Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    TIETDAYLOC.flv TIETDAYLOC.flv TIETDAYHIEU.flv TIETDAYHIEU.flv Huong_dan_16_Nut_day_can_ban.flv BAT_DANG_THUC_TAM_GIAC.swf Van_chuyen_nuoc_va_muoi_khoang_trong_cay.swf Su_hinh_thanh_lien_ket_trong_phan_tu_Hidro.swf Qua_trinh_phan_ung_tao_ra_nuoc.swf Khi_amoniac_khu_dong_II_oxit.swf Dieu_che_khi_CO2_trong_phong_thi_nghiem.swf Trai_dat_va_mat_troi.swf Tkb.png Tim_3d.swf Mo_hinh_phan_tu_3D.swf Day_chuyen_san_xuat_Khi_CO.swf TronNgauNhien_HoanViTheoNhom.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 1. Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Mai Thị Hè
    Ngày gửi: 20h:08' 24-09-2024
    Dung lượng: 15.3 MB
    Số lượt tải: 86
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 1. GENE VÀ CƠ CHẾ TÁI BẢN

    PHẦN V. DI TRUYỀN HỌC
    CHỦ ĐỀ 1: CƠ SỞ PHÂN TỬ CỦA SỰ DI
    TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
    Bài 1. GENE VÀ SỰ TÁI BẢN DNA
    Tại sao con sinh ra lại giống bố mẹ?

    Bài 1. GENE VÀ CƠ CHẾ TÁI BẢN

    KHỞI ĐỘNG
    Những cơ chế di truyền
    nào mà em biết:
    + Giúp VCDT truyền ổn
    định từ tế bào này sang tế
    bào khác, cơ thể này sang
    cơ thể khác?
    + Giúp VCDT sau khi
    truyền rồi biểu hiện ra
    bên ngoài cơ thể con?

    Nhờ cơ chế tái bản của
    DNA cùng với cơ chế
    phiên mã và dịch mã mà
    nhiều tính trạng ở sinh
    vật có thể được di truyền
    qua các thế hệ.

    TÌM HIỂU

    I. CHỨC NĂNG
    CỦA DNA
    3

    Tìm hiểu cấu trúc
    và chức năng DNA.

    1. MANG THÔNG TIN DI TRUYỀN

    - DNA/gene có mấy mạch? Liên kết nhau nhờ những liên kết
    nào?
    - Đơn phân DNA/gene là gì? Mấy thành phần?

    ** Phân tử DNA có n gene. Mỗi gene
    có những điểm gì khác biệt mà em biết
    và hiểu?
    - Các gene 1 → n có trình tự nucleotide
    ?
    - Trình tự nucleotide từ gene 1 → n đó
    thì nó tạo ra sự khác biệt?

    2. BẢO QUẢN THÔNG TIN DI TRUYỀN

    - Phân tử DNA có mấy mạch? Được kí hiệu trên hình là gì?
    - Cấu trúc III là gì?
    - Nhờ yếu tố nào trên DNA hình bên mà DNA có cấu trúc bền?

    3. TRUYỀN ĐẠT THÔNG TIN DI TRUYỀN
    Vì sao DNA/gene có thể truyền đạt
    nguyên vẹn từ thế hệ tế bào/cơ thề
    này sang thế hệ tb/cơ thể khác?

    4. Biểu hiện thông tin di truyền

    SP của các gene 1, 2, 3,… n là gì?
    SP các gene 1, 2, 3,… n này khác nhau
    không? Sự khác nhau đó là do sao?

    5. Tạo biến dị
    Gene 2 bình thường tạo sản phẩm
    như thế nào?
    Trường hợp từ gene 2 tạo sự biểu
    hiện khác [3] và [4] là do sao?
    Ý nghĩa của trường hợp [2] và [3] là
    gì?

    1. MANG THÔNG TIN DI TRUYỀN
    DNA/gene có mấy mạch? Liên kết nhau nhờ những liên
    kết nào?
    2 mạch đơn.
    LK phosphodiester và hydrogen.
    - Đơn phân DNA/gene là gì? Mấy thành phần?
    → nucleotide: A, T, G, C
    Mỗi nucleotide có 3 thành phần:
    + 1 Nitrogen base: cytosine (C), guanine (G), adenine
    (A), hay thymine (T)
    + Đường deoxyribose (5C)
    + Một nhóm phosphate (phosphoric acid).

    ** Phân tử DNA có n gene. Mỗi gene có những điểm gì khác biệt mà em biết và hiểu?
    - Các gene 1 → n có trình tự nucleotide ?
    Đặc trưng riêng → quy định các đặc tính riêng biệt (Protein 1 ≠ Protein 2 … ≠ Protein n)
    - Trình tự nucleotide từ gene 1 → n đó thì nó tạo ra sự khác biệt?
    Trình tự nucleotide từ gene 1 → n khác biệt về số lượng nucleotide, thành phần nucleotide
    và trình tự sx các nucleotide. → từ đó tạo mRNA 1 → n khác nhau → protein 1 → n khác
    nhau.

    2. BẢO QUẢN THÔNG TIN DI TRUYỀN

    - Phân tử DNA có mấy mạch? Được kí hiệu trên hình là gì?
    2 mạch I và II
    - Cấu trúc III là gì?
    Nucleotide là đơn phân của DNA.
    - Nhờ yếu tố/liên kết nào trên DNA hình bên mà DNA có cấu
    trúc bền?
    + lk phosphidiester (2) → mạch đơn
    + lk hydrogen (3), (4) → 2 mạch đơn liên kết nhau tạo
    DNA/gene.

    3. TRUYỀN ĐẠT THÔNG TIN DI TRUYỀN
    + Nhờ liên kết hydrogen nhiều nhưng kém bền → dễ phá vỡ bởi
    enzyme.
    + Nhờ NTBS → tạo mạch mới giống mạch bổ sung của mạch
    khuôn
    + Nhờ NTBS → truyền đạt TTDT sang mRNA → protein chính xác

    4. Biểu hiện thông tin di truyền

    SP của các gene 1, 2, 3,… n là gì?
    mRNA1, 2, 3 …. n
    Protein 1, 2, 3 …. n
    SP các gene 1, 2, 3,… n này khác nhau không? Sự khác nhau
    đó là do sao?
    Khác nhau về trình tự nucleotide / các mRNA → khác nhau
    về trình tự amino acid / Protein 1, 2, 3 …. n

    5. Tạo biến dị

    Gene 2 bình thường tạo sản phẩm như thế nào?
    mRNA2 (bình thường)
    Protein2 (bình thường)
    Trường hợp từ gene 2 tạo sự biểu hiện khác [3] và [4] là do sao?
    Khi gene 2 đột biến → mRNA[1], [2] là khác ban đầu → protein
    [3], [4] khác nhau và khác protein [2] → từ đó biểu hiện kiểu
    hình khác.
    Ý nghĩa của trường hợp [2] và [3] là gì?
    Tạo ra sự đa dạng sinh vật

    Câu hỏi 1:
    Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình dưới đây?
    A. Đây là cấu trúc RNA.
    B. Là DNA có hai mạch đơn ngược chiều
    nhau: 3'-5' và 5'-3'.
    C. Liên kết vị trí (1, 2) giúp các nucleotide
    liên kết nhau tạo thành mạch đơn của
    DNA.
    D. Liên kết vị trí (3, 4) giúp liên kết 2
    mạch đơn, nếu số liên kết vị trí (3) càng
    nhiều thì cấu trúc DNA càng bền hơn.

    Câu hỏi 2:
    Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình dưới đây?
    A. Đây là cấu trúc của đoạn gen.
    B. Gồm 4 loại đơn phân: nucleotide loại
    cytosine (C), guanine (G), adenine (A)
    và thymine (T).
    C. Vị trí (1) là loại base adenine.
    D. Mỗi nucleotide có 3 thành phần: 1nitrogen base, 2 - đường deoxyribose và
    3 - một nhóm phosphate (phosphoric
    acid).

    TÌM HIỂU

    II. KHÁI
    NIỆM, CẤU
    TRÚC VÀ
    PHÂN LOẠI
    GENE

    14

    Khái niệm Gene
    Phân tử DNA trên có mấy gene?
    Từ mỗi gene quy định sản phẩm gì?

    Cấu trúc chung của 1 gene mã hóa
    protein
    Mỗi gene gồm mấy vùng?
    - Vùng điều hòa vị trí nào? và chức năng gì?
    - Vùng mã hóa vị trí nào? và chức năng gì?
    - Vùng kết thúc vị trí nào? và chức năng gì?

    Phân biệt gene của SV nhân sơ
    và gene của SV nhân thực
    Vùng điều hòa ở vị trí nào?
    Vùng kết thúc vị trí nào?
    Vùng mã hóa vị trí nào? có khác
    nhau điểm nào không?

    Phân loại gene
    [a] chứa mấy gene? Những gene này có
    chức năng gì?
    [b] chứa mấy gene? Những gene này có
    chức năng gì?

    Khái niệm Gene
    Phân tử DNA trên có mấy gene?
    n gene
    Từ mỗi gene quy định sản phẩm gì?
    Chuỗi polypeptide hoặc RNA.

    Cấu trúc chung của 1 gene mã hóa
    protein
    Mỗi gene gồm mấy vùng?
    Bao gồm ba vùng:
    - Vùng điều hòa vị trí nào? và chức năng gì?
    + Vị trí [1] = đầu 3'OH
    + CN: nơi enzyme phiên mã có thể liên kết để tiến hành phiên mã.
    - Vùng mã hóa vị trí nào? và chức năng gì?
    + Vị trí [3] = Giữa gen
    + Chứa thông tin quy định trình tự các aa trong chuỗi polypeptide hoặc trình tự RNA
    - Vùng kết thúc vị trí nào? và chức năng gì?
    + Vị trí [3] = đầu 5'P
    + Chứa thông tin DT, mang tín hiệu kết thúc phiên mã

    Phân biệt gene của SV nhân sơ
    và gene của SV nhân thực
    SV NHÂN THỰC
    SV NHÂN SƠ
    Vùng mã hóa phân mảnh: được Vùng mã hóa liên tục
    chia thành các đoạn được dịch mã
    (exon) xen kẽ với các đoạn không
    được dịch mã (intron)
    Mỗi gene có vùng điều hòa và vùng các gene thường tồn tại thành
    kết thúc riêng
    nhóm với các vùng mã hóa
    nằm liền kề nhau có chung
    vùng điều hòa và vùng kết
    thúc.

    Vùng điều hòa ở vị trí nào?
    Vùng kết thúc vị trí nào?
    Vùng mã hóa vị trí nào?
    có khác nhau điểm nào không?

    A
    C
    B
    Khác vùng mã hóa

    Phân loại gene
    [a] chứa mấy gene? Những gene này
    có chức năng gì?
    Gồm 2 gene 1, 2
    Quy định sản phẩm điều hòa hoạt
    động gene khác.
    [b] chứa mấy gene? Những gene này
    có chức năng gì?
    Gồm 3 → gene n
    Quy định sản phẩm cấu trúc tế
    bào, cơ thể

    TÌM HIỂU

    III. TÁI BẢN
    DNA
    22

    1. Thành phần tham gia
    Quan sát hình, điền các thành phần
    ứng với kí hiệu trên hình
    - DNA trên cùng làm gì?
    - Nucleotide nào trong môi trường
    nội bào cần?
    - Các loại enzyme:
    ++ Enzyme (a)?
    ++ Enzyme (c) là enzyme gì và
    tổng hợp mạch mới như thế nào?
    ++ Enzyme tạo những đoạn (b) ?
    ++ Enzyme (d) có chức năng gì?

    2. Diễn biến

    GĐ 1: Tháo xoắn phân tử DNA:
    Nhờ yếu tố và diễn ra như thế nào?
    GĐ 2: Tổng hợp mạch DNA mới:
    + Enzyme DNA polymerase có vai trò ?
    + Trong hai mạch DNA mới được tổng hợp như
    thế nào?
    + Các đoạn Okazaki được nối với nhau như thế
    nào?
    + Việc khởi đầu cho quá trình tổng hợp mạch
    DNA mới nhờ enzyme nào?
    GĐ 3: Kết quả tạo Thành phần tử DNA:
    + Trong mỗi phân tử DNA được tạo thành có đặc
    điểm gì?

    ** Điểm khác trong cơ chế tái bản của SV
    nhân sơ và SV nhân thực
    * Nhân sơ:
    + Hình nào thuộc nhân đôi nhân
    sơ?
    + Có mấy điểm nhân đôi?
    + Enzyme tham gia?
    * Nhân thực
    + Hình nào thuộc nhân đôi nhân
    sơ?
    + Có mấy điểm nhân đôi?
    + Enzyme tham gia?

    3. Nguyên tắc tái bản
    - Nguyên tắc khuôn mẫu?
    - Nguyên tắc bán bảo toàn?
    - Nguyên tắc bổ sung?
    4. Ý nghĩa
    Cơ chế này có ý nghĩa gì đối với tế bào,
    có thể?

    1. Thành phần tham gia

    - DNA trên cùng làm gì?
    Hai mạch trên cùng của DNA đều làm khuôn để tổng hợp
    mạch mới.
    - Nucleotide trong môi trường nội bào?
    Gồm 4 loại A, T, G, C
    - Các loại enzyme:
    ++ Enzyme (a)?
    Enzyme tháo xoắn Helicase: tháo xoắn 2 mạch DNA
    ++ Enzyme (c) tổng hợp mạch mới như thế nào?
    Enzyme DNA polymerase: tổng hợp mạch mới.
    Tổng hợp mạch mới theo chiều 5' → 3'
    Xúc tác trên mạch khuôn theo chiều 3' → 5'
    ++ Enzyme tạo những đoạn (b) ?
    Enzyme RNA polymerase: tổng hợp đoạn mồi prime
    ++ Enzyme (d) có chức năng gì?
    Enzyme nối Ligase: nối các đoạn okazaki

    2. Diễn biến
    GĐ 1: Khởi đầu sao chép
    - Protein/enzyme liên kết vào điểm khởi đầu sao chép và 2 mạch
    DNA → tạo nên chạc sao chép hình chữ Y.
    - Enzyme RNA polymerase tổng hợp nên đoạn RNA (cung cấp đầu
    3'-OH)
    - Enzyme DNA polymerase bắt đầu tổng hợp mạch mới.
    GĐ 2: Tống hợp mạch DNA mới
    - DNA được tách mạch đơn đến đâu thì enzyme DNA polymerase
    tổng hợp mạch mới đến đó, sự liên kết nucleotide/tổng hợp mạch mới
    được bắt đầu từ đầu 3'OH của đoạn mồi.
    - Mạch mới được tổng hợp theo NTBS A -T, G - C với mạch khuôn.
    - Vì DNA được cấu tạo từ hai mạch ngược chiều nhau nên:
    + Mạch khuôn 3'-5' thì mạch mới được tổng hợp 5'-3' liên tục.
    + Mạch khuôn 5'-3' thì mạch mới được tổng hợp ngược lại với chiều tháo xoắn và mạch mới vẫn
    tổng hợp theo chiều 5'-3' và tổng hợp thành từng đoạn ngắn gọi là Okazaki (tổng hợp gián đoạn) .
    Sau khi các đoạn Okazaki được tổng hợp, enzyme DNA polymerase tiến hành loại bỏ đoạn mồi và
    tổng hợp đoạn DNA thay thế. Tiếp đến, một loại enzyme nối sẽ gắn các đoạn Okazaki lại với nhau.

    GĐ 3: Kết quả nhân đôi
    Từ một DNA tạo ra hai phân tử mới giống nhau
    và giống với phân tử DNA mẹ.

    * Điểm khác trong cơ chế tái bản của
    SV nhân sơ và SV nhân thực
     
    Số đơn vị tái bản (điểm khởi đầu sao
    chép)
    Số loại enzyme tham gia

    SV NHÂN SƠ

    SV NHÂN THỰC

    1

    Nhiều

    Ít

    Nhiều

    3. Nguyên tắc tái bản
    - Nguyên tắc khuôn mẫu: dựa vào mạch khuôn của
    DNA mẹ để tổng hợp mạch mới
    - Nguyên tắc bán bảo toàn: Mỗi DNA mới có 1
    mạch cũ và 1 mạch mới.
    - Nguyên tắc bổ sung: A-T, G – C

    4. Ý nghĩa
    Chuẩn bị cho quá trình nhân đôi NST, và phân chia tế bào. Bên cạnh đó, quá
    trình nhân đôi DNA cũng là cơ sở khoa học để chứng minh cho vấn đề di truyền
    học qua nhiều thế hệ khác nhau.

    Câu hỏi 3:
    Hình sau đây mô tả cơ chế di truyền trong nhân tế bào ở
    sinh vật nhân thực:
    Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?.
    A. [1] Enzyme /protein tháo xoắn và tách hai mạch
    DNA.
    B. [c] là enzyme DNA polymerase có vai trò tổng hợp
    mạch DNA mới theo chiều 5' → 3' dựa trên mạch
    khuôn của DNA mẹ theo nguyên tắc bổ sung.
    C. Mạch khuôn 1-2 có chiều 3'-5' thì tổng hợp mạch
    mới liên tục 5'-3'. Mạch khuôn 3-4 có chiều 5'-3' thì
    tổng hợp mạch mới 5'-3' nhưng ngược lại (gián
    đoạn).
    D. Enzyme DNA polymerase [II] không có khả năng
    khởi đầu cho quá trình tổng hợp mạch DNA mới, nó
    chỉ có thể bổ sung nucleotide tự do vào đầu 3' của
    đoạn RNA mồi do enzyme RNA tổng hợp.

    Câu hỏi 2:
    Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình dưới đây?
    Hình sau đây mô tả cơ chế nhân đôi:
    Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
    I. Mạch 1-2 có chiều 3'-5'.
    II. Mạch mới [z] có chiều 5'-3'.
    III. Enzyme DNA polymerase di chuyển
    để tổng hợp mạch [z] có chiều 5'-3'.
    IV. Trình tự nucleotide trên mạch [z] sẽ là
    TTAACCGG.
    A. 1.
    4.

    B. 2.

    C. 3.

    D.

    Câu hỏi 4:
    Hình sau đây mô tả cơ chế di truyền trong nhân tế bào ở sinh
    vật nhân thực:
    Cho các nhận định sau về hình minh họa:
    - [a] là enzyme /protein tháo xoắn và tách hai mạch DNA.
    - [b] là đoạn mồi do enzyme DNA polymerase tổng hợp nên.
    - [c] là DNA polymerase có vai trò tổng hợp mạch DNA mới
    chiều 5' → 3' dựa trên 2 mạch khuôn.
    - [d] là DNA ligase chỉ nối các đoạn okzaki.
    - Chiều của 1-2 là 3'-5'.
    - Chiều của 3-4 là 3'-5'.
    - [5] là các đoạn okzaki.
    - [6] là mạch được tổng hợp chỉ dựa trên mạch khuôn có
    chiều 3'-5' tính theo chiều tái bản.
    Có bao nhiêu nhận định đúng về hình trên?
    Đáp án: 4

    TÌM HIỂU

    III.Tách chiết
    DNA
    34

    2. Các bước tiến hành
    Chuẩn bị:
    Dụng cụ cối và chày sứ, cốc thuỷ tinh, cốc đong (cốc có chia vạch),
    ống nghiệm, phễu, giấy lọc, thìa, que tăm, thiết bị chụp ảnh.
    Hoá chất: ethanol 90° hoặc isopropanol 99% được giữ lạnh ở nhiệt
    độ 2 - 4°C, nước rửa bát dạng lỏng, muối ăn (NaCl), nước cất.
    Mẫu vật: quả dâu tây, quả chuối, củ hành tây, lá non hoặc gan lợn.
    Mẫu vật được giữ ở ngăn đông của tủ lạnh (-20 đến 0°C) qua đêm
    trước khi dùng để tách DNA.

    2. Các bước tiến hành
    Tiến hành:
    Dùng chày nghiền nát 50 g mẫu thành hỗn hợp đồng nhất.
    Dùng cốc đong, lấy 50 mL nước, bổ sung 1 thìa muối ăn khoảng 5 g (NaCl)
    và 1 - 2 mL nước rửa bát dạng lỏng, lắc trộn đều tạo thành một hỗn hợp.
    Rót hỗn hợp này vào cối có mẫu đã nghiền sẵn, trộn đều mẫu trong hỗn hợp tạo
    dịch nghiền đồng nhất. Rót dịch nghiền đó vào phễu có lót sẵn giấy lọc để lọc bỏ
    phần bã, thu được dịch lọc.
    Rót một thể tích tương đương ethanol lạnh vào cốc dịch lọc. Các sợi màu
    trắng từ từ xuất hiện trong lớp ethanol phía trên. Chuyển dung dịch ethanol phía
    trên chứa DNA sang một ống nghiệm sạch. Để ống nghiệm ở nhiệt độ 0 - 4°C,
    DNA từ từ kết tủa trong dung dịch ethanol.
    Chụp ảnh kết quả tách chiết DNA.

    BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

    - Tên thí nghiệm: Tách chiết DNA
    - Nhóm thực hiện:
    - Kết quả: Thu được kết tủa DNA màu trắng.
    * Giải thích:
    + Do DNA tồn tại trong nhân tế bào nên để tách chiết được DNA ra khỏi tế bào, cần phá vỡ
    mô để tách rời các tế bào và phá huỷ thành tế bào bằng việc nghiền mẫu vật; phá huỷ màng tế
    bào, màng nhân bằng các dung dịch tẩy rửa hoà tan lipid.
    + Trong tế bào, DNA liên kết với nhiều protein nên cần loại bỏ các protein bằng enzyme phân
    giải protein là protease (có trong nước ép dứa tươi), dung dịch lúc này chỉ còn DNA và RNA.
    + Để tách DNA ra khỏi dung dịch chiết xuất, cần kết tủa DNA bằng ethanol.
    + Vì ethanol nhẹ hơn nước, nên ethanol sẽ nổi lên trên cùng với DNA kết tủa.
    * Kết luận:
    Tách chiết DNA là quy trình cơ bản trong nghiên cứu sinh học, tuy nhiên cần phải thao tác
    cẩn thận và chặt chẽ để có thể thu được DNA chất lượng tốt, tránh nhiễm các DNA bên ngoài để
    phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo.

    TRẮC NGHIỆM
    VẬN DỤNG

    Câu hỏi 1:
    Mỗi nhận định sau đây là
    Đúng hay Sai về hình dưới đây?
    A. Đây là cấu trúc RNA.
    B. Là DNA có hai mạch đơn ngược chiều
    nhau: 3'-5' và 5'-3'.
    C. Liên kết vị trí (1, 2) giúp các
    nucleotide liên kết nhau tạo thành
    mạch đơn của DNA.
    D. Liên kết vị trí (3, 4) giúp liên kết 2
    mạch đơn, nếu số liên kết vị trí (3)
    càng nhiều thì cấu trúc DNA càng bền
    hơn.

    Câu hỏi 2:
    Mỗi nhận định sau đây là
    Đúng hay Sai về hình dưới đây?
    A. Đây là cấu trúc của đoạn gen.
    B. Gồm 4 loại đơn phân: nucleotide loại
    cytosine (C), guanine (G), adenine (A)
    và thymine (T).
    C. Vị trí (1) là loại base adenine.
    D. Mỗi nucleotide có 3 thành phần: 1nitrogen base, 2 - đường deoxyribose
    và 3 - một nhóm phosphate
    (phosphoric acid).

    Câu hỏi 3:
    Cho các nhận định sau về hình minh họa:
    - [a] là enzyme /protein tháo xoắn và tách hai mạch DNA.
    - [b] là đoạn mồi do enzyme DNA polymerase tổng hợp
    nên.
    - [c] là DNA polymerase có vai trò tổng hợp mạch DNA
    mới chiều 5' → 3' dựa trên 2 mạch khuôn.
    - [d] là DNA ligase chỉ nối các đoạn okzaki.
    - Chiều của 1-2 là 3'-5'.
    - Chiều của 3-4 là 3'-5'.
    - [5] là các đoạn okzaki.
    - [6] là mạch được tổng hợp chỉ dựa trên mạch khuôn có
    chiều 3'-5' tính theo chiều tái bản.
    Có bao nhiêu nhận định đúng về hình trên?
    Đáp án: 4

    Câu hỏi 4:
    Hình sau đây mô tả một cơ chế di
    truyền ở cấp độ phân tử ở sinh vật sau:
    Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về
    hình này?
    A. Đây là quá trình phiên mã ở sinh vật nhân
    thực.
    B. Quá trình này chỉ có 1 mạch đơn có chiều
    3'-5' mới làm khuôn cho tổng hợp phân tử
    mRNA .
    C. Chỉ có 1 loại enzyme RNA polymerase vừa
    tháo xoắn vừa tổng hợp mRNA.
    D. Sản phẩm của quá trình tổng hợp trên sẽ
    tham gia trực tiếp để làm khuôn tổng hợp
    protein.

    The End

    Hoàn thành các bài tập trắc nghiệm cuối vở
    ghi, bài tập rèn luyện, bài tập vận dụng
     
    Gửi ý kiến