ; triều
Nguyễn kí hiệp ước Patơnốt chấp nhận quyền
bảo hộ của Pháp trên toàn cõi Việt Nam. Mùa
thu năm đó, Tam Nguyên cáo quan về làng
Yên Đổ.
(Theo “Nguyễn Khuyến – tác phẩm”)
II. Đọc hiểu văn b
1. Hai câu đề
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
- Sự vật: “Thuyền câu”
+ Số lượng: “Một” – Cô độc, lẻ loi
+ Kích cỡ: “Bé tẻo teo” – Cách diễn
đạt theo lối tăng tiến Nhỏ, rất
nhỏ
- Vần: “Eo” (Lạnh lẽo, trong veo,
tẻo teo)
Không gian như bị thu lại trong
tầm mắt của người đi câu
Sự vật như co lại trước cái lạnh
mùa thu.
II. Đọc hiểu văn b
1. Hai câu đề
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Tiểu kết: Ngôn ngữ bình dị, tự nhiên, giàu sức
biểu đạt
Đặc trưng của làng
Đặc trưng của mùa
quê
thu
II. Đọc hiểu văn bản
2. Hai câu thực
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
- Điểm nhìn: Từ mặt nước
ao thu, thi nhân nhìn ra
xung quanh, bắt gặp sóng
thu, lá thu
Lá
thu
Són
g
thu
Mặt nước
ao thu
II. Đọc hiểu văn bản
2. Hai câu thực
Sóng biếc theo làn hơi
gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa
vèo
- Cảnh
thu:
Sóng
thu
Màu sắc: “Biếc
”–
màu tươi sáng, gam
q
hoà giữa độ tro uyện
n g củ a
nước và sắc xa
nh của
trời
Chuyển động:
“
gợn tí” – NT tă Hơi
ng tiến
chuyển động
nhẹ
nhàng.
Lá
thu
Màu sắc: “Vàn
g”
– gam màu đặc
trưng, tín hiệu
của mùa thu.
Chuyển động:
“Khẽ đưa” – ch
ao
đưa khẽ khàng
Sự kết hợp từ
“khẽ đưa vèo”
II. Đọc hiểu văn bản
2. Hai câu thực
Sóng biếc theo làn hơi
gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa
Tiểu
vèokết: Từ ngữ giàu
chất tạo hình, phép
đối tương hỗ.
Đường
nét mềm
mại
Sắc màu Chuyển
thanh
động
nhã
nhẹ êm
II. Đọc hiểu văn
bản
3. Hai câu luận
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
- Điểm nhìn: Có sự dịch
chuyển từ cao xuống thấp, từ
xa về gần
Không gian nới mở thêm chiều
cao và chiều sâu
II. Đọc hiểu
văn
3. Hai
câu bản
luận
Mây thu: “Lơ lửng”
• Mây xếp thành tầng, ở độ cao
lưng chừng, chuyển động nhẹ,
lững lờ như ngừng trôi
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
Trời thu: “Xanh ngắt”
• Hình ảnh đặc tả bầu trời thu
Bắc Bộ cao vời vợi, khoáng
đạt, trong xanh
Ngõ thu:
• “Ngõ trúc quanh co” màu
xanh ôm trùm các chiều kích
không gian
• “Vắng teo” – không một bóng
người lại qua Yên bình, vắng
II. Đọc hiểu
văn
3. Hai
câu bản
luận
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
Tiểu kết:
• Nét vẽ đơn sơ, hình ảnh bình
dị, thân thuộc.
• Cảnh vật tinh tế, không chỉ
thể hiện cái hồn của cảnh
thu mà còn thể hiện cái hồn
của cuộc sống nông thôn
xưa.
II. Đọc hiểu
văn
4. Hai
câu bản
kết
Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
- Thiên nhiên:
Âm thanh: “Cá đâu đớp động” - Từ “đâu” đa
cách hiểu
+ “Đâu” ~ đâu đó, đâu đây tiếng cá đớp động (có
âm thanh)
+ “Đâu” ~ đâu có tiếng cá đớp động (không có âm
thanh)
Nếu có âm thanh thì đó là âm thanh quá nhỏ,
mơ hồ - không đủ khuấy động không gian.
Nếu không có âm thanh thì bức tranh hoàn
toàn tĩnh lặng.
Thủ pháp tương phản, lấy cái động để thức dậy
II. Đọc hiểu
4. Hai
câubản
kết
văn
Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
- Con người:
+ Tư thế: “Tựa gối” – thu mình lại
trong dáng vẻ suy tư
+ Hành động: “Buông cần” – thả
lỏng, không chú tâm vào chuyện câu cá.
Thi nhân đối diện với thiên nhiên để
lắng vào cõi suy tư, và cả cõi suy tư cũng
chìm vào tĩnh lặng. Ngoại cảnh khắc
đậm tâm cảnh.
+ Tâm trạng:
• Suy tư về thế sự
• Suy tư về con người
II. Đọc hiểu
4. Hai
câubản
kết
văn
Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Tiểu kết:
• Thủ pháp lấy động tả tĩnh
• Người đi câu trầm ngâm, chất
chứa nhiều suy tư
•
Tấm lòng yêu nước thầm kín
mà thiết tha
III. Tổng kết
TÌM TỪ NGỮ GẮN VÀO Ô TRỐNG
PHÙ HỢP
NGHỆ THUẬT
Yếu tố Đường
Yếu tố
luật
Nôm
Lạ
Ngôn
Tron
Hình
ngữ
g
ảnh
Tài
Thể thơ
Thi
năng
pháp
Nỗi đau thời
Thi
Tâm sự yêu
NỘI DUNG
Cảnh thu
Tình thu
Tĩn
h
Que
n
Đẹp
Nhân
Buồn
Tha cáchThi
nh
liệu
Tấm lòng
Vần
III. Tổng kết
TÌM TỪ NGỮ GẮN VÀO Ô TRỐNG
PHÙ HỢP
NGHỆ THUẬT
Yếu tố Đường
Yếu tố
luật
Nôm
- Thể thơ
- Ngôn ngữ
- Thi đề
- Hình ảnh
- Thi liệu
- Vần gieo
- Thi pháp
Quen
Lạ
Tài năng
NỘI DUNG
Cảnh thu
Tình thu
- Trong
- Thanh
- Tĩnh
Đẹp
- Tấm lòng yêu quê
- Nỗi đau thời thế
- Tâm sự yêu nước
Buồn
Nhân cách
Luyện tập, vận dụng
Ý kiến
Ý kiến
Chỉ ra nét
chung của
chùm thơ thu
Nguyễn Khuyến
và nét riêng
của mỗi bài.
Ý kiến
Ý kiến
Luyện tập, vận dụng
- Nét chung:
+ Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật chữ Nôm
+ Quan sát tỉ mỉ, cảm nhận tinh tế
+ Ngôn ngữ tài hoa, bút pháp chấm phá
+ Bức tranh làng cảnh Bắc Bộ mùa thu - bình dị, đẹp mà buồn
+ Tấm lòng yêu quê, nỗi đau thời thế - tâm sự yêu nước kín đáo của tác giả
+ “Thu điếu”:
. Điểm nhìn: cận
cảnh – viễn cảnh –
cận cảnh
. Nét đặc sắc: Các
điệu xanh, mọi thứ
đều bé xinh, dường
như thu mình lại
+ “Thu vịnh”:
. Điểm nhìn: viễn
cảnh – cận cảnh –
viễn cảnh
. Nét đặc sắc: Bức
tranh toàn cảnh về
mùa thu với không
gian cao rộng,
khoáng đạt của bầu
trời
+ “Thu ẩm”:
. Điểm nhìn: cận
cảnh – viễn cảnh
. Nét đặc sắc: Cảnh
vật được cảm nhận ở
nhiều thời điểm
trong ngày qua con
mắt người say chếnh
choáng
Nhiệm vụ
BT 1: Từ những câu thơ của Nguyễn
Khuyến trong bài “Câu cá mùa thu”
anh/chị hãy tái hiện bức tranh mùa thu
nông thôn Bắc Bộ bằng một đoạn văn
miêu tả (khoảng 1/2 trang).
BT2: Trong bài “Ngày xuân dặn
các con” Nguyễn Khuyến có viết:
Sách vở ích gì cho buổi ấy
Áo xiêm nghĩ lại thẹn thân
già”
“Sách vở ích gì”? Anh/chị hãy viết
một đoạn văn nghị luận (khoảng
2/3 trang) để trả lời câu hỏi đó.
nhanh
2 đội tham gia (2HS/đội) lần lượt
hỏi ngắn – đáp nhanh về:
• Thơ Đường luật
• Tác giả Nguyễn Khuyến
• Bài thơ “Câu cá mùa thu”
Thực hành đọc
hiểu
CÂU CÁ MÙA
THU
Nguyễn Khuyến
(Thu điếu)
I.
Tìm hiểu chung
1. Tác giả Nguyễn Khuyến
2. Tác phẩm “Câu cá mùa thu”
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả Nguyễn Khuyến
Thời đại
Quê
hương
Gia đình
Con người
Văn
chương
•
•
Cuộc đời gắn liền với những thăng trầm của xã tắc.
Thời đại nước còn vua mà đã mất chủ quyền.
• Làng Và, Yên Đổ, Bình Lục, Hà Nam
•
Xuất thân từ gia đình nhà nho nghèo, hai bên nội ngoại
đều có truyền thống khoa bảng.
• Tài năng, cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước
thương dân sâu nặng.
•
Nghệ thuật: Trào phúng, trữ tình
• Nội dung:
. Châm biếm sự nhố nhăng, hữu danh vô thực.
. Tình yêu làng cảnh, tình thương dân nghèo.
I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm “Câu cá mùa thu”
b.
a.
Hoàn cảnh ra
Vị trí
đời
Khi Nguyễn Khuyến đã
cáo quan về ở ẩn.
được đánh giá là “điển hình hơn cả”, là
“nức danh nhất” trong chùm thơ thu
nói riêng và thơ Nôm Nguyễn Khuyến nói
chung.
c.
d.
Đề tài
Thể loại
Mùa thu - vừa quen
thuộc vừa mới lạ
Thất ngôn bát cú Nôm
Đường luật
I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm “Câu cá mùa thu”
e.
Bố cục
Câu cá mùa thu (Thu
điếu)
Ao thu lạnh lẽo nước trong
veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo
teo
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa
vèo
Tầng mây lơ lửng trời xanh
ngắt
I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm “Câu cá mùa thu”
e.
Bố cục
4 PHẦN
Câu cá mùa thu (Thu
điếu)
Đề
Ao thu lạnh lẽo nước trong
veo
Thực
Một chiếc thuyền câu bé tẻo
teo
Luận
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa
Kết
vèo
Tầng mây lơ lửng trời xanh
ngắt
Ngõ trúc quanh co khách
II
. hành đọc hiểu
Thực
văn bản
•
•
•
•
Hai
Hai
Hai
Hai
câu
câu
câu
câu
đề
thực
luận
kết
II. Đọc hiểu văn b
1. Hai câu đề
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
- Không gian: “Ao” - không
gian nhỏ, quen thuộc.
• Trạng thái: “Lạnh lẽo” - cảm
nhận bằng xúc giác: Cái lạnh
lẽo tỏa ra từ mặt nước và tiết
thu
• Sắc nước: “Trong veo” - cảm
nhận bằng thị giác: Tuyệt đối
hóa độ trong của nước; gợi ra
sự thanh sạch trong tâm hồn.
II. Đọc hiểu văn b
1. Hai câu đề Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
- Thời gian: “Thu”
• thời gian có duyên với văn chương
• thời gian đặc biệt với Nguyễn
Khuyến
tháng 6 năm Giáp Thân (1884), Nguyễn
Khuyến vào Kinh sau khi bị ép nhận chức
Tổng đốc nhưng kiên quyết khước từ; triều
Nguyễn kí hiệp ước Patơnốt chấp nhận quyền
bảo hộ của Pháp trên toàn cõi Việt Nam. Mùa
thu năm đó, Tam Nguyên cáo quan về làng
Yên Đổ.
(Theo “Nguyễn Khuyến – tác phẩm”)
II. Đọc hiểu văn b
1. Hai câu đề
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
- Sự vật: “Thuyền câu”
+ Số lượng: “Một” – Cô độc, lẻ loi
+ Kích cỡ: “Bé tẻo teo” – Cách diễn
đạt theo lối tăng tiến Nhỏ, rất
nhỏ
- Vần: “Eo” (Lạnh lẽo, trong veo,
tẻo teo)
Không gian như bị thu lại trong
tầm mắt của người đi câu
Sự vật như co lại trước cái lạnh
mùa thu.
II. Đọc hiểu văn b
1. Hai câu đề
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Tiểu kết: Ngôn ngữ bình dị, tự nhiên, giàu sức
biểu đạt
Đặc trưng của làng
Đặc trưng của mùa
quê
thu
II. Đọc hiểu văn bản
2. Hai câu thực
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
- Điểm nhìn: Từ mặt nước
ao thu, thi nhân nhìn ra
xung quanh, bắt gặp sóng
thu, lá thu
Lá
thu
Són
g
thu
Mặt nước
ao thu
II. Đọc hiểu văn bản
2. Hai câu thực
Sóng biếc theo làn hơi
gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa
vèo
- Cảnh
thu:
Sóng
thu
Màu sắc: “Biếc
”–
màu tươi sáng, gam
q
hoà giữa độ tro uyện
n g củ a
nước và sắc xa
nh của
trời
Chuyển động:
“
gợn tí” – NT tă Hơi
ng tiến
chuyển động
nhẹ
nhàng.
Lá
thu
Màu sắc: “Vàn
g”
– gam màu đặc
trưng, tín hiệu
của mùa thu.
Chuyển động:
“Khẽ đưa” – ch
ao
đưa khẽ khàng
Sự kết hợp từ
“khẽ đưa vèo”
II. Đọc hiểu văn bản
2. Hai câu thực
Sóng biếc theo làn hơi
gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa
Tiểu
vèokết: Từ ngữ giàu
chất tạo hình, phép
đối tương hỗ.
Đường
nét mềm
mại
Sắc màu Chuyển
thanh
động
nhã
nhẹ êm
II. Đọc hiểu văn
bản
3. Hai câu luận
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
- Điểm nhìn: Có sự dịch
chuyển từ cao xuống thấp, từ
xa về gần
Không gian nới mở thêm chiều
cao và chiều sâu
II. Đọc hiểu
văn
3. Hai
câu bản
luận
Mây thu: “Lơ lửng”
• Mây xếp thành tầng, ở độ cao
lưng chừng, chuyển động nhẹ,
lững lờ như ngừng trôi
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
Trời thu: “Xanh ngắt”
• Hình ảnh đặc tả bầu trời thu
Bắc Bộ cao vời vợi, khoáng
đạt, trong xanh
Ngõ thu:
• “Ngõ trúc quanh co” màu
xanh ôm trùm các chiều kích
không gian
• “Vắng teo” – không một bóng
người lại qua Yên bình, vắng
II. Đọc hiểu
văn
3. Hai
câu bản
luận
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
Tiểu kết:
• Nét vẽ đơn sơ, hình ảnh bình
dị, thân thuộc.
• Cảnh vật tinh tế, không chỉ
thể hiện cái hồn của cảnh
thu mà còn thể hiện cái hồn
của cuộc sống nông thôn
xưa.
II. Đọc hiểu
văn
4. Hai
câu bản
kết
Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
- Thiên nhiên:
Âm thanh: “Cá đâu đớp động” - Từ “đâu” đa
cách hiểu
+ “Đâu” ~ đâu đó, đâu đây tiếng cá đớp động (có
âm thanh)
+ “Đâu” ~ đâu có tiếng cá đớp động (không có âm
thanh)
Nếu có âm thanh thì đó là âm thanh quá nhỏ,
mơ hồ - không đủ khuấy động không gian.
Nếu không có âm thanh thì bức tranh hoàn
toàn tĩnh lặng.
Thủ pháp tương phản, lấy cái động để thức dậy
II. Đọc hiểu
4. Hai
câubản
kết
văn
Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
- Con người:
+ Tư thế: “Tựa gối” – thu mình lại
trong dáng vẻ suy tư
+ Hành động: “Buông cần” – thả
lỏng, không chú tâm vào chuyện câu cá.
Thi nhân đối diện với thiên nhiên để
lắng vào cõi suy tư, và cả cõi suy tư cũng
chìm vào tĩnh lặng. Ngoại cảnh khắc
đậm tâm cảnh.
+ Tâm trạng:
• Suy tư về thế sự
• Suy tư về con người
II. Đọc hiểu
4. Hai
câubản
kết
văn
Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Tiểu kết:
• Thủ pháp lấy động tả tĩnh
• Người đi câu trầm ngâm, chất
chứa nhiều suy tư
•
Tấm lòng yêu nước thầm kín
mà thiết tha
III. Tổng kết
TÌM TỪ NGỮ GẮN VÀO Ô TRỐNG
PHÙ HỢP
NGHỆ THUẬT
Yếu tố Đường
Yếu tố
luật
Nôm
Lạ
Ngôn
Tron
Hình
ngữ
g
ảnh
Tài
Thể thơ
Thi
năng
pháp
Nỗi đau thời
Thi
Tâm sự yêu
NỘI DUNG
Cảnh thu
Tình thu
Tĩn
h
Que
n
Đẹp
Nhân
Buồn
Tha cáchThi
nh
liệu
Tấm lòng
Vần
III. Tổng kết
TÌM TỪ NGỮ GẮN VÀO Ô TRỐNG
PHÙ HỢP
NGHỆ THUẬT
Yếu tố Đường
Yếu tố
luật
Nôm
- Thể thơ
- Ngôn ngữ
- Thi đề
- Hình ảnh
- Thi liệu
- Vần gieo
- Thi pháp
Quen
Lạ
Tài năng
NỘI DUNG
Cảnh thu
Tình thu
- Trong
- Thanh
- Tĩnh
Đẹp
- Tấm lòng yêu quê
- Nỗi đau thời thế
- Tâm sự yêu nước
Buồn
Nhân cách
Luyện tập, vận dụng
Ý kiến
Ý kiến
Chỉ ra nét
chung của
chùm thơ thu
Nguyễn Khuyến
và nét riêng
của mỗi bài.
Ý kiến
Ý kiến
Luyện tập, vận dụng
- Nét chung:
+ Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật chữ Nôm
+ Quan sát tỉ mỉ, cảm nhận tinh tế
+ Ngôn ngữ tài hoa, bút pháp chấm phá
+ Bức tranh làng cảnh Bắc Bộ mùa thu - bình dị, đẹp mà buồn
+ Tấm lòng yêu quê, nỗi đau thời thế - tâm sự yêu nước kín đáo của tác giả
+ “Thu điếu”:
. Điểm nhìn: cận
cảnh – viễn cảnh –
cận cảnh
. Nét đặc sắc: Các
điệu xanh, mọi thứ
đều bé xinh, dường
như thu mình lại
+ “Thu vịnh”:
. Điểm nhìn: viễn
cảnh – cận cảnh –
viễn cảnh
. Nét đặc sắc: Bức
tranh toàn cảnh về
mùa thu với không
gian cao rộng,
khoáng đạt của bầu
trời
+ “Thu ẩm”:
. Điểm nhìn: cận
cảnh – viễn cảnh
. Nét đặc sắc: Cảnh
vật được cảm nhận ở
nhiều thời điểm
trong ngày qua con
mắt người say chếnh
choáng
Nhiệm vụ
BT 1: Từ những câu thơ của Nguyễn
Khuyến trong bài “Câu cá mùa thu”
anh/chị hãy tái hiện bức tranh mùa thu
nông thôn Bắc Bộ bằng một đoạn văn
miêu tả (khoảng 1/2 trang).
BT2: Trong bài “Ngày xuân dặn
các con” Nguyễn Khuyến có viết:
Sách vở ích gì cho buổi ấy
Áo xiêm nghĩ lại thẹn thân
già”
“Sách vở ích gì”? Anh/chị hãy viết
một đoạn văn nghị luận (khoảng
2/3 trang) để trả lời câu hỏi đó.
 






Các ý kiến mới nhất