Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    TIETDAYLOC.flv TIETDAYLOC.flv TIETDAYHIEU.flv TIETDAYHIEU.flv Huong_dan_16_Nut_day_can_ban.flv BAT_DANG_THUC_TAM_GIAC.swf Van_chuyen_nuoc_va_muoi_khoang_trong_cay.swf Su_hinh_thanh_lien_ket_trong_phan_tu_Hidro.swf Qua_trinh_phan_ung_tao_ra_nuoc.swf Khi_amoniac_khu_dong_II_oxit.swf Dieu_che_khi_CO2_trong_phong_thi_nghiem.swf Trai_dat_va_mat_troi.swf Tkb.png Tim_3d.swf Mo_hinh_phan_tu_3D.swf Day_chuyen_san_xuat_Khi_CO.swf TronNgauNhien_HoanViTheoNhom.flv

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tuần 2. Câu cá mùa thu (Thu điếu)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Cẩm Trang
    Ngày gửi: 16h:28' 12-01-2024
    Dung lượng: 7.4 MB
    Số lượt tải: 309
    Số lượt thích: 0 người
    Hỏi ngắn – Đáp
    nhanh
    2 đội tham gia (2HS/đội) lần lượt
    hỏi ngắn – đáp nhanh về:
    • Thơ Đường luật
    • Tác giả Nguyễn Khuyến
    • Bài thơ “Câu cá mùa thu”

    Thực hành đọc
    hiểu
    CÂU CÁ MÙA
    THU

    Nguyễn Khuyến

    (Thu điếu)

    I.
    Tìm hiểu chung
    1. Tác giả Nguyễn Khuyến
    2. Tác phẩm “Câu cá mùa thu”

    I. Tìm hiểu chung

    1. Tác giả Nguyễn Khuyến
    Thời đại
    Quê
    hương
    Gia đình
    Con người
    Văn
    chương




    Cuộc đời gắn liền với những thăng trầm của xã tắc.
    Thời đại nước còn vua mà đã mất chủ quyền.

    • Làng Và, Yên Đổ, Bình Lục, Hà Nam


    Xuất thân từ gia đình nhà nho nghèo, hai bên nội ngoại
    đều có truyền thống khoa bảng.

    • Tài năng, cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước
    thương dân sâu nặng.


    Nghệ thuật: Trào phúng, trữ tình

    • Nội dung:
    . Châm biếm sự nhố nhăng, hữu danh vô thực.
    . Tình yêu làng cảnh, tình thương dân nghèo.

    I. Tìm hiểu chung

    2. Tác phẩm “Câu cá mùa thu”

    b.

    a.
    Hoàn cảnh ra

    Vị trí

    đời

    Khi Nguyễn Khuyến đã
    cáo quan về ở ẩn.

    được đánh giá là “điển hình hơn cả”, là
    “nức danh nhất” trong chùm thơ thu
    nói riêng và thơ Nôm Nguyễn Khuyến nói
    chung.

    c.

    d.

    Đề tài

    Thể loại

    Mùa thu - vừa quen
    thuộc vừa mới lạ

    Thất ngôn bát cú Nôm
    Đường luật

    I. Tìm hiểu chung
    2. Tác phẩm “Câu cá mùa thu”

    e.
    Bố cục

    Câu cá mùa thu (Thu
    điếu)
    Ao thu lạnh lẽo nước trong
    veo
    Một chiếc thuyền câu bé tẻo
    teo
    Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
    Lá vàng trước gió khẽ đưa
    vèo
    Tầng mây lơ lửng trời xanh
    ngắt

    I. Tìm hiểu chung

    2. Tác phẩm “Câu cá mùa thu”

    e.
    Bố cục

    4 PHẦN

    Câu cá mùa thu (Thu
    điếu)
    Đề
    Ao thu lạnh lẽo nước trong
    veo
    Thực
    Một chiếc thuyền câu bé tẻo
    teo
    Luận
    Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
    Lá vàng trước gió khẽ đưa
    Kết
    vèo
    Tầng mây lơ lửng trời xanh
    ngắt
    Ngõ trúc quanh co khách

    II
    . hành đọc hiểu
    Thực
    văn bản





    Hai
    Hai
    Hai
    Hai

    câu
    câu
    câu
    câu

    đề
    thực
    luận
    kết

    II. Đọc hiểu văn b
    1. Hai câu đề

    Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
    Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo

    - Không gian: “Ao” - không
    gian nhỏ, quen thuộc.
    • Trạng thái: “Lạnh lẽo” - cảm
    nhận bằng xúc giác: Cái lạnh
    lẽo tỏa ra từ mặt nước và tiết
    thu
    • Sắc nước: “Trong veo” - cảm
    nhận bằng thị giác: Tuyệt đối
    hóa độ trong của nước; gợi ra
    sự thanh sạch trong tâm hồn.

    II. Đọc hiểu văn b
    1. Hai câu đề Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
    Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
    - Thời gian: “Thu”
    • thời gian có duyên với văn chương
    • thời gian đặc biệt với Nguyễn
    Khuyến
    tháng 6 năm Giáp Thân (1884), Nguyễn
    Khuyến vào Kinh sau khi bị ép nhận chức
    Tổng đốc nhưng kiên quyết khước từ; triều
    Nguyễn kí hiệp ước Patơnốt chấp nhận quyền
    bảo hộ của Pháp trên toàn cõi Việt Nam. Mùa
    thu năm đó, Tam Nguyên cáo quan về làng
    Yên Đổ.
    (Theo “Nguyễn Khuyến – tác phẩm”)

    II. Đọc hiểu văn b
    1. Hai câu đề

    Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
    Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo

    - Sự vật: “Thuyền câu”
    + Số lượng: “Một” – Cô độc, lẻ loi
    + Kích cỡ: “Bé tẻo teo” – Cách diễn
    đạt theo lối tăng tiến  Nhỏ, rất
    nhỏ
    - Vần: “Eo” (Lạnh lẽo, trong veo,
    tẻo teo)
     Không gian như bị thu lại trong
    tầm mắt của người đi câu
     Sự vật như co lại trước cái lạnh
    mùa thu.

    II. Đọc hiểu văn b

    1. Hai câu đề

    Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
    Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo

     Tiểu kết: Ngôn ngữ bình dị, tự nhiên, giàu sức
    biểu đạt
    Đặc trưng của làng
    Đặc trưng của mùa
    quê
    thu

    II. Đọc hiểu văn bản
    2. Hai câu thực

    Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
    Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
    - Điểm nhìn: Từ mặt nước
    ao thu, thi nhân nhìn ra
    xung quanh, bắt gặp sóng
    thu, lá thu


    thu

    Són
    g
    thu
    Mặt nước
    ao thu

    II. Đọc hiểu văn bản
    2. Hai câu thực
    Sóng biếc theo làn hơi
    gợn tí
    Lá vàng trước gió khẽ đưa
    vèo
    - Cảnh
    thu:

    Sóng
    thu
    Màu sắc: “Biếc
    ”–
    màu tươi sáng, gam
    q
    hoà giữa độ tro uyện
    n g củ a
    nước và sắc xa
    nh của
    trời
    Chuyển động:

    gợn tí” – NT tă Hơi
    ng tiến
     chuyển động
    nhẹ
    nhàng.


    thu
    Màu sắc: “Vàn
    g”
    – gam màu đặc
    trưng, tín hiệu
    của mùa thu.
    Chuyển động:
    “Khẽ đưa” – ch
    ao
    đưa khẽ khàng
    Sự kết hợp từ
    “khẽ đưa vèo”

    II. Đọc hiểu văn bản
    2. Hai câu thực
    Sóng biếc theo làn hơi
    gợn tí
    Lá vàng trước gió khẽ đưa
     Tiểu
    vèokết: Từ ngữ giàu
    chất tạo hình, phép
    đối tương hỗ.

    Đường
    nét mềm
    mại
    Sắc màu Chuyển
    thanh
    động
    nhã
    nhẹ êm

    II. Đọc hiểu văn
    bản
    3. Hai câu luận

    Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
    Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
    - Điểm nhìn: Có sự dịch
    chuyển từ cao xuống thấp, từ
    xa về gần
     Không gian nới mở thêm chiều
    cao và chiều sâu

    II. Đọc hiểu
    văn
    3. Hai
    câu bản
    luận

    Mây thu: “Lơ lửng”
    • Mây xếp thành tầng, ở độ cao
    lưng chừng, chuyển động nhẹ,
    lững lờ như ngừng trôi

    Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
    Ngõ trúc quanh co khách vắng teo

    Trời thu: “Xanh ngắt”
    • Hình ảnh đặc tả bầu trời thu
    Bắc Bộ cao vời vợi, khoáng
    đạt, trong xanh

    Ngõ thu:
    • “Ngõ trúc quanh co” màu
    xanh ôm trùm các chiều kích
    không gian
    • “Vắng teo” – không một bóng
    người lại qua  Yên bình, vắng

    II. Đọc hiểu
    văn
    3. Hai
    câu bản
    luận
    Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
    Ngõ trúc quanh co khách vắng teo

    Tiểu kết:
    • Nét vẽ đơn sơ, hình ảnh bình
    dị, thân thuộc.
    • Cảnh vật tinh tế, không chỉ
    thể hiện cái hồn của cảnh
    thu mà còn thể hiện cái hồn
    của cuộc sống nông thôn
    xưa.

    II. Đọc hiểu
    văn
    4. Hai
    câu bản
    kết
    Tựa gối buông cần lâu chẳng được
    Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
    - Thiên nhiên:
    Âm thanh: “Cá đâu đớp động” - Từ “đâu” đa
    cách hiểu
    + “Đâu” ~ đâu đó, đâu đây tiếng cá đớp động (có
    âm thanh)
    + “Đâu” ~ đâu có tiếng cá đớp động (không có âm
    thanh)
     Nếu có âm thanh thì đó là âm thanh quá nhỏ,
    mơ hồ - không đủ khuấy động không gian.
     Nếu không có âm thanh thì bức tranh hoàn
    toàn tĩnh lặng.
     Thủ pháp tương phản, lấy cái động để thức dậy

    II. Đọc hiểu
    4. Hai
    câubản
    kết
    văn
    Tựa gối buông cần lâu chẳng được
    Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
    - Con người:
    + Tư thế: “Tựa gối” – thu mình lại
    trong dáng vẻ suy tư
    + Hành động: “Buông cần” – thả
    lỏng, không chú tâm vào chuyện câu cá.
     Thi nhân đối diện với thiên nhiên để
    lắng vào cõi suy tư, và cả cõi suy tư cũng
    chìm vào tĩnh lặng. Ngoại cảnh khắc
    đậm tâm cảnh.
    + Tâm trạng:
    • Suy tư về thế sự
    • Suy tư về con người

    II. Đọc hiểu
    4. Hai
    câubản
    kết
    văn
    Tựa gối buông cần lâu chẳng được
    Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
     Tiểu kết:
    • Thủ pháp lấy động tả tĩnh
    • Người đi câu trầm ngâm, chất
    chứa nhiều suy tư


    Tấm lòng yêu nước thầm kín
    mà thiết tha

    III. Tổng kết
    TÌM TỪ NGỮ GẮN VÀO Ô TRỐNG
    PHÙ HỢP

    NGHỆ THUẬT
    Yếu tố Đường
    Yếu tố
    luật
    Nôm

    Lạ
    Ngôn
    Tron
    Hình
    ngữ
    g
    ảnh
    Tài
    Thể thơ
    Thi
    năng
    pháp
    Nỗi đau thời
    Thi
    Tâm sự yêu

    NỘI DUNG
    Cảnh thu
    Tình thu

    Tĩn
    h
    Que
    n
    Đẹp

    Nhân
    Buồn
    Tha cáchThi
    nh
    liệu
    Tấm lòng
    Vần

    III. Tổng kết
    TÌM TỪ NGỮ GẮN VÀO Ô TRỐNG
    PHÙ HỢP

    NGHỆ THUẬT
    Yếu tố Đường
    Yếu tố
    luật
    Nôm
    - Thể thơ
    - Ngôn ngữ
    - Thi đề
    - Hình ảnh
    - Thi liệu
    - Vần gieo
    - Thi pháp
    Quen
    Lạ
    Tài năng

    NỘI DUNG
    Cảnh thu
    Tình thu
    - Trong
    - Thanh
    - Tĩnh
    Đẹp

    - Tấm lòng yêu quê
    - Nỗi đau thời thế
    - Tâm sự yêu nước
    Buồn
    Nhân cách

    Luyện tập, vận dụng
    Ý kiến

    Ý kiến
    Chỉ ra nét
    chung của
    chùm thơ thu
    Nguyễn Khuyến
    và nét riêng
    của mỗi bài.
    Ý kiến

    Ý kiến

    Luyện tập, vận dụng
    - Nét chung:
    + Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật chữ Nôm
    + Quan sát tỉ mỉ, cảm nhận tinh tế
    + Ngôn ngữ tài hoa, bút pháp chấm phá
    + Bức tranh làng cảnh Bắc Bộ mùa thu - bình dị, đẹp mà buồn
    + Tấm lòng yêu quê, nỗi đau thời thế - tâm sự yêu nước kín đáo của tác giả

    + “Thu điếu”:
    . Điểm nhìn: cận
    cảnh – viễn cảnh –
    cận cảnh
    . Nét đặc sắc: Các
    điệu xanh, mọi thứ
    đều bé xinh, dường
    như thu mình lại

    + “Thu vịnh”:
    . Điểm nhìn: viễn
    cảnh – cận cảnh –
    viễn cảnh
    . Nét đặc sắc: Bức
    tranh toàn cảnh về
    mùa thu với không
    gian cao rộng,
    khoáng đạt của bầu
    trời

    + “Thu ẩm”:
    . Điểm nhìn: cận
    cảnh – viễn cảnh
    . Nét đặc sắc: Cảnh
    vật được cảm nhận ở
    nhiều thời điểm
    trong ngày qua con
    mắt người say chếnh
    choáng

    Nhiệm vụ
    BT 1: Từ những câu thơ của Nguyễn
    Khuyến trong bài “Câu cá mùa thu”
    anh/chị hãy tái hiện bức tranh mùa thu
    nông thôn Bắc Bộ bằng một đoạn văn
    miêu tả (khoảng 1/2 trang).
    BT2: Trong bài “Ngày xuân dặn
    các con” Nguyễn Khuyến có viết:
    Sách vở ích gì cho buổi ấy
    Áo xiêm nghĩ lại thẹn thân
    già”
    “Sách vở ích gì”? Anh/chị hãy viết
    một đoạn văn nghị luận (khoảng
    2/3 trang) để trả lời câu hỏi đó.
     
    Gửi ý kiến