Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    TIETDAYLOC.flv TIETDAYLOC.flv TIETDAYHIEU.flv TIETDAYHIEU.flv Huong_dan_16_Nut_day_can_ban.flv BAT_DANG_THUC_TAM_GIAC.swf Van_chuyen_nuoc_va_muoi_khoang_trong_cay.swf Su_hinh_thanh_lien_ket_trong_phan_tu_Hidro.swf Qua_trinh_phan_ung_tao_ra_nuoc.swf Khi_amoniac_khu_dong_II_oxit.swf Dieu_che_khi_CO2_trong_phong_thi_nghiem.swf Trai_dat_va_mat_troi.swf Tkb.png Tim_3d.swf Mo_hinh_phan_tu_3D.swf Day_chuyen_san_xuat_Khi_CO.swf TronNgauNhien_HoanViTheoNhom.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    chủ đề 1 -bài 4. Chuyển động biến đổi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Thị Tâm
    Ngày gửi: 07h:14' 25-08-2023
    Dung lượng: 17.8 MB
    Số lượt tải: 156
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CẢ LỚP
    ĐẾN VỚI TIẾT HỌC

    Dựa vào các vết trượt mà bánh xe để lại trên đường,
    dùng các công thức mô tả chuyển động, có thể suy ra
    được người lái xe có đi quá tốc độ cho phép khi gây
    ra tai nạn không. Họ đã dựa vào những công thức
    nào để suy ra được điều này?

    BÀI 4:
    CHUYỂN ĐỘNG BIẾN ĐỔI

    NỘI DUNG BÀI HỌC
    01

    Công thức của chuyển động thẳng biến
    đổi đều

    02 Đo gia tốc rơi tự do
    03 Chuyển động của vật bị ném
    04 Luyện tập – Vận dụng

    I. CÔNG THỨC CỦA CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
    Chuyển động thẳng với gia tốc không đổi được gọi là chuyển động thẳng biến đổi đều.

    1. Công thức tính vận tốc
    Quan sát đồ thị, nhận xét về dạng đồ thị và nêu
    công thức tính độ dốc của đường thẳng?
    + Đồ thị là một đường thẳng, do đó gia tốc của vật
    không đổi
    + Độ dốc của đường thẳng có giá trị bằng gia tốc

    Công thức vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi
    đều:

    Trong đó:
    ● v: vận tốc tại thời điểm t
    ● v0: vận tốc tại thời điểm ban đầu
    ● a: gia tốc không đổi

    2. Công thức tính độ dịch chuyển
    - Vận tốc trung bình của vật chuyển động thẳng
    biến đổi đều bằng nửa tổng vận tốc ban đầu và
    vận tốc cuối cùng của nó:
    - Độ dịch chuyển = vận tốc trung bình thời gian.

    3. Công thức tính quãng đường
    Ta có:

    Thay từ công thức (1) vào công thức (2), ta được:

    4. Công thức liên hệ quãng đường, vận tốc và gia tốc

    Từ đây ta có:

    II. ĐO GIA TỐC RƠI TỰ DO
    1. Gia tốc rơi tự do
    Nếu cũng thả đồng xu và mảnh giấy nhỏ đó cùng rơi một lúc
    trong ống thủy tinh được hút hết không khí thì tốc độ rơi của
    đồng xu và mảnh giấy sẽ như thế nào?

    - Sự rơi của một vật khi chịu tác dụng của trọng lực được gọi là
    sự rơi tự do.
    Khi quả bóng rơi, lực cản của không khí
    lên nó coi là nhỏ không đáng kể so với
    trọng lực tác dụng lên nó - coi là quả
    bóng rơi tự do.
    Quan sát hình ảnh, nhận xét đặc điểm
    của chuyển động rơi tự do: vận tốc,
    phương và chiều của quả bóng?
    Quả bóng chuyển động với vận tốc tăng dần; chuyển động thực
    hiện theo phương thẳng đứng có chiều từ trên xuống dưới.

    Gia tốc ở ngang mặt biển tại một số vị trí khác nhau.

    Gia tốc rơi tự do kí hiệu là g, có chiều hướng thẳng
    đứng xuống dưới.

    2. Đo gia tốc rơi tự do
    Bộ dụng cụ đo gia tốc rơi tự do bao gồm:
    (1) Nam châm điện
    (2) Viên bi thép
    (3) Cổng quang điện
    (4) Công tắc điều khiển
    (5) Đồng hồ đo thời gian
    (6) Giá

    + Bước 1: Lắp các dụng cụ thành bộ như hình 4.7
    + Bước 2: Hãy so sánh kết quả tính bằng số liệu đo được trong thí
    nghiệm mà em đã tiến hành với kết quả tính bằng số liệu ở bảng 4.2
    Thời gian rơi (s)

    Lần đo
    s (m)

    1

    2

    3

    0,400

    0,285

    0,286

    0,284

    0,600

    0,349

    0,351

    0,348

    0,800

    0,404

    0,405

    0,403

    + Bước 3: Xử lí kết quả
    ● Quãng đường s = 0,400 m
    Thời gian rơi trung bình:

    Gia tốc trong lần đo 1:

    Gia tốc trong lần đo 2:

    Gia tốc trong lần đo 3:
    Gia tốc trung bình:
    Sai số tuyệt đối của gia tốc:

    Sai số tuyệt đối trung bình:

    Kết quả:

    III. CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT BỊ NÉM
    1. Vận tốc ban đầu theo phương ngang
    * Mô tả chuyển động
    - Hình 4.8 mô tả quá trình chuyển động của hai
    quả bóng nhỏ giống nhau được thả từ 1 độ cao
    như nhau.
    - Quả bóng thứ nhất được thả rơi theo phương
    thẳng đứng, chuyển động nhanh dần xuống dưới;
    - Quả bóng thứ 2 được ném theo phương nằm
    ngang (quỹ đạo chuyển động có dạng đường
    cong.
    - Kết quả: 2 quả bóng chạm đất đồng thời

    Vận tốc theo phương ngang của quả bóng thứ 2 không ảnh hưởng
    đến chuyển động thẳng đứng của nó.
    * Giải thích chuyển động
    + Hai quả bóng cùng có gia tốc thẳng đứng bằng nhau với giá trị là
    + Lực tác dụng vào một vật có thể làm thay đổi cả tốc độ và hướng
    chuyển động của vật, tức là làm thay đổi vận tốc của vật. Nếu bỏ
    qua lực cản không khí thì theo phương nằm ngang không có lực
    nào tác dụng lên các quả bóng. Vì thế vận tốc theo phương này sẽ
    giữ nguyên giá trị ban đầu của nó.

    ?1. Quãng đường rơi theo phương thẳng đứng và chuyển động
    theo phương nằm ngang của quả bóng thứ hai trên hình 4.8 được
    ghi ở bảng 4.3.
    Sử dụng số liệu ở bảng 4.3 vẽ đồ thị với
    trục thẳng đứng là khoảng cách theo
    phương thẳng đứng, trục nằm ngang là
    khoảng cách theo phương nằm ngang.
    Chọn chiều dương hướng thẳng đứng
    xuống dưới và từ trái sang phải.
    ● Hình dạng đồ thị này giống hình dạng
    đồ thị nào đã học?
    ● Mô tả chuyển động của quả bóng này.

    Trả lời
    - Dạng đồ thị: parabol.

    - Mô tả chuyển động của quả bóng:
    Quả bóng rơi nhanh dần xuống dưới đồng thời chuyển động đều
    theo phương ngang.

    2. Vận tốc ban đầu tạo góc xác định với phương ngang

    * Mô tả chuyển động
    - Hình 4.9 cho thấy hình ảnh của một quả bóng
    được ném xuống sàn và nảy lên xiên góc với
    phương ngang
    - Theo phương thẳng đứng: quả bóng đi lên
    chậm dần, khi rơi xuống nhanh dần.
    - Theo phương ngang: quả bóng chuyển động
    đều sang phải.

    * Giải thích chuyển động
    - Sau khi nảy lên, nếu bỏ qua lực cản của không khí, quả bóng chịu tác
    dụng của lực hấp dẫn, tức là trọng lực tác dụng lên nó hướng thẳng
    đứng xuống dưới. Vì vậy, quả bóng đi lên chậm dần, đi xuống nhanh
    dần.
    - Chuyển động ngang của quả bóng không bị ảnh hưởng bởi trọng lực.
    - Trong điều kiện không có lực cản của không khí, quả bóng có vận tốc
    không đổi theo phương ngang nên nó chuyển động đều sang phải.

    * Dự án học tập: Điều kiện ném vật trong không khí để
    đạt độ cao hoặc tầm xa lớn nhất.
    Độ cao và tầm xa của vật bị ném phụ thuộc vào góc giữa
    vận tốc ban đầu và phương nằm ngang.

    LUYỆN TẬP
    Câu 1: Một chiếc ô tô có gia tốc trong khoảng cách dừng lại là 7,0 m/s2. Ước tính khoảng cách dừng lại nếu lúc bắt đầu trượt ô
    tô này đang chạy ở tốc độ 108 km/h.

    Giải
    Đổi đơn vị: 108 km/h = 30 m/s
    Lúc đầu ô tô đang chạy với tốc độ: v0 = 30 m/s
    Khi dừng lại vận tốc của ô tô bằng v = 0 m/s.
    Thời gian từ lúc ô tô bắt đầu trượt đến khi dừng lại:

    Do ô tô chuyển động thẳng và không đổi hướng nên quãng đường từ
    lúc bắt đầu trượt đến khi dừng lại bằng độ dịch chuyển tương ứng:

    VẬN DỤNG
    Vận dụng 1: Tại hiện trường vụ tai nạn trên một con đường,
    cảnh sát phát hiện vết trượt kéo dài 50 m. Thử nghiệm trên
    mặt đường này cho thấy loại ô tô đó có gia tốc trong khoảng
    cách dừng lại -6,5 m/s2. Biết tốc độ cho phép loại ô tô này
    chạy trên đường đó là 90 km/h. Ô tô này có chạy quá tốc độ
    cho phép không?

    Giải
    Gọi vận tốc từ lúc xe bắt đầu trượt là .
    Khi dừng lại xe có vận tốc m/s
    Áp dụng công thức:
    Do 91,8 km/h > 90 km/h nên chứng tỏ xe này đã chạy vượt quá
    tốc độ cho phép ((tốc độ cho phép 90 km/h).

    Vận dụng 2: Đề xuất phương án và đo gia tốc rơi tự do với bộ dụng cụ:
    giá, bi thép, nam châm điện, 2 cổng quang điện, công tắc điều khiển,
    đồng hồ đo thời gian hiện số.
    Đánh giá sơ bộ nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả trong thí nghiệm.

    Giải
    - Phương án thí nghiệm: SGK – tr 37
    - Nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả đo:
    + Thao tác thực hiện chưa dứt khoát.
    + Đồng hồ không nhạy.
    + Bố trí các dụng cụ chưa chuẩn, giá lắp không thẳng…
    + Yếu tố môi trường: gió, …

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

    Ôn tập và ghi nhớ

    Hoàn thành câu hỏi

    Tìm hiểu nội dung

    kiến thức vừa học.

    phần tìm hiểu thêm

    Chủ đề 2: Lực và

    trong SGK – tr26

    chuyển động

    XIN CHÀO TẠM BIỆT
    VÀ HẸN GẶP LẠI
     
    Gửi ý kiến