Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
đề cương ôn tập hkii tieng anh 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Kim Ngọc
Ngày gửi: 10h:50' 07-05-2013
Dung lượng: 160.0 KB
Số lượt tải: 216
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Kim Ngọc
Ngày gửi: 10h:50' 07-05-2013
Dung lượng: 160.0 KB
Số lượt tải: 216
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II
MÔN TIẾNG ANH - LỚP 9
I) LÍ THUYẾT:
UNIT 6: THE ENVIRONMENT
1) Adjectives and adverbs (tính từ và trạng từ):
*Một số trường hợp đặt biệt:
Adjective --> adverb
good well
early early
fast fast
hard hard
late late
2) Adverb clauses of reason. (Mệnh đề trạng ngữ chỉ lí do)
Mệnh đề trạng ngữ chỉ lí do bắt đầu bằng “ as, because, since”
3) Adjective + that clause (Tính từ + mệnh đề that)
“That clause” đựoc dùng với những tính từ chỉ cảm xúc hoặc sự chắc chắn. (afraid, glad, lucky, important, disappointed, certain, sure, possible, bad, grateful, pleased, sorry, ...)
S + to be + adj + that clause
4) Conditional sentence type I (Câu điều kiện loại I)
If clause
Main clause
Use
If + S + V (Simple present),
S + V ( simple future)
1 hành động có thể hoặc không thể xảy ra trong tương lại
UNIT 7: SAVING ENERGY
1. Connectives (Từ nối)
(and, but, because, therefore, or, so, however, ..)
-therefore =so (nhưng “therefore” thường theo sau dấu chấm hoặc dấu phẩy )
-However = but (nhứng “however” thường đứng giữa “...; however,...”)
2. Phrasal verbs (Cụm động từ)
Những cụm động từ thường gặp:(turn off, turn on, look after, look for, go on, ...)
3. Making suggestions ( Đưa ra lời đề nghị)
S + suggest + V-ing (nguời đưa ra yêu cầu có tham gia hành động)
S 1 + suggest + (that) + S2 + (should) + V ( người nói không tham gia hành động)
Ngoài những cấu trúc trên ra, ta còn dùng các cấu trúc sau để đưa ra lời đề nghị:
-How about + V-ing / noun?
-What about + V-ing / noun?
-Why don’t we + V?
UNIT 8: CELEBRATIONS
1. Relative clauses. (Mệnh đề liên hệ)
Mệnh đề liên hệ bắt đầu bằng “who, whom, which, that”
2. Adverbs clause of concession.( Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ)
Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ bắt đầu bằng (although, even though, though)
Although /Even though/ Though + clause, clause
Clause + although/ even though / though + clause
* “Despite” và “In spite of” là giới từ:
Despite / In spite of + noun / V-ing
UNIT 9 : NATUARAL DISASTER
1. Relative pronouns: who, whom, which, that
*Chúng ta phải dùng THAT trong các trường hợp sau:
+Nếu chủ ngữ cần được thay thế trong câu thứ hai là một hỗn hợp từ không cùng loài, tính chất.
Ex: He is drawing men and field. They look very vivid.
--> He is drawing men and field that look very vivid.
+Sau tính từ cực cấp và các cụm từ như: the first, the last, the only, ...
Ex: He is the only man. He can save the boy.
--> He is the only man that save the boy.
+ Sau các đại từ bất định như: all, anything, nobody, nothing, little, ..
Ex: -He did nothing that amde me angry.
-I have never seen anyone that is more interlligent than she.
*Chúng ta không dùng THAT trong các trường hợp sau:
+Đại từ liên hệ có giới từ đi trước.
Ex: This is the woman. I spoke to her yesterday.
--> This is the woman to whom I spoke yesterday.
--> This is the woman to that I spoke yesterday. (không thể thay WHOM bằng THAT)
+Mệnh đề liên hệ không hạn định.
Ex: The man won the first price. He made the speech yesterday.
--> The man, who made the speech yesterday, won the first price.
--> That man, that made the speech yesterday, won the first price.(không thể thay WHO bằng THAT)
2. Đại từ liên hệ WHOSE:
Chúng ta dùng đại từ liên hệ WHOSE để thay thế cho tính từ chỉ sở hữu (trong trường hợp tính từ sở hữu đi kèm với một danh từ)
Ex: This is Mrs. Lien. Her daughter is a doctor.
--> This is Mrs. Lien whose daughter is a doctor.
MÔN TIẾNG ANH - LỚP 9
I) LÍ THUYẾT:
UNIT 6: THE ENVIRONMENT
1) Adjectives and adverbs (tính từ và trạng từ):
*Một số trường hợp đặt biệt:
Adjective --> adverb
good well
early early
fast fast
hard hard
late late
2) Adverb clauses of reason. (Mệnh đề trạng ngữ chỉ lí do)
Mệnh đề trạng ngữ chỉ lí do bắt đầu bằng “ as, because, since”
3) Adjective + that clause (Tính từ + mệnh đề that)
“That clause” đựoc dùng với những tính từ chỉ cảm xúc hoặc sự chắc chắn. (afraid, glad, lucky, important, disappointed, certain, sure, possible, bad, grateful, pleased, sorry, ...)
S + to be + adj + that clause
4) Conditional sentence type I (Câu điều kiện loại I)
If clause
Main clause
Use
If + S + V (Simple present),
S + V ( simple future)
1 hành động có thể hoặc không thể xảy ra trong tương lại
UNIT 7: SAVING ENERGY
1. Connectives (Từ nối)
(and, but, because, therefore, or, so, however, ..)
-therefore =so (nhưng “therefore” thường theo sau dấu chấm hoặc dấu phẩy )
-However = but (nhứng “however” thường đứng giữa “...; however,...”)
2. Phrasal verbs (Cụm động từ)
Những cụm động từ thường gặp:(turn off, turn on, look after, look for, go on, ...)
3. Making suggestions ( Đưa ra lời đề nghị)
S + suggest + V-ing (nguời đưa ra yêu cầu có tham gia hành động)
S 1 + suggest + (that) + S2 + (should) + V ( người nói không tham gia hành động)
Ngoài những cấu trúc trên ra, ta còn dùng các cấu trúc sau để đưa ra lời đề nghị:
-How about + V-ing / noun?
-What about + V-ing / noun?
-Why don’t we + V?
UNIT 8: CELEBRATIONS
1. Relative clauses. (Mệnh đề liên hệ)
Mệnh đề liên hệ bắt đầu bằng “who, whom, which, that”
2. Adverbs clause of concession.( Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ)
Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ bắt đầu bằng (although, even though, though)
Although /Even though/ Though + clause, clause
Clause + although/ even though / though + clause
* “Despite” và “In spite of” là giới từ:
Despite / In spite of + noun / V-ing
UNIT 9 : NATUARAL DISASTER
1. Relative pronouns: who, whom, which, that
*Chúng ta phải dùng THAT trong các trường hợp sau:
+Nếu chủ ngữ cần được thay thế trong câu thứ hai là một hỗn hợp từ không cùng loài, tính chất.
Ex: He is drawing men and field. They look very vivid.
--> He is drawing men and field that look very vivid.
+Sau tính từ cực cấp và các cụm từ như: the first, the last, the only, ...
Ex: He is the only man. He can save the boy.
--> He is the only man that save the boy.
+ Sau các đại từ bất định như: all, anything, nobody, nothing, little, ..
Ex: -He did nothing that amde me angry.
-I have never seen anyone that is more interlligent than she.
*Chúng ta không dùng THAT trong các trường hợp sau:
+Đại từ liên hệ có giới từ đi trước.
Ex: This is the woman. I spoke to her yesterday.
--> This is the woman to whom I spoke yesterday.
--> This is the woman to that I spoke yesterday. (không thể thay WHOM bằng THAT)
+Mệnh đề liên hệ không hạn định.
Ex: The man won the first price. He made the speech yesterday.
--> The man, who made the speech yesterday, won the first price.
--> That man, that made the speech yesterday, won the first price.(không thể thay WHO bằng THAT)
2. Đại từ liên hệ WHOSE:
Chúng ta dùng đại từ liên hệ WHOSE để thay thế cho tính từ chỉ sở hữu (trong trường hợp tính từ sở hữu đi kèm với một danh từ)
Ex: This is Mrs. Lien. Her daughter is a doctor.
--> This is Mrs. Lien whose daughter is a doctor.
 






Các ý kiến mới nhất