Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    TIETDAYLOC.flv TIETDAYLOC.flv TIETDAYHIEU.flv TIETDAYHIEU.flv Huong_dan_16_Nut_day_can_ban.flv BAT_DANG_THUC_TAM_GIAC.swf Van_chuyen_nuoc_va_muoi_khoang_trong_cay.swf Su_hinh_thanh_lien_ket_trong_phan_tu_Hidro.swf Qua_trinh_phan_ung_tao_ra_nuoc.swf Khi_amoniac_khu_dong_II_oxit.swf Dieu_che_khi_CO2_trong_phong_thi_nghiem.swf Trai_dat_va_mat_troi.swf Tkb.png Tim_3d.swf Mo_hinh_phan_tu_3D.swf Day_chuyen_san_xuat_Khi_CO.swf TronNgauNhien_HoanViTheoNhom.flv

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 8: HỆ TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN-KNTTVCS

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: violet
    Người gửi: Quần Thị Chim
    Ngày gửi: 09h:34' 03-08-2024
    Dung lượng: 5.2 MB
    Số lượt tải: 251
    Số lượt thích: 0 người
     Những căn nhà gỗ được phác thảo dưới dạng một hình lăng trụ đứng tam giác
    OAB.O'A'B'. Với hệ trục toạ độ Oxyz thể hiện như Hình (đơn vị đo cm), hai điểm A'
    và B' có toạ độ lần lượt là (240; 450; 0) và (120; 450; 300). Từ những thông tin trên,
    có thể tính được kích thước mỗi chiều của những căn nhà gỗ hay không?

    Câu hỏi trên cũng có nghĩa là nếu như chúng ta biết toạ độ các điểm trong
    không gian, liệu chúng ta có thể tính được khoảng cách giữa hai điểm đó hay
    không?
    Ta sẽ đi tìm hiểu vấn đề đó trong bài học hôm nay

          
    a ) a i  5k ; b i  3 j  9k
      
     
     
    b) a  b 2i  3 j  14k  a  b 2;3;14 




    2a 2i  10k  2a 2;
    0;10 
    2;0;10



     Trong không gian Oxyz cho hai vectơ: a ( x; y; z) và b ( x '; y '; z ') . Ta


     
     a  b ( x  x '; y  y '; z  z ')
     a  b ( x  x '; y  y '; z  z ')

     k a k ( x; y; z) (kx; ky; kz), k  

    có: 



    Nếu tọa độ vectơ a là ( x; y; z) thì tọa độ vectơ đối  a là gì? Là ( x;  y;  z)

     

    Hai vectơ a  x; y; z , b  x '; y '; z ' , b 0 cùng phương


    khi và chỉ khi tồn tại số thực k sao cho a kb . Khi đó

     x kx '

     y ky '.
     z kz '





    a) Gọi toạ độ của M là (x; y; z) thì OM  x; y; z ; OA  x A ; y A ; z A ; OB  xB ; yB ; z B 
    1  
     x  xB y A  y B z A  z B 

    OA  OB  A


    .

    2
    2
    2 
     2
    1 

    Từ đẳng thức OM  OA  OB suy ra:
    2
    x A  xB
    y A  yB
    z A  zB
    xM 
    ; yM 
    ; zM 
    .
    2
    2
    2

    1  
    b) Tương tự câu a) Từ đẳng thức OG  OA  OB  OC suy ra:
    3













    x A  xB  xC
    y A  yB  yC
    z A  z B  zC
    xG 
    ; yG 
    ; zG 
    .
    3
    3
    3

    A  x A ; y A ; zA ; B  xB ; yB ; zB ; C  xC ; yC ; zC 

     Tọa độ trung điểm đoạn thẳng AB là  x A  xB ; y A  yB ; z A  zBB  .
    2
    2 
     2
     x A  xB  xC y A  yB  yC z A  zB  zC
    ;
    ;
     Tọa độ trọng tâm tam giác ABC là 
    3
    3
    3



    .


    a) Áp dụng công thức tọa độ trung điểm và trọng tâm tam giác, ta có
    M(2; 2; 2); G(2; 1; 3)
    b) Từ giả thiết ta có x A  xB  xN 3xC  xN 2 . Tương tự y N  7; z N 13
    Vậy N 2;  7;13 là điểm cần tìm.

    II . BIỂU THỨC TỌA ĐỘ TÍCH VÔ HƯỚNG

      
     2
     

    a) Vì i có độ dài là 1 nên i .i  i 1. Vì i  j ; j  k nên i . j  j .k 0
          
    
    b) Ta có a.i  xi  yj  zk .i xi .i  yj .i  zk .i  x.1  x
    
    
    Tương tự a. j y; a.k z 
     


     
     


    c) Từ câu b) ta có a.b a. x ' i  y ' j  z ' k a. x ' i  a. y ' j  a. z ' k
    
    
    
     x ' a.i  y ' a. j  z ' a.k  xx ' yy ' zz '






          
         



     Trong không gian Oxyz, tích vô hướng của 2 vectơ a ( x; y; z); b ( x '; y '; z ')
    được xác định bởi công thức:


    a.b  xx ' yy ' zz '

     


     Với a ( x; y; z) 0; b ( x '; y '; z ') 0 ta có:  
     
    a.b
    xx ' yy ' zz '
    
     a  b  xx ' yy ' zz ' 0
     cos a, b    
    2
    2
    2
    2
    2
    2
    a.b
    x

    y

    z
    .
    x
    '

    y
    '

    z
    '

    
     a  a.a  x 2  y 2  z 2

     


    
     
     a  12  42  2 2  21
     a. b 1.  4   4.1  2.0 0  a  b;
    2
     
     2
       
     a  b  3;5;2   a  b  a  b . a  b  3   52  22 38







     

    



      2 2 2
     2 2
    Hoặc a  b a  b  2ab a  b 





     21   17  38
    2

    2

    a) A(0; 0; 0); S(0; 0;2); B(3; 0; 0); D(0; 4; 0); C(3; 4; 0)
     
    7
    b) BD 5; SC  29; cos BD, SC 
     
    5 29
    0
     BD, SC 74,9








    a) Chu vi của tam giác ABC là: AB  BC  CA 12  110

    18

     12100
    b) cos BAC 
     BAC
    35

    Theo giả thiết ta có
    Gọi C(x; y, z) là vị trí máy bay sau 5 phút tiếp

    1
    theo.
    BC  x  940; y  550; z  8   AB 70;25; 0,5 
    2
     x 1010

      y 570  C 1010; 570;8,5 
     z 8, 5

    Gọi D là vị trí máy bay sau 10 phút tiếp theo. Khi đó


    Theo giả thiết ta có BD  AB 140; 50; 1
     D(1 080; 600; 9).

     AA ' 450 cm
     A ' 240; 450; 0   
     A ' O ' 240 cm

     A ' B '  120; 0;300   A ' B ' 60 29


     OO '  A ' A 450 cm  O ' 0; 450; 0   O ' B ' 120; 0;300   O ' B ' 60 29
     
    A ' B '. A ' O '
    2 29


     cos  

      68, 2 0
    29
    A ' B ' . A 'O '

    a) Chiếc khinh khí cầu thứ nhất và thứ hai có toạ độ
    lần lượt là A(2; 1; 0,5) và B(-1; -1,5; 0,8).
    b) Khoảng cách
    giữa hai chiếc khinh khí cầu là

    AB  AB  15,34 3,92 km
    c) Khinh khí cầu thứ nhất cách xa điểm xuất phát hơn vì:


    OA  OA  5,25 km; OB  OB  3,89 km

      
    a) a  b  c 6; 0;6 ;

      
    2a  3b  5c  15; 7;  8.

     
    
    b) a.  b 1; 2a.c 34

     

      
     
    b) NM  NP  9;17;  2 ; MNPQ là HBH  NQ NM  NP  Q  5;13; 0 

    c) Chu vi của hình bình hành MNPQ: 2MN  2MP 2



    114  74



    Gọi A là đỉnh của hình hộp chữ nhật nằm trên mặt phẳng Oxz và
    không nằm trên các trục. Gọi B là đỉnh của hình hộp chữ nhật
    A
    nằm trên mặt phẳng Oyz và không nằm trên các trục.
    Trần nhà có hình chữ nhật nên điểm treo đèn (là tâm
    của hình chữ nhật) là trung điểm của đường chéo AB.
    Vì A 6; 0; 3, B 0;8;3 nên toạ độ của điểm treo đèn là
    .
    3; 4; 3





    B

    Khoảng cách từ tàu thám hiểm đến ra đa là
    252  152   10  30,8 km
    2

    Khoảng cách này lớn hơn phạm vi theo dõi
    của radar nên radar không thể phát hiện
    được tàu thám hiểm.

    Hình.2.52

    https://www.facebook.com/profile.php?id=100095695381191
    Trân trọng!
     
    Gửi ý kiến