Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    TIETDAYLOC.flv TIETDAYLOC.flv TIETDAYHIEU.flv TIETDAYHIEU.flv Huong_dan_16_Nut_day_can_ban.flv BAT_DANG_THUC_TAM_GIAC.swf Van_chuyen_nuoc_va_muoi_khoang_trong_cay.swf Su_hinh_thanh_lien_ket_trong_phan_tu_Hidro.swf Qua_trinh_phan_ung_tao_ra_nuoc.swf Khi_amoniac_khu_dong_II_oxit.swf Dieu_che_khi_CO2_trong_phong_thi_nghiem.swf Trai_dat_va_mat_troi.swf Tkb.png Tim_3d.swf Mo_hinh_phan_tu_3D.swf Day_chuyen_san_xuat_Khi_CO.swf TronNgauNhien_HoanViTheoNhom.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CD - Bài 4. Quang hợp ở thực vật

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hường (trang riêng)
    Ngày gửi: 07h:38' 22-10-2024
    Dung lượng: 5.2 MB
    Số lượt tải: 140
    Số lượt thích: 0 người
    CHV

    BÀI 4: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
    I. Khái quát về quang hợp
    II. Quá trình quang hợp
    III. Vai trò của quang hợp
    IV. Các yếu tố ảnh hưởng đến
    quang hợp
    V. Biện pháp kỹ thuật và công
    nghệ nâng cao năng suất cây
    trồng
    VI. Thực hành

    I. KHÁI QUÁT VỀ QUANG HỢP
    1. Khái niệm về quang hợp
    - Quang hợp ở thực vật là quá trình hấp thụ và sử dụng
    năng lượng ánh sáng để chuyển hoá CO2, H2O thành chất
    hữu cơ C6H12O6, đồng thời giải phóng O2, xảy ra tại lục lạp.

    CHV

    I. KHÁI QUÁT VỀ QUANG HỢP
    1. Khái niệm về quang hợp
    Phương trình khái quát
    ASMT
    6CO2 + 12H2O
    C6H 12O6 + 6O 6 + 6H2O
    Lục lạp
    2. Cơ quan quang hợp
    Cơ quan quang hợp ở thực vật là lục lạp
    - Lục lạp hình trứng, có 2 lớp màng,
    - Kích thước 2-4 µm x 4-7 µm
    - Bên trong: các hạt grana: gồm 1 chồng các tấm
    tilacôit hình đĩa. Màng tilacôit là nơi phân bố sắc
    tố quang hợp, là nơi xảy ra phản ứng sáng.
    Xoang tilacôit là nơi xảy ra các phản ứng quang
    phân ly nước và tổng hợp ATP
    - Chất nền là nơi xảy ra phản ứng cố định CO2.
    CHV

    I. KHÁI QUÁT VỀ QUANG HỢP
    3. Hệ sắc tố quang hợp
    - Có hai nhóm là sắc tố chính (diệp lục) và sắc tố
    phụ (carôtenôit).
    - Hệ sắc tố có vai trò hấp thu và chuyển hoá
    quang năng thành hoá năng.
    + Các sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh
    sáng và truyền cho diệp lục a ở trung tâm phản
    ứng quang hợp theo sơ đồ:
    Carôtenôit  Diệp lục b  Diệp lục a  Diệp lục a
    trung tâm.
    + Sau đó quang năng được chuyển cho quá trình
    quang phân li nước và phản ứng quang hoá để
    hình thành ATP và NADPH.

    I. KHÁI QUÁT VỀ QUANG HỢP
    3. Hệ sắc tố quang hợp
    a- Diệp lục ( Sắc tố xanh): hấp thụ ánh sáng đỏ và xanh tím, không hấp thụ ánh sáng xanh
    lục (nên mắt người thấy lá cây màu xanh)
    - Diệp lục a- C55H72O5N4Mg: Chuyển hoá năng lượng ánh sánh thành năng lượng hoá học
    trong các ATP và NADPH
    - Diệp lục b- C55H70O6N4Mg: Hấp thụ ánh sáng và truyền đến DL a( VK không có DL b)
    b- Carotenoit ( Sắc tố đỏ, da cam, vàng): hấp thụ ánh sáng xanh tím, xanh lục
    - Hấp thụ ánh sáng và truyền đến diệp lục a.
    - Lọc ánh sáng, bảo vệ DL khỏi bị phân huỷ khi cường độ chiếu sáng quá mạnh
    - Gồm: Caroten( C40H56) và xantophyl (C40H56On)
    + Caroten: gồm: ∝,β,γ-caroten và licopen
    + xantophyl (C40H56On): n=16: Là dẫn xuất của Caroten
    c- Phycôbylin ( Sắc tố ở VK lam, tảo đỏ, khuê tảo)

    3. Hệ sắc tố quang hợp
    a- Diệp lục ( Sắc tố xanh):
    - Diệp lục a- C55H72O5N4Mg
    - Diệp lục b- C55H70O6N4Mg
    b- Carotenoit ( Sắc tố đỏ, da cam,
    vàng- Gồm: Caroten( C40H56)
    và xantophyl (C40H56On)
    + Caroten: gồm: ∝,β,γ-caroten và
    licopen
    + xantophyl (C40H56On)
    c- Phycôbylin ( Sắc tố ở VK lam,
    tảo đỏ, khuê tảo)

    CHV

    CHV

    CHV

    II. QUÁ TRÌNH QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
    Tiêu chí

    Pha tối

    Nơi diễn  
    ra

     

    Nguyên  
    liệu

     

    Điều
    kiện

     

     

    Sản
    phẩm

     

     

    Diễn
    biến
    CHV

    Pha sáng

    II. QUÁ TRÌNH QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
    1. Hai pha của quá trình quang hợp
    Tiêu chí
    Pha sáng
    Nơi diễn ra Màng thylakoid

    Pha tối
    Chất nền của lục lạp

    Nguyên
    liệu

    H2O, NADP+, ADP, Pi

    NADPH, ATP, CO2, enzyme.

    Điều kiện
    Sản phẩm

    Ánh sáng, Diệp lục
    ATP, NADPH, O2

    ATP, NADPH
    Đường, NADP+, ADP

    Diễn biến Pha sáng
    Các sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng và
    truyền cho diệp lục a trung tâm theo sơ đồ:
    NLAS
    Carôtenôit  Diệp lục b  Diệp lục a  Diệp lục a trung
    tâm.
    - DL a trung tâm bị kích thích  truyền e cho các chất trong
    chuỗi truyền e trên màng Thylakoid. Chất nhận cuối cùng là
    NADH  tạo NADPH.
    - Năng lượng giải phóng từ chuỗi truyền e được tích luỹ
    trong ATP.
    - Nước bị quang phân li, giải phóng O2 và e:
    4H2O  4H+ + 4e +4OH(4H+ + NADP+  NADPH,
    4e: Bù cho e của DL bị mất,
    4OH- -4e 4OH O2 +H2O)
    Pttq: H2O + ADP + Pi + NADP+ NADPH + ATP + O2

    Giai đoạn 1: Cố định CO2
    CO2 + RDP  APG (3C)

    Diễn biến Pha tối

    Giai đoạn 2: Khử
    APG  AlPG (3C )

    Giai đoạn 3: Phục hồi chất nhận,
    Tổng hợp chất hữu cơ
    AlPG  RDP ( 5C)
    ALPG  C6H12O6)

    1 số phân tử AlPG tách khỏi chu
    trình hình thành chất hữu cơ

    Pttq: CO2+ NADPH + ATPC6H12O6+ADP + Pi + NADP+

    14

    Diễn biến Pha tối
    3 giai đoạn:
    - Giai đoạn 1: Cố định CO2:
    CO2 + RDP  APG (3C)
    - Giai đoạn 2: Khử:
    APG  AlPG (3C )
    Giai đoạn 3: Phục hồi chất nhận, Tổng hợp
    chất hữu cơ
    AlPG  RDP ( 5C)
    ALPG  C6H12O6)
    Pttq:
    CO2+ NADPH + ATPC6H12O6+ADP + Pi + NADP+

    2. Pha đồng hoá CO2 ở các nhóm thực vật khác nhau

    Điều kiện sống
    -TV C3: Khí hậu ôn hòa: Ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO2 và O2 bình thường
    - TV C4: Vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới, t0 cao, ánh sáng cao, khô, nóng, CO2 thấp, cấu trúc lá có
    tế bào bao bó mạch.
    - TV CAM: Sa mạc nóng, khô. Khí khổng đóng hoàn toàn ban ngày để tránh mất nước, Mở vào

    2. Pha đồng hoá CO2 ở các nhóm thực vật khác nhau
    Thực vật C3:
    - Đại diện: từ rêu đến các loài cây gỗ lớn,
    lúa, khoai, sắn, các loại rau, đậu…
    - Sống trong điều kiện khí hậu ôn hòa: Ánh
    sáng, nhiệt độ, nồng độ CO2 và O2 bình
    thường
    - Cố định CO2 theo chu trình Canvin (C3)
    - Sản phẩm quang hợp đầu tiên là 1 chất có
    3C (APG)

    CHV

    2. Pha đồng hoá CO2 ở các nhóm thực vật khác nhau

    CHV

    Thực vật C4
    Đại diện: mía, rau dền, ngô, cao lương, kê, cỏ lồng vực, cỏ gấu…

    -Vùng nhiệt đới, t0 cao, ánh sáng cao, hoặc CO2 thấp của vùng nhiệt đới nóng ẩm kéo
    dài.cận nhiệt đới, cấu trúc lá có tế bào bao bó mạch. Có cường độ quang hợp cao điểm bù
    CO2 thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn nên có năng suất cao

    Con đường cố định CO2: Chu trình C4: 2 giai đoạn:
    + Cố định CO2 tạm thời: CO2 được hấp thụ vào mô giậu kết hợp với PEP, tạo thành
    AOA(4C) AM.
    + Chu trình can vin: AM di chuyển sang tế bào bao bó mạch: CO2 tách ra tham gia canvin
    tổng hợp C6H12O6 , axit piruvic trở lại tế bào mô giậu.

    22

    CẤU TRÚC LÁ THỰC VẬT C4

    Thực vật CAM

    DỨA

    -

    Đại diện: Cây mọng nước: Xương rồng, Dứa, Thanh long

    XƯƠNG RỒNG

    THANH LONG

    Sa mạc nóng, khô. Khí khổng đóng hoàn toàn ban ngày để tránh mất
    nước, Mở vào ban đêm  Hấp thụ CO2 ban đêm.
    -

    Con đường cố định CO2: Chu trình CAM: 2 giai đoạn:
    + Cố định CO2 tạm thời: Ban đêm khí khổng mở hấp thụ CO2: CO2 vào mô giậu kết hợp với
    PEP AOA AM
    + Chu trình canvin: Ban ngày CO2 tách khỏi AM tham gia chu trình canvin tổng hợp C6H12O6
    tại mô giậu

    Chu trình CAM

    2. Pha đồng hoá CO2 ở các nhóm thực vật khác nhau

    CHV

    2. Pha đồng hoá CO2 ở các nhóm thực vật khác nhau
    Tiêu chí
    Đại diện
    Con đường
    cố định CO2
    Tế bào cố định

    Chất nhận CO2
    đầu tiên
    Sản phẩm đầu tiên
    Thời điểm cố định
    Điểm bù CO

    Thực vật C3

    Thực vật C4

    Thực vật CAM

    2. Pha đồng hoá CO2 ở các nhóm thực vật khác nhau
    Tiêu chí

    Thực vật C3

    Thực vật C4

    Thực vật CAM

    Đại diện

    Lúa, khoai, sắn, Mía, ngô, kê, cao lương, Thực vật sa mạc, hạn chế
    đậu, rau (trừ rau cỏ gấu, rau dền...
    nước: xương rồng, dứa, thuốc
    dền)...
    bỏng

    Con đường
    cố định CO2

    Chu trình Calvin + Cố định tạm thời CO2
    (C3)
    + Chu trình Calvin

    + Cố định tạm thời CO2
    + Chu trình Calvin

    Tế bào cố định

     + Tế bào bao bó + Tế bào thịt lá
    mạch
    + Tế bào bao bó mạch

    + Tế bào thịt lá
    + Tế bào bao bó mạch

    Chất nhận CO2
    đầu tiên
    Sản phẩm đầu tiên
    Thời điểm cố định

    RuBP

    PEP

    PEP

    3_PGA → G3P

    OAA

    OAA
    Ban đêm

    Nhãm TV

    Chu tr×nh

    C3

    Can vin

    Ban ngày

    Mô giậu

    C4

    Ban ngày

    Mô giậu

    Can vin

    Ban ngày

    Bao bó
    mạch

    C4

    Ban đêm

    Mô giậu

    C4

    CAM

    Can vin

    Thêi gian

    Ban ngày

    Lo¹i TB

    Mô giậu

    ChÊt nhËn
    CO2

    SP ®Çu tiªn

    RDP

    APG-3c

    PEP

    PEP

    AOA- 4c

    AOA- 4c
    29

    III. Vai trò của quang hợp
    - Đối với cây: khoảng 50% chất hữu cơ được tạo thành để:
    + cung cấp hoạt động sống
    + làm nguyên liệu tổng hợp chất hữu cơ cấu tạo nên tế bào thực vật, nguồn carbon và năng
    lượng dự trữ (tinh bột) cho tế bào và cơ thể thực vật.
    - Đối với sinh vật:
    + Cung cấp nguồn O2 và chất hữu cơ cho nhiều sinh vật khác.
    + Cung cấp nguồn chất hữu cơ là nguồn nguyên liệu, nhiên liệu cho các ngành công
    nghiệp, xây dựng, y dược.
    + Quang hợp là quá trình chuyển hóa quang năng thành hóa năng (ATP) → duy trì các hoạt
    động của sinh giới.
    - Đối với sinh quyển:
    + Đảm bảo sự cân bằng O2/CO2 trong khí quyển.
    + Nguồn carbohydrate tạo ra là nguồn năng lượng dồi dào để duy trì các hoạt động sống
    của sinh giới.
    CHV

    CHV

    Yếu tố

    Ảnh hưởng
    * Cường độ ánh sáng:
    - Điểm bù ánh sáng:cường độ ánh sáng tại đó IQH =IHH
    - Điểm bão hòa ánh sáng: cường độ ánh sáng tại đó
    IQH đạt cao nhất.
    * Thành phần ánh sáng:

    Ánh - Quang hợp diễn ra chủ yếu ở miền ánh sáng đỏ và
    sáng xanh tím:
    + Ánh sáng đỏ:
     I QH mạnh nhất → hiệu quả quang hợp cao nhất
     Kích thích tổng hợp carbohydrate.
    + Ánh sáng xanh tím: kích thích tổng hợp amino acid,
    protein.

    CHV

    Yếu
    tố

    Ảnh hưởng

    - Điểm bù CO2: nồng độ CO2 tối thiểu mà tại
    đó IQH = IHH
    - Điểm bão hòa CO2­: là nồng độ CO2 mà tại đó
    cường độ quang hợp đạt cực đại.
    + Nếu vượt quá trị số bão hòa, IQH giảm (nằm
    Khí trong khoảng 0.06 – 0.1%)
    CO2 - Mối quan hệ giữa quang hợp và nồng độ
    CO2:
    + Trong giới hạn nhất định, khi nồng độ CO2
    tăng thì IQH tăng.
    + Nồng độ CO2 quá cao → IQH giảm (do cây
    chết vì ngộ độc)

    CHV

    Yếu tố

    Ảnh hưởng

    Nhiệt độ tăng → IQH tăng nhanh và đạt cực
    đại ở nhiệt độ tối ưu.
    + Sau ngưỡng tối ưu, tăng nhiệt độ → IQH
    Nhiệt giảm.mạnh đến 0.
    độ - Nhiệt độ tối ưu khác nhau ở các nhóm thực
    vật:
    + TV nhiệt đới: 25 – 30 °C
    + TV ôn đới: 8 – 15 °C

    CHV
     
    Gửi ý kiến