Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    TIETDAYLOC.flv TIETDAYLOC.flv TIETDAYHIEU.flv TIETDAYHIEU.flv Huong_dan_16_Nut_day_can_ban.flv BAT_DANG_THUC_TAM_GIAC.swf Van_chuyen_nuoc_va_muoi_khoang_trong_cay.swf Su_hinh_thanh_lien_ket_trong_phan_tu_Hidro.swf Qua_trinh_phan_ung_tao_ra_nuoc.swf Khi_amoniac_khu_dong_II_oxit.swf Dieu_che_khi_CO2_trong_phong_thi_nghiem.swf Trai_dat_va_mat_troi.swf Tkb.png Tim_3d.swf Mo_hinh_phan_tu_3D.swf Day_chuyen_san_xuat_Khi_CO.swf TronNgauNhien_HoanViTheoNhom.flv

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tuần 1. Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Xuân Đức
    Ngày gửi: 08h:59' 16-11-2020
    Dung lượng: 4.0 MB
    Số lượt tải: 237
    Số lượt thích: 0 người
    Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám
    1945 dến 1975
    I. Những tiền đề chung cho sự phát triển của văn học Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975
    Hãy nêu những tiền đề chung cho sự phát triển của văn học Việt Nam 1945 - 1975?
    1. Đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng và sự đóng góp sáng tạo của các nhà văn cho nền văn học cách mạng.
    - Văn học thống nhất dươi sự lãnh đạo của Đảng và là một bộ phận không th? thi?u trong sự nghiệp cách mạng, một hoạt động tinh thần phong phú, có hiệu quả trong đấu tranh và phát triển xã hội.
    - Nhân dân là nguồn cảm hứng sáng tạo, là đối tượng phục vụ của văn nghệ.
    - Đường lối văn nghệ của Đảng giúp nhà văn phát huy những truyền thống tốt đẹp của nền văn học dân tộc, phát triền sức sng tạo và tinh hoa văn nghệ của các dân tộc anh em, kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại.
    2. Hiện thực cách mạng khơi nguồn sáng tạo và là đối tượng phản ánh chủ yếu của nhiều tác phẩm văn học
    - Hiện thực cách mạng rất phong phú mở ra trên nhiều trận tuyến từ chiến trường đến hậu phương, từ miền núi đến miền xuôi. Trong đời sống cách mạng có biết bao con người hăng say chiến đấu, lao động sản xuất,. bao cuộc đời đẹp làm cơ sở cho sáng tạo văn học. Đó là những điển hình tiêu biểu, những nguyên mẫu đẹp. Vì vậy thể loại truyện kí rất phát triển.
    - Hiện thực đó đã tạo nên cảm hứng sử thi trong sáng tác văn học
    + khai thác đề tài chung của dân tộc, cộng đồng
    + thiên về khẳng định, ngợi ca với giọng điệu hào hùng
    Cảm hứng lãng mạn, chất trữ tình cách mạng là một thành tố quan trọng của văn học cách mạng, đặc biệt với thi ca.
    + đời sống hiện thực bộc lộ nhiều vẻ đẹp, gợi lên nhiều niềm vui và mơ ước.
    + niềm tin tưởng lạc quan vào tương lai tươi sáng của cách mạng, của kháng chiến.
    VD: thơ Tố Hữu, Huy Cận, Chế Lan Viên, Xuân Diệu.
    3. Đội ngũ các nhà văn giàu nhiệt tình các mạng và giàu sức sáng tạo
    Sau cách mạng tháng Tám nhiều nhà văn đã đến với chiến trường.
    + Nam Cao là một trong những nhà văn tiêu biểu, ông nhận thức rõ yêu cầu hiểu biết với người cầm bút: " Sống rồi hãy viết"
    + Nguyễn Huy Tưởng, Nguyên Hồng, Nam Cao đi chiến dịch biên giới.
    + Tô Hoài tham gia chiến dịch giải phóng Tây Bắc
    + Nguyễn Đình Thi, Hữu Mai đến với chiến dịch Điện Biên
    Trần Đăng, Nam Cao đã hi sinh anh dũng trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
    - Thời kì chống Mĩ nhiều nhà văn đã vượt núi băng đèo để đến với miền Nam và sang tác nên nhiều tác phẩm có giá trị với bút danh mới: Anh Đức (Bùi Đức Ai), Nguyên Ngọc ( Nguyễn Trung Thành), Nguyễn Ngọc Tấn ( Nguyễn Thi). Nguyễn Thi, Nguyễn Mĩ, Lê Anh Xuân, Dương Thị Xuân Quý đã hi sinh trong chiến đấu.
    II. Qúa trình phát triển và thành tựu chủ yếu
    Văn học Việt nam 1945 -1975
    chia làm mấy thời kì
    phát triển?
    Giai đoạn kháng chiến chống thực
    dân Pháp ( 1946 - 1954 )
    Giai đoạn kháng chiến chống
    Mĩ cứu nước ( 1965 - 1975 )
    Giai đoạn đầu xây dựng chủ nghĩa
    xã hội ( 1955 - 1964 )
    Giai đoạn kháng chiến chống thực dân Pháp
    ( 1946 - 1954 )
    a. Bối cảnh lịch sử và văn học
    Cách mạng thang Tám đem đến sự đổi đời của nhân dân.
    Cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện chống Pháp trải qua chín năm gian khổ kết thúc bằng chiến thắng Điện Biên vang dội.
    Lịch sử
    Văn học
    Bước đầu xây dựng nền văn nghệ mới
    Cuộc nhận đường lần thứ nhất của văn nghệ ( 1947 - 1948 )
    Nhà văn đi vào đời sống nhân dân để thay đổi tư tưởng và sáng tác phục vụ kháng chiến.
    * Văn xuôi
    Văn xuôi thời kì này có gì
    đang chú ý?
    Truyện ngắn và kí là các thể loaị động, linh hoạt mở đầu cho văn xuôi giai đoạn kháng chiến chống Pháp
    Tác phẩm tiêu biểu: Một lần tới thủ đô ( Trần Đăng ), Đôi mắt và Nhật kí ở rừng ( Nam Cao ), Làng ( Kim Lân ), Tuỳ bút kháng chiến ( Nguyễn Tuân), Thư nhà ( Hồ Phương ).
    Từ năm 1950 đến 1954 văn xuôi có một bước phát triển mới, dung lượng phản ánh hiện thực được mở rộng, đề tài và thể loại được thể hiện tập trung qua truyện , kí được giải thưởng của Hội văn nghệ Việt Nam 1951 - 1952, 1954 - 1955
    Tác phẩm tiêu biểu: Vùng mỏ Võ Huy Tâm), Xung kích (Nguyễn Đình Thi), Kí sự Cao Lạng (Nguyễn Huy Tưởng), tập truyện Tây Bắc ( Tô Hoài ), Đất nước đứng lên (Nguyên Ngọc
    Nội dung: phản ánh chân thực và sinh động nhiều mặt của đời sống: chiến trường, hậu phương, vùng địch chiếm, miền núi, miền xuôi. nổi lên là hình ảnh: người cầm súng chiến đấu, ;người công nhân, nông dân; người trí thức.
    * Thơ ca
    Nêu những nét chính của thơ ca thời kì kháng chiến chống Pháp?
    Có nhiều thành tựu đáng kể.
    Nội dung:
    Tập trung miêu tả hình ảnh nhân dân trong cuộc kháng chiến, thể hiện chân thực và cảm động những tình cảm cao đẹp của con người từ tình cảm quân dân đến tình cảm đồng chí, đồng đội, tình cảm kính yêu lãnh tụ đến tình yêu quê hương đất nước, lòng căm thù giặc.
    Nhiều bài thơ hay có sức sống lâu bền trong đời sống tình cảm nhân dân:
    - Những bài thơ hay viết về non sông đất nứơc của Hồ Chí Minh
    Cảnh khuya, Cảnh rừng Việt Bắc, Rằm tháng giêng, Lên núi.
    Những bài thơ thể hiện tình cảm yêu nước nồng nàn trong hoàn cảnh đất nước bị xâm lược:
    Tây tiến (Q.Dũng), Bên kia sông Đuống (H. Cầm), Đất nước (NĐT), Bao giờ trở lại (HTThông), đặc biệt thành công là tập thơ Việt Bắc của Tố Hữu.
    Nghệ thuật
    - Hướng về dân tộc, khai thác nhiều thể thơ quen thuộc của dân tộc.
    Tiêu biểu là tập thơ Việt Bắc của Tố Hữu, sau đó là thơ Nguyễn Đình Thi, Hoàng Trung Thông, Chính Hữu, Quang Dũng.
    Các nhà thơ trong phong trào Thơ mới : Huy Cận, Xuân Diệu, Chế Lan Viên, Tế Hanh. có những thay đổi quan trọng của sự chuyển mình từ con người xưa sang con người hôm nay:
    Sang bờ tư tưởng ta lìa ta
    Một tiếng gà lên tiễn nguyệt tà (Tế Hanh )
    - Nghệ thuật sân khấu cũng có những hình thức hoạt động mới
    2. Giai đoạn đầu xây dựng hoà bình, chủ nghĩa xã hội (1955 - 1964)
    Hoàn cảnh lịch sử giai đoạn này có gì đáng lưu ý?
    -Cuộc kháng chiến
    chống thực dân Pháp
    xâm lược kết thúc
    thắng lợi.

    Xây dựng chủ nghĩa
    Xã hội ở miền Bắc và
    Đấu tranh thống nhất
    Đất nước.
    Văn xuôi
    Mở rộng đề tài về nhiều phạm vi của đời sống
    Đề tài kháng chiến chống Pháp vẫn được đào sâu với cách nhìn toàn diện hơn
    Tác phẩm tiêu biểu:
    Đất nước đứng lên (Nguyên Ngọc)
    Sống mãi với thủ đô (N.Huy Tưởng)
    Cao điểm cuối cùng ( Hữu Mai)
    Hiện thực cuộc sống trước CM tháng Tám cũng được một số nhà văn khai thác vưói cách nhìn, khả năng phân tích và khái quát mới.
    Tác phẩm tiêu biểu:
    - Tranh tối tranh sáng (NCH)
    - Mười năm (Tô Hoài)
    - Cửa biển (N. Hồng)
    Đề tài hợp tác hoá nôngnghiệp, CN hoá XHCN thu hút được cảm hứng sáng tạo của nhiều nhà văn: Đào Vũ, N. Khải, Chu Văn... Nhưng thành công còn ít.
    Đề tài về quê hương, cảnh sắc, con người miền Nam trongkhangc hiến chống TD Pháp có nhiều tác phẩm hấp dẫn:
    Đất phương Nam (ĐG)
    Chiếc lược ngà (NQS)
    Thơ ca
    Thơ viết về đất nước mở ra nhiều hướng khai thác và sáng tạo mới mẻ.
    Thơ ca có một mùa gặt bội thu:
    + Huy Cận có các tập thơ: Trời mỗi ngày lại sáng, Đất nở hoa, Bài thơ cuộc đời.
    + Tố Hữu: Gió lộng
    + Chế Lan Viên: Ánh sáng và phù sa
    + Xuân Diệu: Riêng chung
    + Nguyễn Đình Thi: Bài thơ Hắc Hải...
    + Tế Hanh: Gửi miền Bắc, Hai nửa yêu thương...
    + Thanh Hải: Mồ anh hoa nở.
    + Giang Nam: Quê hương
    - Nội dung thơ ca: ca ngợi đất nước giàu đẹp sau những năm chiến tranh vất vả, gian nan; nỗi đau trước cảnh miền Nam còn trong máu lửa dưới ách áp bức của bọn Mĩ - Nguỵ.
    Thưở còn thơ ngày hai buổi đến trường
    Yêu quê hương qua từng trang sách nhỏ
    Ai bảo chăn trâu là khổ?
    Tôi mơ màng nghe chim hót trên cao
    Những ngày trốn học
    Đuổi bướm cạnh cầu ao
    Mẹ bắt được ...
    Chưa đánh roi nào đã khóc!
    Có cô bé nhà bên
    Nhìn tôi cười khúc khích...
    Cách mạng bùng lên
    Rồi kháng chiến trường kì
    Từ biệt mẹ, tôi đi
    Cô bé nhà bên ( có ai ngờ)!
    Cũng vào du kích
    Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích
    Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi!)
    Giữa cuộc hành quân khôngnói lấy một lời
    Đơn vị đi qua tôi ngoái đầu nhìn lại

    Mưa đầy trời nhưng lòng tôi ấm mãi...
    Hoà bình tôi trở về đây
    Vơi mái trường xưa bãi mía, luống cày
    Lại gặp em
    Thẹn thùng nấp sau cánh cửa
    Vẫn khúc khích cười khi tôi hỏi nhỏ
    Chuyện chồng con,(khó nói lắm anh ơi!)
    Tôi nắm bàn tay nhỏ nhắn ngậm ngùi
    Em vẫn để yên trong tay tôi nóng bỏng
    Hôm nay nhận được tin em
    Dù không tin nhưng đó là sự thật
    Giặc bắn em rồi quăng mất xác
    chỉ vì em là du kích em ơi
    Đau xé lòng anh chết nửa con người
    Xưa yêu quê hương vì có chim có bướm
    Có những ngày trốn học bị đòn roi
    Nay yêu quê hương vì trong từng nắm đất
    Có một phần xương thịt của em tôi
    Quê hương
    Giang Nam
    Kịch
    Có những bước phát triển đáng kể:
    Sự tập trung đông đảo của đạo diễn, diễn viên, tác giả sân khấu, công chúng thành thị.
    Nhà hát, sân khấu hiện đại
    Các tác phẩm tiêu biểu:
    Một Đảng viên ( Học Phi)
    Chị Nhàn (Đào Hồng Cẩm)
    - Kịch nước ngoài được trình diễn và dàn dựng công phu.
    Kịch giai đoạn này có gì đáng chú ý?
    3. Giai đoạn chống Mĩ cứu nước ( 1965 – 1975)
    a. Văn xuôi
    VH miền Nam: nở rộ với hàng loạt tác phẩm có giá trị:
    Người mẹ cầm súng (N. Thi)
    Bức thư Cà Mau (A. Đức)
    Đất Quảng ( N.T. Thành)
    Gia đình má Bảy, Mẫn và tôi ( Phan Tứ)...
    Truyện, kí ngày càng có nhiều thành tựu
    phong phú, giàu chất hiện thực, chất lí
    tưởng, phản ánh kịp thời từng bước phát
    triển của phong trào CM.

    VH miền Bắc: ngoài sự phát triển củatruyện ngắn và kí còn một số tiểu thuyết bắt đầu xuất hiện:
    Vào lửa, Mặt trận trên cao ( N. Đ.Thi)
    Cửa sông, Dấu chân người lính (N.M. Châu)
    Vùng trời (Hữu Mai)

    b. Thơ ca
    Thơ ca thời chống Mĩ có gì nổi bật?
    - Được bổ sung một đội ngũ nhà thơ đông đảo, trưởng thành trong chiến tranh, xuất hiện nhiều gương mặt trẻ đầy tài năng.Các nhà thơ đều nỗ lực vượt lên chính mình.
    - Đạt nhiều thành tựu đáng kể
    b. Thơ ca
    Kể tên một số tác phẩm tiêu biểu của thời kì kháng chiến chống Mĩ?
    Tố Hữu: Ra trận; Máu và hoa
    Chế Lan Viên: Hoa ngày thường, chim báo bão; Những bài thơ đánh giặc.
    Huy Cận: Những năm sáu mươi; Chiến trường gần, chiến trường xa.
    Xuân Diệu: Tôi giàu đôi mắt.
    Nguyễn Khoa Điềm: Đất ngoại ô; Mặt đường khát vọng
    Phạm Tiến Duật: Vầng trăng quầng lửa
    Xuân Quỳnh: Gío Lào cát trắng
    b. Thơ ca
    Kể tên một số nhà thơ tiêu biểu của thời kì kháng chiến chống Mĩ?
    Xuất hiện nhiều gương mặt trẻ đầy tài năng:
    Nguyễn Khoa Điềm, Nguyễn Duy, Phạm Tiến Duật, Xuân Quỳnh, Bằng Việt, Hữu Thỉnh, Trần Đăng Khoa, Thanh Thảo, Phan Thị Thanh Nhàn, Anh Ngọc, Thu Bồn, Vũ Quần Phương, Lâm Thị Mĩ Dạ...
    Nội dung thơ:
    Tập trung vào chủ đề yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng, hình tượng đất nước và con người Việt Nam được miêu tả đậm nét và gợi cảm. Âm hưởng thơ hào hùng, chất suy tưởng sâu lắng và chất chính luận sắc sảo.
    b. Thơ ca
    Hạnh phúc là gì bao lần ta lúng túng
    Hỏi nhau hoài mà nghĩ mãi chưa ra
    Cho đến ngày cất bước đi xa
    Miền Nam gọi hai chúng mình có mặt.
    Bùi Minh Quốc
    Nội dung chính của thơ ca kháng chiến chống Mĩ?
    c. Kịch
    Có nhiều thành tựu, nhiều vở kịch có giá trị:
    Đại đội trưởng của tôi (Đào Hồng Cẩm)
    tình yêu của anh (Tất Đạt)
    Quê hương (Xuân Trình)
    * Văn học đô thị miền Nam thể hiện niềm khát vọng tự do của con người và phê phán những mặt trái của xã hội, là tiếng nói tiến bộ đáng trân trọng
    III. Một vài đặc điểm chung
    Văn học Việt Nam 1945 – 1975 có những đặc điểm chung nào?
    Lí tưởng và nội dung yêu nước, yêu CNXH là đặc điểm nổi bật của văn học giai đoạn này.
    Nền văn học cách mạng mang tính nhân dân sâu sắc
    - Văn học đúc kết và miêu tả được nhiều giá trị cao đẹp về nhân dân anh hùng.
    - Tính nhân dân vốn là chuẩn mực để đánh giá nhiều tác phẩm văn học trong quá khứ.
    Tính ND thể hiện ở chỗ nào?
    + Lòng thương cảm và tinh thần tôn trọng ND.
    + Ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của ND: tinh thần yêu nước thương nhà, cần cù lao động, tình cảm gắn bó yêu thương nhau
    Tính ND trong nền VH mới gắn bó với lực lượng ND đang làm nên hai kì tích lớn trong hai cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ Quốc và xây dựng CNXH. Đó là một ND anh hùng và phẩm chất.
    3. một nền văn học có nhiều thành tựu về sự phát triển thể loại và phong cách tác giả.
    Các thể loại phát triển đồng đều, ở thể loại nào cũng có những thành tựu: thơ ca, truyện ngắn, tiểu thuyết, lí luận phê bình... Nổi bật hơn cả là thơ ca và truyện ngắn.
    Hình thành nhiều phong cách sáng tạo nên giá trị chung của văn học thời kì này: Nguyễn Tuân, Tô Hoài, Huy Cận, Chế Lan Viên, Nguyễn Đình Thi, Chính Hữu, Hoàng Trung Thông, Nguyễn Khải, Nguyễn Thi, Nguyễn Minh Châu....
    “Khi ta ở chỉ là nơi đất ở
    Khi ta đi đất bỗng hoá tâm hồn”
    ( Chế Lan Viên)
    Đất nghèo nuôi những anh hùng
    Chìm trong máu chảy lại vùng đứng lên
    Đạp quân thù xuống đất đen
    Súng gươm vứt bỏ, lại hiền như xưa.
    (Nguyễn Đình Thi)
    Tây tiến đoàn binh không mọc tóc
    Quân xanh màu lá dữ oai hùm
    Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
    Đêm mơ Hà Nội dáng Kiều thơm.
    (Quang Dũng)
    Kim Lân
    Đất là nơi anh đến trường
    Nước là nơi em tắm
    Đất Nước là nơi ta hò hẹn
    Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm
    ( Nguyễn Khoa Điềm)
    Em lo âu trước xa tắp đường mình
    Trái tim đập những điều không thể nói
    Trái tim đập cồn cào cơn đói
    Ngọn lửa nào le lói giữa cô đơn
    (Xuân Quỳnh)
     
    Gửi ý kiến