Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
đề cương hk - hóa 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Vũ Lân (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:12' 28-11-2011
Dung lượng: 558.0 KB
Số lượt tải: 129
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Vũ Lân (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:12' 28-11-2011
Dung lượng: 558.0 KB
Số lượt tải: 129
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2010- 2011
CHƯƠNG I : ESTE-LIPIT
ESTE
LIPIT - CHẤT BÉO
I. ĐẶT CÔNG THỨC:
1. ESTE TẠO BỞI R-COOH với R,OH
R-COO-R,; nếu R và R, no thì este là
CnH2nO2 (n ( 2)
Tên gọi
Tên thông thường của este được gọi như sau
Tên este = Tên gốc hiđrocacbon của ancol + tên gốc axit ( đổi đuôi ic at)
Ví dụ:
CH3COOC2H5 etyl axetat
CH2=CH-COO-CH3 metyl acrylat
Ví dụ:
CH3 – OCO – (CH2)4 – COO – CH3
đimetyl ađipat
Ví dụ:
Glixeryl tristearat
II. TCHH:
1. Phản ứng ở nhóm chức:
a. Phản ứng thủy phân:
.Trong dung dịch axit :
RCOOR, + HOH RCOOH + R,OH
Phản ứng theo chiều từ trái sang phải là phản ứng thủy phân este, phản ứng theo chiều từ phải sang trái là phản ứng este hóa.
Vậy phản ứng thủy phân este trong dung dịch axit là phản ứng thuận nghịch.
.Trong dung dịch bazơ : Đun nóng este trong dung dịch natri hiđroxit, phản ứng tạo muối của axit cacboxylic và rượu.
Thí dụ :
RCOOR, + NaOHRCOONa + R,OH
Đó là phản ứng không thuận nghịch, vì không còn axit cacboxylic phản ứng với rượu để tạo lại este. Phản ứng này còn được gọi là phản ứng xà phòng hóa.
b. Phản ứng khử:
R-COO-R, R-CH2OH + R,OH
2. Phản ứng cộng ở gốc hiđrocacbon:
Ví dụ:
CH3
nCH2 = C COOCH3 - CH2 = C
CH3 COOCH3 n
Polimetyl metacrylat( thuỷ tinh hưu cơ )
CH2=C(CH3)COOCH3 + H2
CH3-CH(CH3)COOCH3
Chú ý:
-Este fomiat tráng gương được giống như anđehit.
-Este của phenol tác dụng với dd kiềm dư tạo 2 muối và H2O.(phenol sinh ra tác dụng tiếp với NaOH nên tạo hai muối )
-Este vòng tác dụng với dd kiềm chỉ cho muối duy nhất.
-Cần chú ý 5 trường hợp ancol không bền
III. ĐIỀU CHẾ:
1. Este của ancol:
a. Thực hiện phản ứng este hoá
RCOOH + R,OH RCOOR, + HOH
b. Từ muối và dẫn xuất halogen của hiđrocacbon
RCOOAg + R,ClRCOOR, + AgCl
2. Este của phenol:
a. Từ halogenua axit và phenolat.
RCOCl + NaOC6H5RCOOC6H5 + NaCl
b.Từ anhiđrit axit và rượu
(CH3CO)2O + HOC6H5CH3COOC6H5 +
CH3COOH
I. ĐẶT CÔNG THỨC:
Chất béo (nguồn gốc động vật, thực vật) là este của glixerol với axit béo (axit hữu cơ một lần axit mạch thẳng, khối lượng phân tử lớn).
Các chất béo được gọi chung là glixerit.
Công thức tổng quát của chất béo.
Trong đó R1, R2, R3 có thể giống nhau hoặc khác nhau.
Một số axit béo thường gặp.
Axit panmitic: C15H31COOH
Axit stearic: C17H35COOH
Axit oleic: C17H33COOH
Axit linoleic: C17H31COOH
Thường gặp các glixerit pha tạp.
Ví dụ:
Trong chất béo, ngoài este của glixerol với axit béo còn có một lượng nhỏ axit ở dạng tự do được đặc trưng bởi chỉ số axit.
Chỉ số axit của một chất béo là số miligam KOH cần thiết để trung hoà axit tự do trong 1 gam chất béo.
Ví dụ: Một chất béo có chỉ số axit bằng 9 - Nghĩa là để trung hoà 1 gam chất béo cần 9 mg KOH
II. TCHH:
1. Phản ứng thủy phân:
+ Trong môi trường nước hoặc axit
Chất béo ít tan trong nước nên không bị thuỷ phân bởi nước lạnh hay nước sôi.
Để thuỷ phân chất béo phải đun nóng trong nước ở áp suất cao (25atm) để đạt đến nhiệt độ cao (220oC):
triglixerit glixerol axit béo
Có thể dùng axit vô cơ (axit sunfuric loãng) để tăng tốc độ phản ứng thuỷ phân. Axit béo không tan trong nước, được tách ra.
+Trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hoá):
Nấu chất béo với kiềm :
triglixerit glixerol xà phòng
2. Phản ứng cộng hiđro :(sự hiđro hoá) biến glixerit chưa no (dầu) thành glixerit no (mỡ).
Ví dụ: (C17H33COO)3C3H5 + 3H2
 






Các ý kiến mới nhất