Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    TIETDAYLOC.flv TIETDAYLOC.flv TIETDAYHIEU.flv TIETDAYHIEU.flv Huong_dan_16_Nut_day_can_ban.flv BAT_DANG_THUC_TAM_GIAC.swf Van_chuyen_nuoc_va_muoi_khoang_trong_cay.swf Su_hinh_thanh_lien_ket_trong_phan_tu_Hidro.swf Qua_trinh_phan_ung_tao_ra_nuoc.swf Khi_amoniac_khu_dong_II_oxit.swf Dieu_che_khi_CO2_trong_phong_thi_nghiem.swf Trai_dat_va_mat_troi.swf Tkb.png Tim_3d.swf Mo_hinh_phan_tu_3D.swf Day_chuyen_san_xuat_Khi_CO.swf TronNgauNhien_HoanViTheoNhom.flv

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    dai luong ti le ngich

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Ái Dũng (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:24' 30-11-2013
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 26
    Số lượt thích: 0 người
    Xin chào quý thầy, cô
    về dự giờ thăm lớp
    Từ đây xuất hiện một vấn đề: Hai đại lượng tỉ lệ nghịch thì có thể mô tả bằng một công thức hay không?
    Kiểm tra bài cũ.
    Viết công thức thể hiện: Đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ là k.
    Bài giải.
    Ta có: y = kx ( k là hằng số khác 0)
    Tiết 26. § 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch
    1/ Định nghĩa.









    . Hãy viết công thức:
    a) Cạnh y (cm) theo cạnh x (cm) của hình chữ nhật có kích thước thay đổi nhưng luôn có diện tích bằng 12 cm2;
    b) Lượng gạo y (kg) trong mỗi bao theo x khi chia đều 500kg vào x bao;
    c) Vận tốc v (km/h) theo thời gian t (h) của một vật chuyển động đều trên quãng đường 16 km.
    y
    x
    S = 12(cm2)
    x.y = 12
    y
    y
    y
    y
    Tổng: 500kg gạo

    x bao
    s = 16 km
    vt = 16
    Tiết 26. § 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch
    1/ Định nghĩa.









    Đọc công thức
    Đại lượng y bằng 12 chia cho đại lượng x (12 là hằng số khác 0)
    Đại lượng y bằng 500 chia cho đại lượng x (500 là hằng số khác 0)
    Đại lượng v bằng 16 chia cho đại lượng t (16 là hằng số khác 0)
    Tiết 26. § 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch
    1/ Định nghĩa.














    ĐL này
    ĐL kia
    Hằng số
    =
    y
    a
    x
    =
    Các công thức trên có điểm gì giống nhau?
    Các công thức trên có điểm
    giống nhau
    Tiết 26. § 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch
    1/ Định nghĩa.

    (a là
    hằng số khác 0)







    hay x.y =
    Ta nói: y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a
    Đến đây em hãy cho biết: Khi nào thì y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a?
    Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng
    x theo công thức
    Khi:
    (SGK)


    y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.
    (a là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ
    nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.



    (với a là hằng số khác 0)
    a
    Tiết 26. § 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch
    1/ Định nghĩa.

    (a là
    hằng số khác 0)







    (SGK)


    y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.



    BT1. Điền nội dung thích hợp vào chỗ trống (…)

    Nếu thì …
    theo hệ số tỉ lệ …

    b) Nếu (k là hằng số khác 0) thì
    … theo …
    y tỉ lệ nghịch với x
    z tỉ lệ nghịch với t
    hệ số tỉ lệ k.









    Công thức nào ? trờn không! thể hiện đại lượng y tỉ lệ nghịch với đại lượng x . Giải thích ?
    BT 2.
    Tiết 26. § 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch
    1/ Định nghĩa.

    (a là
    hằng số khác 0)







    (SGK)


    y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.



    ViÕt c«ng thøc thÓ hiÖn: §¹i l­îng y tØ lÖ nghÞch víi ®¹i l­îng x theo hÖ sè tØ lÖ
    hoặc
    BT 3.
    y tỉ lệ nghịch với x ?
    y tỉ lệ nghịch với x ?
    Tiết 26. § 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch
    1/ Định nghĩa.

    (a là
    hằng số khác 0)







    (SGK)


    y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.



    ? y tỉ lệ nghịch với x.

    Hệ số tỉ lệ - 1,2.
    Nếu y tỉ lệ nghịch với x thì x có tỉ lệ nghịch với y hay không?
    * Nhận xét: Hai hệ số tỉ lệ trên bằng nhau
    Hai đại lượng y và x liên hệ với nhau bởi công
    [
    thức

    a) Hỏi y tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch với x? Xác định hệ số tỉ lệ.
    b) Hỏi x tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch với y? Xác định hệ số tỉ lệ.
    Có nhận xét gì về hai hệ số tỉ lệ vừa tìm được?
    ? x tỉ lệ nghịch với y.
    ơ
    Hệ số tỉ lệ - 1,2.
    x cũng tỉ lệ nghịch với y
    BT 4.
    Tỉ lệ thuận
    Tỉ lệ nghịch
    Tiết 26. § 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch
    1/ Định nghĩa.

    (a là
    hằng số khác 0)







    (SGK)


    y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.



    Nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a thì x cũng tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ nào?
    ►Chú ý: (SGK)
    ►Chú ý: Khi y tỉ lệ nghịch với x thì x cũng tỉ lệ nghịch với y và ta nói hai đại lượng đó tỉ lệ nghịch với nhau.
    Nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a thì
    x cũng tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ a
    So sánh điều này với đai lượng tỉ lệ thuận vừa học.
    y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a
    ? x cũng tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ a
    y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k
    ? x cũng tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ
    Tiết 26. § 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch
    1/ Định nghĩa.

    (a là
    hằng số khác 0)







    (SGK)


    y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.



    ►Chú ý: (SGK)
    Đến đây ta đã giải quyết được vấn đề đặt ra ở đầu tiết học:
    Hai đại lượng tỉ lệ nghịch y và x được mô tả bằng một công thức.
    (a là hằng số khác 0)
    Tiết 26. § 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch
    1/ Định nghĩa.

    (a là
    hằng số khác 0)







    (SGK)


    y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.



    ►Chú ý: (SGK)
    2/ Tính chất.
    ?3
    Cho biết hai đại lượng y và x tỉ lệ nghịch với nhau.
    a) Tìm hệ số tỉ lệ;


    Bài giải.
    Vì hai đại lượng y và x tỉ lệ nghịch với nhau nên ta có x.y = a
     x1 . y1 = a
     a = 2. 30 = 60
    Tiết 26. § 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch
    1/ Định nghĩa.

    (a là
    hằng số khác 0)







    (SGK)


    y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.



    ►Chú ý: (SGK)
    2/ Tính chất.
    ?3
    Cho biết hai đại lượng y và x tỉ lệ nghịch với nhau.
    a) Hệ số tỉ lệ a = 60
    b) Thay mỗi dấu “?” trong bảng trên bằng một số thích hợp;



    Bài giải.
    Vì hai đại lượng y và x tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ 60 nên x.y = 60 suy ra:
    Tiết 26. § 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch
    1/ Định nghĩa.

    (a là
    hằng số khác 0)







    (SGK)


    y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.



    ►Chú ý: (SGK)
    2/ Tính chất.
    ?3
    Cho biết hai đại lượng y và x tỉ lệ nghịch với nhau.
    a) a = 60;
    b) y2 = 20; y3 = 15; y4 = 12
    d) Có nhận xét gì về tích hai giá trị tương ứng x1y1, x2y2, x3y3, x4y4 của x và y.





     x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 = x4.y4 = 60
    xy
    x1y1=?
    x3y3=?
    x4y4=?
    x2y2=?
    c)Thay mỗi dấu “?” trong bảng trên bằng một số thích hợp;
    2.30 =
    x1.y1 =
    3.20 =
    x2.y2 =
    4.15 =
    x3.y3 =
    5.12 =
    x4.y4 =
    Bài giải
    Tích hai giá trị tương ứng x1y1= x2y2 = x3y3 = x4y4 = 60 (bằng hệ số tỉ lệ.)
    TQ
    Tiết 26. § 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch
    1/ Định nghĩa.

    (a là
    hằng số khác 0)







    (SGK)


    y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.



    ►Chú ý: (SGK)
    2/ Tính chất.
    Giả sử y và x tỉ lệ nghịch với nhau
    Khi đó, với mỗi giá trị: x1, khác 0
    của x ta có một giá trị tương ứng
    của y.
    x1.y1
    x2,
    x3,


    Do đó:
    = x2.y2
    = x3.y3
    = … = a
    Từ đó em nào cho biết?
    Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì:
    Tích hai giá trị tương ứng của chúng
    Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì:
    - Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi (bằng hệ số tỉ lệ);
    x1.y1 = x2.y2 = . . . = a (h? s? t? l?)
    = a; x2.y2 = a; x3.y3 = a; …
    Ta có: x1.y1
    như
    không đổi (bằng hệ số tỉ lệ)
    thế nào?
    luôn
    Tiết 26. § 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch
    1/ Định nghĩa.










    (SGK)
    ►Chú ý: (SGK)
    2/ Tính chất.
    Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì:
    Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì:
    - Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi (bằng hệ số tỉ lệ)
    Ta có:
    x1.y1 = x2.y2 = . . . = a
    (h? s? t? l?)

    - Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.
    bằng nghịch đảo
    như thế nào?
    Từ đây em nào cho biết?
    với tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia
    Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này
    x1
    x2
    y1
    x1
    y1
    x3
    y3
    y2
    x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 = … = a
    ;

    Tiết 26. § 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch
    So sánh
    ĐL tỉ lệ thuận
    ĐL tỉ lệ nghich
    Định nghĩa
    y liên hệ với x theo CT
    y = kx (k  0)
     y và x tỉ lệ thuận.
    Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận thì:
    -Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng không đổi.
    -Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.
    Tính chất
    y liên hệ với x theo CT
    x.y = a (a  0)
     y và x tỉ lệ nghịch.
    Định nghĩa
    Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch thì:
    -Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi (bằng hệ số tỉ lệ).
    - Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.
    Tính chất
    Sơ đồ: ĐN và T.chất của: ĐL tỉ lệ thuận và ĐL tỉ lệ nghịch.



































































    Tiết 26. § 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch
    BT 12/58 (SGK). Cho biết hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau và khi x = 8 thì y = 15.
    a) Tìm hệ số tỉ lệ;
    b) Hãy biểu diễn y theo x;
    c) Tính giá trị của y khi x = 6;
    d) Tính giá trị của x khi y + 4 = 32
    d) x.y = 120
    Bài giải. a) Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch suy ra x.y =a
    Thay x = 8 và y = 15.
    Ta có: a = 8.15 =120.
    V?y h? s? t? l? là 120
    b)
    c) * Khi x = 6 suy ra

    * Khi x = ?10? ? x = 10
    Khi y + 4 = 32
     y + 4 = 9
     y = 9 – 4 = 5.

    Vậy
    x =  10 .
    Tiết 26. § 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch
    BT 13/58 (SGK). Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau.
    - Muốn điền số thích hợp vào ô trống trong bảng trên, trước hết ta cần tìm gì?
    Dựa vào cột nào để tính hệ số a?
    (Cột 6) Ta có: a = 1,5 . 4 = 6
    12
    - 5
    2
    -3
    1
    1/ y1 = 6 : 0,5 =
    2/ y2 = 6 : (-1,2) =
    3/ x3 = 6 : 3 =
    4/ x4= 6 : (-2) =
    5/ y6 = 6 : 6 =
    7/ x7 = 6 : = 6 : (-4) =
    12
    -5
    2
    -3
    1
    –1,5



    Tiết 26. § 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch
    Bài toán thực tế. Ba người làm chung một công việc thì xong trong 5 giờ. Hỏi năm người (với cùng năng suất như thế) làm xong công việc trong bao lâu?
    Gọi thời gian của năm người làm chung sẽ xong công việc là x (h).
    Trong cùng một công việc số người làm và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
    Theo đề ta có: 3.5 = 5.x  x = 3
    Vậy trong 3 giờ năm người làm chung sẽ xong công việc.
    3
    5
    5
    x
    Lưu ý:
    Định nghĩa ở Lớp 4:
    Hai đại lượng tỉ lệ nghịch là hai đại lượng liên hệ với nhau sao cho khi đại lượng này tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì đại lượng kia giảm (hoặc tăng) bấy nhiêu lần
    Định nghĩa ở Lớp 7:
    Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức:
    (với a là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.
    Định nghĩa ở Lớp 4 chỉ là trường hợp riêng (khi a > 0), với a < 0 ?
    VD: + khi x = - 3 thì

    Ta thấy: - 3 < - 1 (x tăng), 1 < 3 (y tăng)
    Vì vậy, để nhận biết hai đại lượng có tỉ lệ nghịch với nhau hay không, ta cần xem chúng
    có liên hệ với nhau bằng công thức dạng hay không.
    + khi x = – 1 th×
    Tiết 26. § 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch
    Hướng dẫn về nhà
    - Học bài: Nắm vững Đ/n và tính chất, làm BT 14, 15 trang 58 (SGK)
    - BT thêm.
    1/ Cho biết ba máy cày, cày xong một cánh đồng hết 30 giờ. Hỏi năm máy cày như thế (cùng năng suất) cày xong cánh đồng đó hết bao nhiêu giờ.
    2/ Cho 56 công nhân hoàn thành một công việc trong 21 ngày. Hỏi cần phải tăng thêm bao nhiêu công nhân nữa để có thể hoàn thành công việc đó trong 14 ngày? (Năng suất của các công nhân là như nhau)
    - Xem tröôùc baøi “ Moät soá baøi toaùn veà ñaïi löôïng tæ leä nghòch “ trang 59.
     
    Gửi ý kiến