Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    TIETDAYLOC.flv TIETDAYLOC.flv TIETDAYHIEU.flv TIETDAYHIEU.flv Huong_dan_16_Nut_day_can_ban.flv BAT_DANG_THUC_TAM_GIAC.swf Van_chuyen_nuoc_va_muoi_khoang_trong_cay.swf Su_hinh_thanh_lien_ket_trong_phan_tu_Hidro.swf Qua_trinh_phan_ung_tao_ra_nuoc.swf Khi_amoniac_khu_dong_II_oxit.swf Dieu_che_khi_CO2_trong_phong_thi_nghiem.swf Trai_dat_va_mat_troi.swf Tkb.png Tim_3d.swf Mo_hinh_phan_tu_3D.swf Day_chuyen_san_xuat_Khi_CO.swf TronNgauNhien_HoanViTheoNhom.flv

    Thành viên trực tuyến

    219 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi tuyển chọn HSG cấp tỉnh môn Hóa học 12

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sở GD&ĐT Quảng Ngãi
    Người gửi: Võ Hồng Sơn
    Ngày gửi: 06h:31' 16-12-2010
    Dung lượng: 23.4 KB
    Số lượt tải: 194
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    QUẢNG NGÃI

    KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH MÔN HÓA HỌC LỚP 12 THPT
    NĂM HỌC 2008-2009
    Thời gian: 180 phút (không kể phát đề)
    Ngày thi: 03/12/2008
    
    (Đề gồm có 02 trang; thí sinh được sử dụng Bảng tuần hoàn và máy tính cầm tay)
    Câu 1. (4,0 điểm)
    1. Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ sau (các chất được viết dưới dạng công thức cấu tạo).
    
    2. Khi clo hoá C5H12 ở 100oC có chiếu sáng thu được các sản phẩm với tỉ lệ % như sau:
    2-clo-2-metylbutan: 28,4%; 1-clo-2-metylbutan: 24,4%;
    3-clo-2-metylbutan: 35,0% ; 4-clo-2-metylbutan: 12,2%.
    a. Viết phương trình phản ứng (dùng công thức cấu tạo) và trình bày cơ chế phản ứng tạo ra một trong số các sản phẩm trên.
    b. Nếu thay clo bằng brom thì các tỉ lệ % trên biến đổi như thế nào? Giải thích.
    c. Tính khả năng phản ứng tương đối của H ở các nguyên tử cacbon có bậc khác nhau.
    3. So sánh lực bazơ của các chất trong dãy sau. Giải thích.
    
    Câu 2. (3,0 điểm)
    1. Chất X có công thức phân tử là C9H18O. X có phản ứng iodofom; không có phản ứng cộng H2. Khi đun nóng X với H2SO4 đặc ở 170oC thu được 2 chất hữu cơ Y, Z là đồng phân của nhau và có công thức phân tử là C9H16. Y không có đồng phân hình học. Oxi hoá Y bằng dung dịch KMnO4 đặc, đun nóng rồi thực hiện phản ứng đề cacboxyl hoá thu được etylxiclopentan. Z có thể tham gia phản ứng cộng với Br2 trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1:1. Oxi hoá Z bằng dung dịch KMnO4 đặc thấy có tạo thành CH3CH2CO[CH2]4COCH3.
    Lập luận (không cần viết phương trình) để xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z và trình bày cơ chế tạo Y, Z từ X.
    2. Một hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử là C5H12O2 khi oxi hóa cho một sản phẩm B là C5H8O2. Chất B có phản ứng với hidroxylamin cho dioxim; tác dụng với I2 trong môi trường kiềm cho iodofom và phản ứng được với thuốc thử Sip. Lập luận (không cần viết phương trình) để suy ra công thức cấu tạo của A.
    Câu 3. (3,0 điểm)
    1. Viết phương trình phản ứng khi cho axit aminoaxetic lần lượt tác dụng với: Dung dịch NaOH, dung dịch H2SO4, CH3I, metanol/HCl bão hòa, CH3COCl, NaNO2/dung dịch HCl, Cu(OH)2.
    2. Viết phương trình phản ứng xảy ra khi nhiệt phân các amino axit mạch không phân nhánh có công thức phân tử là C4H9O2N.
    3. Trộn một hidrocacbon là chất khí ở điều kiện thường (A) với O2 theo tỉ lệ thể tích VA : VO = 1 : 9 (cùng điều kiện) rồi cho vào bình kín thấy áp suất trong bình là 1 atm ở 0oC. Bật tia lửa điện để A cháy hết, hỗn hợp khí và hơi sau phản ứng có áp suất là 1,575 atm ở 136,5oC. Xem thể tích bình không đổi.
    a. Tìm công thức phân tử của A.
    b. Chọn cấu dạng A ở trên cho phù hợp để từ A và các chất vô cơ cần thiết điều chế chất C có công thức cấu tạo:


    Câu 4. (3,0 điểm)
    1. Trộn các dung dịch sau đây với thể tích bằng nhau: CuSO4 1,5M; FeSO4 0,075M; Fe2(SO4)3 0,375M; thu được dung dịch A (xem thể tích dung dịch không đổi). Thêm vào dung dịch A một ít mảnh kim loại Cu.
    a. Cho biết chiều của phản ứng. Tính hằng số cân bằng của phản ứng.
    b. Tính tỉ lệ  để phản ứng đổi chiều.
    Cho ; .
    2. Nêu hiện tượng xảy ra và viết các phương trình phản ứng (nếu có) khi:
    a) Cho Fe3O4 tác dụng với dung dịch HI dư.
    b) Cho kim loại Al vào dung dịch hỗn hợp gồm KNO3 và KOH.
    c) Cho dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch Fe(NO3)2.
    d) Cho muối natri axetat vào dung dịch K2Cr2O7.
    Câu 5. (3,0 điểm)
    Hợp chất A có dạng M3X2. Khi cho A vào nước, thu được kết tủa trắng B và khí C là một chất độc. Kết tủa B tan được trong dung dịch NaOH và dung dịch NH3. Đốt cháy hoàn toàn khí C
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓