Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề cương ôn tập HKII và luyện thi vào 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Quang Minh
Ngày gửi: 22h:40' 04-05-2014
Dung lượng: 419.5 KB
Số lượt tải: 892
Nguồn:
Người gửi: Dương Quang Minh
Ngày gửi: 22h:40' 04-05-2014
Dung lượng: 419.5 KB
Số lượt tải: 892
Số lượt thích:
0 người
THE PAST SIMPLE TENSE: (Thì quá khứ đơn)
Formation: cách thành lập:
a. The affirmative form (Thể khẳng định)
S + V (ed/ v2) + Objective
Ex: I watched TV last night; I worked hard last week.
Note: việc thêm ED phải theo qui tắc sau:
Nếu động từ tận cùng là e chỉ cần thêm d
Ex : dance ( danced
Notice ( noticed
nếu động từ tận cùng bằng một phụ âm, mà trước nó là một nguyên âm thì phải gấp đôi phụ âm rồi thêm ed
Ex: stop ( stopped.
Nếu động từ tận cùng là Y, trước Y là một phụ âm thì đổi Y thành I rồi thêm ed
Ex: study ( studied
Marry ( married.
Cách đọc âm cuối ED :
ED được đọc / t / khi ed đứng sau một âm điếc như: c, f, k, p, s, x, sh, ch.
Ex: stuffed , looked, stopped, massed, boxed, brushed, …
ED được đọc / id / : Khi ed đứng sau t, d.
Ex: divided, corrected
ED được đọc / d / loại trừ 2 trường hợp trên:
Ex: rubbed, travelled, tanned, buzzed, played, tried,…
Dạng quá khứ động từ không theo qui tắc, xem bảng động từ bất qui tắc cột 2 ( V2)
Ex: eat – ate ; run – ran ; read – read ; put – put ; …
b. The Negative form ( Thể phủ định)
Subject + didn’t + the Bare infinitive + Objective
(the base form of the verb = Bare infinitive ) nghĩa là động từ nguyên mẫu không To.)
Ex: He didn’t see any body; I didn’t watch TV last night.
c. The Interrogative form. (Thể nghi vấn):
Did + Subject + the Bare infinitive + Objective ?
Short answer: Yes, I did. No, I didn’t.
Cách dùng: chúng ta dùng thì quá khứ đơn để nói về :
Những hoạt đông riêng lẽ trong quá khứ:
Ex: - He locked the door and left the house.
In those days I always went to restaurant for lunch.
Note: Thì quá khứ đơn được dùng với các trạng từ chỉ thời gian như: last week, last month, last year, yesterday, …
II/ THE SIMPLE PRESENT: (Thì hiện tại đơn)
Hình thức: ( Formation)
I, We , You , They + Verb
He, She, It , Lan, + Verb- S/ ES
Cách dùng: diễn tả một thói quen hoặc xãy ra thường xuyên ở hiện tại ( trong câu thường có các trạng từ như: Everyday, often, usually, always, sometimes,…)
Ex: - We come to school on time everyday
My mother always gets up early every morning.
Diễn tả một sự thật hiển nhiên.
Ex: - The earth is round the sun.
Two and two are four.
III. THE PRESENT PROGRESSIVE TENSE: ( Thì hiện tại tiếp diễn).
Hình thức : (Formation)
I + am
We, You, They, + are Verb- ing
He, She, It + is
Cách dùng: Để diễn tả một sự việc đang xãy ra ở hiện tại. (trong câu thường có các trạng từ như: (now, at the moment, at present,….)
Ex: - My father is planting flower in the garden now.
She is reading book in the library at the moment.
Listening! Someone is knocking at the door.
Note: Động từ Be và các động từ về cảm giác, tình cảm như: SEE, SMELL, LOVE, LIKE, TASTE, HEAR, THINK, KNOW, UNDERSTAND, HATE, PREFER, WANT, NEED, WISH, SEEM… thường thì không được dùng ở các thì tiếp diễn.
IV. THE PAST PROGRESSIVE / CONTINUOUS(Quá khứ tiếp diễn)
Hình thức : (Formation)
I, He, She, It + Was
+ Verb - ing
We, You, They + Were
Cách dùng: Để diễn tả một sự việc đang xãy ra tại thời điểm xác định trong quá khứ.
Ex: What are you doing at one o’clock this afternoon ?
I was watching football on the TV at that time.
Diễn tả một sự việc đang diễn ra ở quá khứ thì một sự việc quá khứ khác xãy ra.
Ex: When I was coming back home from, I met my friend.
Diễn tả hai
 






Các ý kiến mới nhất