Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    TIETDAYLOC.flv TIETDAYLOC.flv TIETDAYHIEU.flv TIETDAYHIEU.flv Huong_dan_16_Nut_day_can_ban.flv BAT_DANG_THUC_TAM_GIAC.swf Van_chuyen_nuoc_va_muoi_khoang_trong_cay.swf Su_hinh_thanh_lien_ket_trong_phan_tu_Hidro.swf Qua_trinh_phan_ung_tao_ra_nuoc.swf Khi_amoniac_khu_dong_II_oxit.swf Dieu_che_khi_CO2_trong_phong_thi_nghiem.swf Trai_dat_va_mat_troi.swf Tkb.png Tim_3d.swf Mo_hinh_phan_tu_3D.swf Day_chuyen_san_xuat_Khi_CO.swf TronNgauNhien_HoanViTheoNhom.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CD - Bài 1. Gene và sự tái bản DNA

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hường (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:57' 28-10-2024
    Dung lượng: 2.7 MB
    Số lượt tải: 56
    Số lượt thích: 0 người
    NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
    SINH HỌC THPT
    PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
    PHẦN II: SINH HỌC TẾ BÀO
    PHẦN III: SINH HỌC VI SINH VẬT
    PHẦN IV: SINH HỌC CƠ THỂ
    PHẦN V: DI TRUYỀN HỌC
    PHẦN VI: TIẾN HOÁ
    PHẦN VII: SINH THÁI HỌC

    Phần 5: DI TRUYỀN HỌC
    Chương I: CƠ SỞ PHÂN TỬ CỦA SỰ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

    Bài 1: GENE,
    QUÁ TRÌNH TÁI BẢN DNA

    I. DNA-GEN

    Bộ gen của con người khoảng 26.564 gen trong hệ gen
    NST nhỏ nhất là NST Y với 98 gen.
    NST lớn nhất là NST số 1 với 2514 gen

    1. Cấu trúc
    - ADN tồn tại chủ yếu trong nhân tế bào, cũng có mặt ở ti thể,
    lạp thể. ADN là một loại axit hữu cơ có chứa các nguyên tố chủ
    yếu C, H, O, N và P (hàm lượng P có từ 8 đến 10%)
    ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mỗi đơn phân là một
    loại nuclêôtit, mỗi nuclêôtit có 3 thành phần: 1 H3PO4, 1
    C5H10O4, 1 trong 4 loại bazơ – nitric. 4 loại nuclêôtit mang tên
    gọi của các bazơ – nitric, trong đó A và G có kích thước lớn, T
    và X có kích thước bé.
    - Trên mạch đơn của phân tử các đơn phân liên kết với nhau bằng
    liên kết hoá trị là liên kết hình thành giữa đường C5H10O4 của
    nuclêôtit này với phân tử H3PO4 của nuclêôtit bên cạnh tại C3, (liên
    kết photphodieste). Liên kết photphodieste là liên kết rất bền đảm
    bảo cho thông tin di truyền trên mỗi mạch đơn ổn định kể cả khi
    ADN tái bản và phiên mã.
    - Tính đa dạng và đặc thù của ADN: số lượng, thành phần, trình tự

    Cấu trúc không gian của ADN
    - Vào năm 1953, J.Oatxơn và F.Cric đã xây dựng mô hình cấu trúc không gian của
    phân tử ADN.
    + Gồm một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit song song, ngược chiều
    nhau ( 3'-5' và 5'-3') xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải, 2 mạch
    đơn liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung, nghĩa là một
    bazơ lớn (A hoặc G) được bù bằng một bazơ bé (T hoặc X) hay ngược lại.  Do đặc
    điểm cấu trúc, ađenin chỉ liên kết với timin bằng 2 liên kết hiđrô và guanin chỉ liên
    kết với xitôzin bằng 3 liên kết hiđrô.
    + Chiều rộng của chuỗi xoắn kép bằng 20 Å , mỗi chu kỳ xoắn có 10 cặp nuclêôtit
    có chiều cao 34Å .
    - Ngoài mô hình của J.Oatxơn, F.Cric nói trên đến nay người ta còn phát hiện ra 4
    dạng nữa đó là dạng A, C, D, Z các mô hình này khác với dạng B (theo Oatxơn,
    Cric) ở một vài chỉ số: số cặp nuclêôtit trong một chu kỳ xoắn, đường kính, chiều
    xoắn...
    - Ở một số loài virut ADN chỉ gồm một mạch. ADN của vi khuẩn, ADN của lạp thể,
    ti thể có mạch kép, dạng vòng khép kín.
    Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác
    định. Sản phẩm đó có thể là phân tử ARN hay chuổi polipeptit.
    Ví dụ: Gen Hbα, gen tARN

    2. Sự phù hợp cấu trúc và chức năng DNA
    Chức
    năng

    Cấu trúc hóa học

    Cơ sở chức năng

    Mang
    - DNA cấu tạo theo nguyên
    thông tin tắc đa phân mà đơn phân
    di truyền là các nucleotide.
    - Các liên kết hóa học giữa
    các nucleotide tạo nên
    tính bền vững của DNA.

    - Thành phần, số lượng và trật tự sắp xếp các
    nucleotide trên mạch đơn của DNA là thông tin di
    truyền quyết định tính đặc thù cá thể.
    - Đảm bảo duy trì sự ổn định của thông tin di truyền
    trong tế bào và cơ thể.

    Truyền
    Các nucleotide trên hai
    thông tin mạch đơn của DNA liên
    di truyền kết với nhau bằng các liên
    kết hydrogen theo NTBS,
    liên kết hydrogen yếu.

    Phân tử DNA có khả năng tái bản, mỗi mạch đơn là
    khuôn để các nucleotide kết cặp đặc hiệu theo NTBS
    (A liên kết T, G liên kết C và ngược lại) tạo nên mạch
    đơn mới tổng hợp.

    Biểu hiện Bắt cặp bổ sung giữa Trình tự nucleotide của DNA được biểu hiện thành
    thông tin nucleotide trên phân tử trình tự nucleotide của RNA, từ đó quy định trình tự
    di truyền DNA và RNA
    amino acid trên protein.
    Tạo biến Khả năng thay thế, biến Sự thay đổi thông tin di truyền, tạo nên biến dị ở sinh
    dị
    đổi hóa
    học của các vật.
    nucleotide.

    Mang thông tin di truyền
    Truyền thông tin di truyền
    Biểu hiện thông tin di truyền
    Cấu trúc chung của gen cấu trúc

    * Gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ
    Mạch mã góc 3'
    Mạch bổ sung 5'

    Vùng điều hoà

    Vùng mã hoá

    Vùng kết thúc

    5'
    3'

    Gen không phân mảnh
    * Gen cấu trúc ở sinh vật nhân thực
    Mạch mã góc 3'
    Mạch bổ sung 5'

    Vùng điều hoà

    Vùng mã hoá

    Vùng kết thúc

    Gen phân mảnh
    Exon
    Tạo biến dị

    Intron

    Exon

    Intron

    Exon

    5'
    3'

    III. TÁI BẢN DNA
    - Khái niệm: Tái bản DNA là quá trình tạo ra bản sao giống với phân tử
    DNA ban đầu.
    - Thời gian: pha S thuộc kì trung gian của chu kì tế bào
    - Nguyên tắc : Khuôn mẫu, bổ sung, bán bảo toàn.
    - Chiều tổng hợp: 5'-3'
    - Khuôn mẫu: 2 mạch ADN
    - Các enzim:
    + Gyraze: (một loại topoisomerase II ) : gỡ rối ADN và tháo xoắn
    + Helicase (REP) phá vỡ liên kết H2
    + ADN primase : tổng hợp đoạn ARN mồi
    + ADN ligase : nối các đoạn Okazaki
    + ADN polimerase : tổng hợp các mạch đơn mới theo chiều 5' – 3'
    + Các Pr: ADN-B: Nhận ra và đánh dấu điểm khởi đầu tái bản
    SSB: bám giữ sợi đơn ( 8N/SSB)

    Bước 1: Tháo xoắn ADN:
    Tạo nên chạc nhân đôi
    (hình chữ Y)

    Bước 2:
    Tổng hợp đoạn mồi

    Bước 3: Tổng hợp các mạch
    ADN mới
    - ADN-polimeraza xúc tác hình
    thành mạch đơn mới theo chiều
    5'-3' (ngược chiều với mạch
    khuôn), theo nguyên tắc bổ sung
    (A-T, G-X).

    Bước 3: Tổng hợp các mạch
    ADN mới:
    - Trên mạch mã gốc (3'-5') mạch
    mới được tổng hợp liên tục.
    - Trên mạch bổ sung (5'-3') mạch
    mới được tổng hợp gián đoạn tạo
    nên các đoạn ngắn (đoạn
    ôkazaki), sau đó các đoạn
    okazaki được nối lại với nhau
    nhờ enzim nối (ligaza).
    Thay thể Các đoạn mồi RNA đoạn DNA nhờ enzyme DNA- polymerase khác

    Kết quả: Hai phân tử ADN con
    được tạo thành
    Từ 1 phân tử DNA khuôn tạo ra
    2 phân tử DNA mới (giống nhau
    và giống DNA khuôn), trong đó
    một mạch mới được tổng hợp
    còn mạch kia là của DNA ban
    đầu (nguyên tắc bán bảo tồn).

    Có hiện tượng một mạch
    được tổng hợp liên tục, một
    mạch được tổng hợp ngắt
    quãng?

     ADN-polimeraza chỉ tổng

    hợp mạch mới theo chiều 5'-3'.

    - Ý nghĩa:
      + Là cơ sở cho sự nhân đôi NST, đảm bảo cho quá trình phân
    bào nguyên phân, giảm phân, thụ tinh xảy ra bình thường,
    thông tin di truyền của loài được ổn định.
    + Là cơ chế DT ở cấp độ phân tử, truyền TTDT đặc trưng của
    loài qua các thế hệ.
    - Ở tế bào sinh dưỡng: Đoạn đầu mút quá ngắn, do đó không tổng
    hợp được đoạn mồi nên không được sao chép hoặc đoạn mồi
    quá ngắn, sau khi cắt bỏ không tổng hợp được đoạn bổ sung ->
    Đầu mút không được tái bản -> Sau một số lần tái bản, NST bị
    ngắn đi -> Số lần phân bào bị hạn chế.
    - Ở tế bào mầm: có khả năng tái bản đầu mút vì có trình tự thể
    telomer hình thành enzim telomeraza -> đoạn đầu mút không
    ngắn lại -> Số lần phân bào không bị hạn chế.

    - Ứng dụng:
    + Truy tìm thủ phạm, xác định danh tính nạn nhân trong các vụ án;
    + Xác định tác nhân gây bệnh, qua đó đưa ra các biện pháp chữa trị
    phù hợp, cũng như phòng tránh bệnh;
    + Xét nghiệm huyết thống.
     
    Gửi ý kiến