Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    TIETDAYLOC.flv TIETDAYLOC.flv TIETDAYHIEU.flv TIETDAYHIEU.flv Huong_dan_16_Nut_day_can_ban.flv BAT_DANG_THUC_TAM_GIAC.swf Van_chuyen_nuoc_va_muoi_khoang_trong_cay.swf Su_hinh_thanh_lien_ket_trong_phan_tu_Hidro.swf Qua_trinh_phan_ung_tao_ra_nuoc.swf Khi_amoniac_khu_dong_II_oxit.swf Dieu_che_khi_CO2_trong_phong_thi_nghiem.swf Trai_dat_va_mat_troi.swf Tkb.png Tim_3d.swf Mo_hinh_phan_tu_3D.swf Day_chuyen_san_xuat_Khi_CO.swf TronNgauNhien_HoanViTheoNhom.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KHBD

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Mỹ Xuân
    Ngày gửi: 19h:33' 17-08-2023
    Dung lượng: 4.2 MB
    Số lượt tải: 104
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:…/…/…
    Ngày dạy:…/…/…
    CHỦ ĐỀ 1: LỊCH SỬ VÀ SỬ HỌC
    BÀI 1: HIỆN THỰC LỊCH SỬ VÀ NHẬN THỨC LỊCH SỬ
    (3 tiết)
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức
    Sau bài học này, HS sẽ:
    - Trình bày được khái niệm lịch sử; phân biệt được hiện thực lịch sử và
    nhận thức lịch sử thông qua ví dụ cụ thể. Giải thích được khái niệm Sử
    học.
    - Trình bày được đối tượng nghiên cứu của Sử học. Nêu được chức năng,
    nhiệm vụ của Sử học và ý nghĩa một số nguyên tắc cơ bản của Sử học.
    - Phân biệt được các nguồn sử liệu: lời nói – truyền khẩu, thành văn, hiện
    vật.
    - Nêu được một số phương pháp cơ bản của Sử học và bước đầu vận dụng
    được một số phương pháp cơ bản của Sử học thông qua các bài tập cụ
    thể.
    2. Năng lực
    - Năng lực chung:
     Giải quyết vấn đề: thông qua việc ứng dụng một số phương pháp cơ
    bản của Sử học vào giải quyết các bài tập cụ thể trong quá trình học
    tập.
     Giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm, trao đổi thảo luận và
    báo cáo sản phẩm học tập; giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua

    cách giải thích khái niệm lịch sử, lấy ví dụ phân biệt các nguồn lịch sử
    trong quá trình học tập.
    - Năng lực lịch sử:

     Tìm hiểu lịch sử: Thông qua khai thác các nguồn sử liệu để trình bày
    khái niệm lịch sử, đối tượng nghiên cứu của Sử học; nêu được chức
    năng, nhiệm vụ của Sử học, ý nghĩa của một số nguyên tắc cơ bản của
    Sử học; nêu được một số phương pháp cơ bản của Sử học.

     Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua khai thác thông tin tư liệu,
    quan sát hình ảnh để phân biệt hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử;
    giải thích được khái niệm Sử học; phân biệt các nguồn sử liệu (lời nói,
    truyền khẩu, thành văn, hiện vật).
    3. Phẩm chất
    - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ; tự giác, tích cực tham gia các hoạt động
    học tập để giải quyết vấn đề.
    - Có trách nhiệm trong học tập và trung thực khi tìm hiểu về lịch sử cần
    xuất phát từ bối cảnh cụ thể để có thể nhận xét, đánh giá khách quan.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên
    - SGK, SGV, SBT Lịch sử 10, Giáo án.
    - Giấy A0 để tổ chức hoạt động nhóm.
    - Tranh ảnh lịch sử, kiến thức được thể hiện dưới dạng sơ đồ hóa, video
    clip về sự kiện Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
    - Máy tính, máy chiếu (nếu có).
    2. Đối với học sinh
    - SGK, SBT Lịch sử 10.
    - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Hiện thực lịch sử và
    nhận thức lịch sử.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp HS ý thức được trách nhiệm học tập,
    hứng thú với bài học mới.
    b. Nội dung:
    - GV trình chiếu cho HS quan sát video, hình ảnh sự kiện lịch sử Mỹ ném hai
    quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản (T8/1945).
    - GV vận dụng kĩ thuật 5W-1H để trả lời câu hỏi theo mẫu.
    c. Sản phẩm học tập: HS điền thông tin và trình bày hiểu biết của mình về sự
    kiện Mỹ ném ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản (T8/1945) là hiện
    thực lịch sử hay nhận thức lịch sử.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV cho HS cả lớp xem video clip, hình ảnh về sự kiện lịch sử Mỹ ném hai quả
    bom nguyên tử xuống Nhật Bản (T8/1945).
    https://www.youtube.com/watch?v=LSFhep2xFGo (từ 2 phút 18).

    - GV yêu
    lời câu hỏi vào Phiếu học tập số 1 theo mẫu:
    When?

    Where?

    Mỹ ném bom Những
    nguyên

    What?

    địa Video

    cầu HS trả

    Who?

    Why?

    How?

    clip Những ai có Vì sao cùng Sự kiện Mỹ

    tử phương nào cho chúng ta thể tạo ra hiện một hiện thực ném

    bom

    xuống

    Nhật của

    Nhật biết lịch sử thực lịch sử lịch sử nhưng nguyên

    Bản vào thời Bản bị Mỹ là gì? Hiện và nhận thức lại có những được
    gian nào?

    ném

    bom thực lịch sử lịch sử?

    nguyên tử?

    và nhận thức

    tử
    bình

    nhận thức lịch luận, đánh
    sử khác nhau? giá như thế

    lịch sử là gì?

    nào?

    - GV yêu cầu HS điền thông tin vào 2 ô When, Where. Các ô còn lại sẽ hoàn
    thành vào quá trình học tập bài học.
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS xem video clip, hình ảnh về sự kiện lịch sử Mỹ ném hai quả bom nguyên
    tử xuống Nhật Bản (T8/1945).
    - HS hoàn thành thông tin vào 2 ô When, Where trong Phiếu học tập số 1.
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
    - GV mời đại diện 2-3 HS trình bày bài làm trong Phiếu học tập số 1.
    + Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản vào tháng 8.1945.
    + Những địa phương của Nhật Bản bị Mỹ ném bom nguyên tử là Hi-ro-si0ma
    và Na-ga-sa-ki.
    - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    - GV dẫn dắt vào bài học: Bình luận và đánh giá về sự kiện lịch sử Mỹ ném hai
    quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản (T8/1945) có những ý kiến đánh giá trái
    chiều. Ý kiến thứ nhất - Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm cho Chiến
    tranh thế giới thứ hai chấm dứt sớm hơn nhiều tháng, hạn chế thiệt hại sinh
    mạng cho các bên tham chiến. Ý kiến thứ hai - Mỹ không cần thiết phải ném
    bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh, là hành vi tàn bạo chống lại loài
    người. Vậy lịch sử là gì? Vậy vì sao cùng một hiện thực lịch sử nhưng lại có
    những nhận thức lịch sử khác nhau? Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử là

    gì và có liên quan đến những yếu tố cơ bản nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm
    hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch
    sử.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu về lịch sử, hiện thực lịch sử, nhận thức lịch sử
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm lịch sử và
    phân biệt được hiện thực lịch sử, nhận thức lịch sử. Giải thích được khái niệm
    Sử học.
    b. Nội dung: GV cho HS hoạt động theo nhóm, yêu cầu HS đọc thông tin, kết
    hợp quan sát các Hình 1.1, 1.2 và bảng 1.1 để hoàn thành Phiếu học tập số 2.
    c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập số 2.
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    1. Tìm hiểu về lịch sử,

    - GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.

    hiện thực lịch sử, nhận

    - GV cho HS hoạt động theo nhóm, yêu cầu HS đọc thức lịch sử
    thông tin, kết hợp quan sát các Hình 1.1, 1.2 và bảng Kết quả Phiếu học tập số 2:
    1.1 để hoàn thành Phiếu học tập số 2.

    Đính kèm bên dưới hoạt
    động.

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    1. Tự chọn một sự kiện trong SGK để hoàn thành
    công thứ 5W-1H (theo mẫu):

    - When (sự kiện xảy ra vào thời gian nào ?):
    ………….
    - Where (sự kiện diễn ra ở đâu?):…………………….
    - What (nội dung cơ bản của sự kiện là gì?)………….
    - Why (tại sao cùng một sự kiện lịch sử nhưng có
    nhiều

    quan

    điểm,

    nhận

    thức

    khác

    nhau?)

    ……………………
    - How (sự kiện được bình luận, nhận thức như thế
    nào?)
    2. Trình bày khái niệm lịch sử. Phân biệt hiện thực
    lịch sử và nhận thức lịch sử.
    - Lịch sử :……………………………………………..
    -

    Hiện

    thực

    lịch

    sử :

    …………………………………...
    - Nhận thức lịch sử :………………………………….
    - GV hướng dẫn HS: Nếu HS chọn sự kiện Mỹ ném
    bom nguyên tử xuống Nhật Bản vào tháng 8.1945 thì
    tiếp tục hoàn thành Phiếu học tập số 1 (phần khởi động
    bài học).
    - GV hướng dẫn HS nội dung thảo luận theo nhóm:
    + Khai thác các hình 1.1, 1.2 và bảng 1.1 để thấy được
    trong khái niệm lịch sử luôn có hai yếu tố cơ bản là
    hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử, từ đó phân biệt
    được sự khác nhau giữa hai yếu tố này.
    + Đọc Mục Em có biết để hiểu được mới quan hệ của
    hai yếu tế trong khái niệm lịch sử, lí giải được vì sao
    trong nhiều trường hợp, một hiện thực lịch sử lại có
    nhiều nhận thức khác nhau.

    - GV mở rộng: Ngoài hai sự kiện Mỹ ném bom nguyên
    tử xuống Nhật Bản (8-1945) và Cách mạng tháng Tám
    năm 1945 của Việt Nam, chúng ta còn gặp nhiều sự
    kiện có những quan điểm nhận thức khác nhau. Ví dụ:
    sự kiện Cách mạng tháng Mười Nga (năm 1917), Chiến
    tranh lạnh (1947 - 1989)...

     Cùng một biện thực lịch sử nhưng có thể có những
    nhận thức khác nhau là do có nhiều yếu tô chi phôi,
    như: mục đích nghiên cứu, nguồn sử liệu, quan điểm
    tiếp cận, năng lực nhận thức của mỗi người, phương
    pháp nghiên cứu...
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
    - HS hoạt động theo nhóm, yêu cầu HS đọc thông tin,
    kết hợp quan sát các Hình 1.1, 1.2 và bảng 1.1 để hoàn
    thành Phiếu học tập số 2.
    - GV quan sát, hướng dẫn HS trong khi làm việc nhóm
    (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
    - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
    qua Phiếu học tập số 2:
    + Phân tích một sự kiện lịch sử theo gợi ý.
    + Trình bày khái niệm lịch sử và phân biết hiện thực
    lịch sử, nhận thức lịch sử.
    - GV mời đại diện các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến
    (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
    tập
    - GV nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận khái niệm

    lịch sử và phân biết hiện thực lịch sử, nhận thức lịch
    sử.
    - GV chuyển sang nội dung mới.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    1. Tự chọn một sự kiện trong SGK để hoàn thành công thứ 5W-1H (theo mẫu):
    * Sự kiện Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản
    - When (sự kiện xảy ra vào thời gian nào ?): tháng 8/1945.
    - Where (sự kiện diễn ra ở đâu?): thành phố Hi-ro-si-ma và Na-ga-sa-ki của Nhật Bản.
    - What (nội dung cơ bản của sự kiện là gì?): Hai vụ ném bom nguyên tử ở Hi-ro-si-ma và
    Na-ga-sa-ki cùng với những hậu quả thảm khốc nhất do chiến tranh gây ra.
    - How (sự kiện được bình luận, nhận thức như thế nào?): Sự kiện được bình luận:
    + Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm cho Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt
    sớm hơn nhiều tháng, hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham chiến.
    + Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh, là hành vi tàn
    bạo chống lại loài người.
    + Sẽ là ảo tưởng nếu cho rằng chiến tranh kết thúc trước khi Mỹ dùng tới bom nguyên tử.
    +….
    * Sự kiện Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Bản tuyên ngôn độc lập tại quảng trường Ba Đình,
    Hà Nội
    - When (sự kiện xảy ra vào thời gian nào ?): ngày 2/9/1945.
    - Where (sự kiện diễn ra ở đâu?): quảng trường Ba Đình, Hà Nội.
    - What (nội dung cơ bản của sự kiện là gì?): Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà
    Nội), trước hàng vạn quần chúng nhân dân, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn
    độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa, đánh dấu thắng lợi của Cách mạng
    tháng 8/1945. Đó là một hiện thực lịch sử (sự thật, khách quan).
    - How (sự kiện được bình luận, nhận thức như thế nào?):

    + Đó là kết quả sự kết hợp những điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi.
    + Có những quan điểm, nhận thức khác về sự kiện.
    - Why (tại sao cùng một sự kiện lịch sử nhưng có nhiều quan điểm, nhận thức khác nhau?):
    Hiện thực lịch sử chỉ có một nhưng lịch sử được con người nhận thức ở nhiều cách, nhiều
    góc độ khác nhau do đặc trưng tiêu biểu của nguồn sử liệu; thái độ, nhận thức của nhà sử
    học; hình dung, nhận thức của con người về quá khứ,….
    2. Trình bày khái niệm lịch sử. Phân biệt hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.
    - Lịch sử: Được hiểu theo 3 nghĩa chính
    + Là những gì diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người.
    + Là những câu chuyện về quá khứ hoặc tác phẩm ghi chép về quá khứ.
    + Là một khoa học (Sử học) nghiên cứu về quá khứ của con người.
    - Hiện thực lịch sử: là toàn bộ những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách
    quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.
    - Nhận thức lịch sử: là toàn bộ những tri thức, hiểu biết, những ý niệm và hình dung của
    con người về quá khứ.

     Phân biệt hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử :
    + Hiện thực lịch sử có trước, nhận thức lịch sử có sau. Hiện thực lịch sử là duy nhất và
    không thể thay đổi, nhưng nhận thức lịch sử rất đa dạng và có thể thay đổi theo thời gian.
    Hiện thực lịch sử luôn khách quan, còn nhận thức lịch sử vừa khách quan, vừa chủ quan.
    + Nhận thức lịch sử có sự khác nhau là do mục đích nghiên cứu, nguồn sử liệu, quan điểm
    tiếp cận, phương pháp nghiên cứu.
    Hoạt động 2: Tìm hiểu về đối tượng, chức năng, nhiệm vụ và nguyên tắc cơ
    bản của Sử học
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
    - Trình bày được đối tượng nghiên cứu của Sử học.
    - Nêu được chức năng, nhiệm vụ của Sử học và ý nghĩa của một số nguyên tắc
    cơ bản của Sử học.

    b. Nội dung: GV cho HS hoạt động theo cặp, yêu cầu HS đọc thông tin, tư liệu
    và quan sát các Hình 1.3, 1.4, sơ đồ 1.1, bảng 1.2 để thực hiện các nhiệm vụ
    sau:
    + Nhiệm vụ 1: Trình bày đối tượng nghiên cứu của Sử học. Cho ví dụ cụ thể.
    + Nhiệm vụ 2: Nêu chức năng và nhiệm vụ của Sử học. Cho ví dụ cụ thể.
    + Nhiệm vụ 3: Thông qua câu chuyện Thôi chữ giết vua, hãy nêu các nguyên
    tắc cơ bản của Sử học và ý nghĩa của các nguyên tắc đó.
    c. Sản phẩm học tập: Nêu và ghi được vào vở đối tượng nghiên cứu, chức
    năng, nhiệm vụ của Sử học và ý nghĩa của một số nguyên tắc cơ bản của Sử
    học.
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Tìm hiểu về đối tượng, chức năng,
    học tập

    nhiệm vụ và nguyên tắc cơ bản của Sử

    - GV cho HS làm việc thco cặp, yêu học
    cảu HS đọc thông tin, tư liệu và quan - Đối tượng nghiên cứu của Sử học: rất đa
    sát các hình 1.3, 1.4, sơ đồ 1.1 và bảng dạng và mang tính toàn diện, gồm toàn bộ
    1.2 để thực biện các nhiệm vụ sau:

    những hoạt động của con người (cá nhân, tổ

    + Nhiệm vụ 1: Trình bày đối tượng chức, cộng đồng, quốc gia hoặc khu vực....)
    nghiên cứu của Sử học. Cho ví dụ cụ trong quá khứ, diễn ra trên mọi lĩnh vực như
    thể.

    chính trị, ngoại giao, quân sự, kinh tế, xã

    + Nhiệm vụ 2: Nêu chức năng và hội, văn hoá...
    nhiệm vụ của Sử học. Cho ví dụ cụ thể.

    - Chức năng của Sử học: khôi phục hiện
    thực lịch sử một cách chính xác, khách quan
    (chức năng khoa học) và phục vụ cuộc sống
    của con người hiện tại thông qua những bài
    học kinh nghiệm được đúc kết từ quá khứ
    (chức năng xã hội).

    + Nhiệm vụ 3: Thông qua câu chuyện - Nhiệm vụ của Sử học: cung cấp những tri
    Thôi chữ giết vua, hãy nêu các nguyên thức khoa học về lịch sử và giáo dục, nêu
    tắc cơ bản của Sử học và ý nghĩa của gương.
    các nguyên tắc đó.

    - Nguyên tắc cơ bản của Sử học:
    +Khách quan: Dựa trên các nguồn sử liệu,
    nhà sử học khôi phục lại hiện thực lịch sử
    một cách khách quan, không nhận thức
    phiến diện, một chiều.
    + Trung thực: Nhà sử học cần trung thực,
    tôn trọng sự thật, không xuyên tạc, thêm bớt
    hoặc làm sai lệch hiện thực lịch sử.
    + Tiến bộ: Từ thấu hiểu quá khứ, Sử học
    hướng đến những giá trị tốt đẹp, góp phần
    xây dựng xã hội văn minh, tiến bộ.
    - Ý nghĩa của các nguyên tắc cơ bản của Sử
    học:
    + Định hướng việc nghiên cứu cho nhà sử
    học: bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, phương

    GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu để
    thảo luận:
    + Quan sát các hình 1.3, 1.4, kết hợp
    với mục Em có biết? để thấy được
    những nhận thức về đối tượng nghiên
    cứu của Sử học.
    + Nghiên cứu sơ đồ 1.1 để cho HS biết
    được Sử học có hai chức năng và
    nhiệm vụ cơ bản, có mỗi quan hệ găn
    bó mật thiết với nhau.

    pháp nghiên cứu,...
    + Giúp nhà sử học hiểu rõ sứ mệnh, trách
    nhiệm, đạo đức trong quá trình nghiên cứu,
    trình bày lịch sử.
    + Phê phán các quan điểm sai trái, bảo vệ lẽ
    phải, ủng hộ quan điểm khoa học, tiến bộ và
    nhân văn.

    + Đọc bảng 1.2 kết hợp với câu chuyện
    “Thôi Trữ giết vua ” (đây là câu
    chuyện vừa phản ánh ba nguyên tắc cơ
    bản của Sử bạc, vừa cho chúng ta biết
    được đạo đức của người nghiên cứu
    lịch sử) để thấy được ba nguyên tắc cơ
    bản của Sử học. HS vận dụng kiến thức
    để rút ra ý nghĩaa của việc vận dựng
    các nguyên tắc cơ bản của Sử học.
    - GV mở rộng kiến thức:
    + Việc nhận thức không đúng về đối
    tượng, chức năng, nhiệm vụ và các
    nguyên tắc cơ bản của Sử học sẽ dẫn
    đến những hạn chế, sai sót
    trong nghiên cứu và phục dựng lại quá
    khứ lịch sử.
    + Ví dụ sử học phương Đông thời kì cổ
    trung đại cho rằng đối tượng của Sử
    học chỉ ghi chép về hoạt động của vua,
    quan, triều đinh,... nên hoạt động của
    quản chúng nhân dân ít được phán ánh
    trong các bộ sử. Hoặc, nếu nhà sử học
    không trung thực, khách quan khi ghi
    chép sự kiện sẽ làm sai lệch hiện thực
    lịch sử, để lại nguồn tư liệu mang tỉnh
    chủ quan, thiếu chính xác.
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
    nhiệm vụ

    - HS hoạt động theo cặp, đọc thông tin,
    tư liệu và quan sát các Hình 1.3, 1.4, sơ
    đồ 1.1, bảng 1.2 để thực hiện các
    nhiệm vụ sau:
    + Nhiệm vụ 1: Trình bày đối tượng
    nghiên cứu của Sử học. Cho ví dụ cụ
    thể.
    + Nhiệm vụ 2: Nêu chức năng và
    nhiệm vụ của Sử học. Cho ví dụ cụ thể.
    + Nhiệm vụ 3: Thông qua câu chuyện
    Thôi chữ giết vua, hãy nêu các nguyên
    tắc cơ bản của Sử học và ý nghĩa của
    các nguyên tắc đó.
    - GV quan sát, hướng dẫn HS trong khi
    làm việc nhóm (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
    thảo luận
    - GV mời đại diện HS trình bày đối
    tượng nghiên cứu, chức năng, nhiệm vụ
    của Sử học và ý nghĩa của một số
    nguyên tắc cơ bản của Sử học.
    - GV mời đại diện các nhóm nhận xét,
    bổ sung ý kiến (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, chuẩn kiến thức và kết
    luận đối tượng nghiên cứu, chức năng,
    nhiệm vụ của Sử học và ý nghĩa của

    một số nguyên tắc cơ bản của Sử học.
    - GV chuyển sang nội dung mới.
    Hoạt động 3: Tìm hiểu về các nguồn sử liệu và một số phương pháp cơ bản
    của Sử học
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
    - Phân biệt được các nguồn sử liệu.
    - Nêu được một số phương pháp cơ bản của Sử học và bước đầu vận dụng được
    một số phương pháp cơ bản của Sử học thông qua các bài học cụ thể.
    b. Nội dung: GV cho HS hoạt động theo nhóm, kết hợp với kĩ thuật phòng
    tranh, kĩ thuật 3-2-1. GV yêu cầu HS các nhóm cùng đọc thông tin, tư liệu, kết
    hợp quan sát các Hình từ 1.5 đến Hình 1.9, bảng 1.3, sơ đồ 1.2, 1.3 để hoàn
    thành hai nhiệm vụ sau:
    + Nhiệm vụ 1: Phân biệt các nguồn sử liệu và cho biết giá trị của mỗi loại hình
    sử liệu.
    + Nhiệm vụ 2: Nêu những nét chính về một số phương pháp cơ bản của Sử học.
    c. Sản phẩm học tập: Nêu và ghi được vào các nguồn sử liệu; một số phương
    pháp cơ bản của Sử học.
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    3. Tìm hiểu về các nguồn sử liệu và

    - GV dẫn dắt:

    một số phương pháp cơ bản của

    + Thông tin về hoạt động của con người trong Sử học
    quá khứ được lưu giữ ở nhiều dạng khác nhau, 3.1. Các nguồn sử liệu
    được gọi là nguồn sử liệu.

    Kết quả Phiếu học tập số 3: Đính

    + Không có sử liệu, nhà sử học không thể khôi kèm bên dưới hoạt động.
    phục được hiện thực lịch sử.
    - GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1.5, 1.6 và
    Bảng 1.3 và giới thiệu cho HS: Căn cứ vào

    mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng được
    nghiên cứu và giá trị của thông tin, sử liệu
    được chia làm hai nguồn cơ bản:
    + Sử liệu sơ cấp:

     Là sử liệu được tạo ra đầu tiên, gần
    nhất hoặc gắn liền với thời gian xuất
    hiện của các sự kiện, hiện tượng được
    nghiên cứu như hồ sơ, văn kiện, nhật kí,
    ảnh chụp, đoạn băng hình, hiện vật
    gốc,...

     Nguồn sử liệu sơ cấp được coi là bằng
    chứng quan trọng nhất của nhà sử học
    khi miêu tả, phục dựng lại lịch sử.

    +

    Sử

    liệu

    thứ

    cấp:



    Là sử liệu
    được tạo ra sau thời điểm xuất hiện của
    các sự vật, hiện tượng được nghiên cứu,
    thường là những công trình, tác phẩm,
    bài báo nghiên cứu về lịch sử.

     Nguồn sử liệu thứ cấp thường được coi
    là tài liệu tham khảo (đã thông qua

    quan điểm tiếp cận, nhận thức của nhà
    nghiên cứu).

    - GV

    dẫn dắt:

    Căn cứ vào dạng thức tồn tại, sử liệu được
    chia làm 4 loại hình cơ bản: sử liệu lời nói –
    truyền khẩu, sử liệu hiện vật, sử liệu hình ảnh,
    sử liệu thành văn.
    - GV cho HS hoạt động theo nhóm, kết hợp
    với kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật 3-2-1.
    - GV yêu cầu HS các nhóm cùng đọc thông tin,
    tư liệu, kết hợp quan sát các Hình từ 1.7 đến
    Hình 1.9 để hoàn thành hai nhiệm vụ sau vào
    Phiếu học tập số 3:
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
    Phân biệt các nguồn sử liệu, giá trị của
    mỗi loại hình sử liệu
    Sử liệu lời nói

    Ví dụ:…………………….

    – truyền khẩu

    Đặc

    điểm,

    giá

    trị:

    …………
    Sử liệu hiện vật Ví dụ:…………………….

    Đặc

    điểm,

    giá

    trị:

    …………
    Sử
    ảnh

    liệu

    hình Ví dụ:…………………….
    Đặc

    điểm,

    giá

    trị:

    …………
    Sử liệu thành Ví dụ:…………………….
    văn

    Đặc

    điểm,

    giá

    trị:

    …………

    3.2. Một số phương pháp cơ bản
    của Sử học

    - GV hướng dẫn HS thảo luận: Đọc đoạn tư - Phương pháp nghiên cứu bao gồm:
    liệu trong Lĩnh nam chích quái và quan sát các + Phương pháp lịch sử: Tìm hiểu,
    Hình từ 1.7-1.9 để phân biệt được các loại sử khối phục, mô tả các sự kiện, hiện
    liệu.

    tượng (về quá trình ra đời, phát triển
    và suy vong), gắn với bối cảnh lịch

    - GV mở rộng:

    sử cụ thể.

    + Để khôi phục được hiện thực lịch sử như đã + Phương pháp lô-gic: Tìm hiểu lịch
    từng xảy ra thì nhà sử học phải có nguồn sử sử trong hình thức tổng quát để tìm
    liệu. + Muốn tìm hiểu về các thời kì của lịch ra các đặc điểm chung, bản chất, quy
    sử Việt Nam và các nước khác trên thế giới thì luật, mối quan hệ nhân quả của lịch
    phải dựa vào các nguồn sử liệu. Mỗi nguồn sử sử.
    liệu đều có lịch sử và giá trị riêng, vì thế trong - Phương pháp trình bày, bao gồm:
    nghiên cứu lịch sử cần phải khai thác kết hợp
    nhiều loại sử liệu khác nhau (lời nói - truyền + Phương pháp lịch đại: Trình bày
    khẩu, hiện vật, hình ảnh,...).

    lịch sử theo thời gian trước - sau

    + Trong các nguồn sử liệu thì sử liệu góc (sử (mối liên hệ dọc), giúp người đọc
    liệu sơ cập) có giá trị nhất, có độ tin cậy nhất.

    thấy được tiến trình của lịch sử.

    - GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo nhóm, + Phương pháp đồng đại: trình bày
    quan sát sơ đồ 1.2, 1.3 và thực hiện nhiệm vụ:

    lịch sử theo không gian ở cùng giai

    + Hãy nêu những nét chính về một số phương đoạn (mỗi liên hệ ngang), giúp
    pháp cơ bản của Sử học.

    người đọc thấy được ở cùng một thời
    điểm có những sự kiện nào.
    - Phương pháp tiếp cận liên ngành:
    sử học khai thác thông tin của nhiều
    ngành khoa học (khảo cổ học dân tộc
    học; văn hóa học….) để làm sáng tỏ
    các sự kiện, hiện tượng lịch sử có
    liên quan.

    + Sơ đồ 1.3 phản ánh phương pháp nghiên
    cứu nào của Sử học?

    (Gợi ý: Sơ đồ hình 1.3 phản ánh:
    + Phương pháp (nghiên cứu) lịch sử của sử
    học: mô tả các sự kiện tiêu biểu trong quá
    trình phát triển của cách mạng Việt Nam từ
    năm 1930 - 1986
    + Phương pháp (trình bày) lịch đại của sử
    học: trình bày các sự kiện lịch sử theo thời
    gian trước - sau, giúp người đọc thấy được
    tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam
    trong những năm 1030 – 1086).
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
    - HS hoạt động theo nhóm, đọc thông tin, tư
    liệu, kết hợp quan sát các Hình từ 1.5 đến Hình
    1.9, bảng 1.3, sơ đồ 1.2, 1.3 để hoàn thành hai
    nhiệm vụ sau:
    + Nhiệm vụ 1: Phân biệt các nguồn sử liệu và

    cho biết giá trị của mỗi loại hình sử liệu.
    + Nhiệm vụ 2: Nêu những nét chính về một số
    phương pháp cơ bản của Sử học.
    - GV quan sát, hướng dẫn HS trong khi làm
    việc nhóm (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
    luận
    - GV mời đại diện HS trình bày các nguồn sử
    liệu; một số phương pháp cơ bản của Sử học.
    - GV mời đại diện các nhóm nhận xét, bổ sung
    ý kiến (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ học tập
    - GV nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận các
    nguồn sử liệu; một số phương pháp cơ bản
    của Sử học.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
    Phân biệt các nguồn sử liệu, giá trị của mỗi loại hình sử liệu
    Sử liệu lời nói - Ví dụ: Lĩnh nam chích quái, truyền thuyết Lạc Long – Âu Cơ,….
    – truyền khẩu - Đặc điểm, giá trị: là nguồn sử liệu thông qua lời nói, truyền khẩu, gồ
    những câu chuyện truyền thuyết, cổ tích, giai thoại,…được lưu truyền
    từ đời này qua đời khác hoặc những lời kể của nhân chứng lịch sử.
    Sử liệu

    Ví dụ: thạp Đồng Đào Thịnh, ngói hình rồng và hình chim phượng

    hiện vật

    thời Lý,…
    Đặc điểm, giá trị: là nguồn sử liệu vật thể do con người tạo tác, gồm
    các di tích, công trình hoặc đồ vật cụ thể.

    Sử liệu

    Ví dụ: Tranh vẽ Ga-li-lê bị đưa ra xét xử trước tòa án giáo hội năm

    hình ảnh

    1633 (tranh vẽ).
    Đặc điểm, giá trị: là nguồn sử liệu phản ánh về quá khứ thông qua tư
    liệu hình ảnh, gồm tranh, ảnh, băng hình.

    Sử liệu

    Ví dụ: Điện mật của Đại tướng, Tổng Tư lệnh Võ Nguyên Giáp gửi

    thành văn

    các đơn vị tham gia chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định ngày
    7/4/1975 (Bảo tàng Lịch sử Quốc gia).
    Đặc điểm, giá trị: là nguồn sử liệu bằng chữ viết như sách, báo, bản
    ghi chép, nhật kí, hiệp ước, hiệp định,…

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố lại kiến thức căn bản và kĩ năng
    thực hành về hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.
    b. Nội dung: GV cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm về hiện thực
    lịch sử và nhận thức lịch sử; HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho các câu hỏi trắc nghiệm.
    d. Tổ chức hoạt động:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV trình chiếu cho HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:
    Câu 1. Hiện thực lịch sử là tất cả những:
    A. Điều đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại theo ý muốn chủ quan của con người.
    B. Điều đã diễn ra trong quá khứ tồn tại một cách khách quan, không phụ thuộc
    vào ý muốn chủ quan của con người.
    C. Hiện tượng siêu nhiên đã tác động mạnh đến tiến trình phát triển của xã hội
    loài người.
    D. Nhân vật trong quá khứ đã đóng góp công lao to lớn cho sự phát triển của
    nhân loại.
    Câu 2. Con người nhận thức hiện thực lịch sử bằng cách nào?
    A. Tái hiện sự kiện lịch sử trong phòng thí nghiệm để nghiên cứu.
    B. Tìm kiếm tư liệu bằng cách sử dụng các phương pháp phù hợp.

    C. Tái hiện sự kiện lịch sử bằng phim ảnh hoặc các phương tiện phù hợp.
    D. Tìm kiếm sử liệu, dùng những phương pháp và cách tiếp cận phù hợp.
    Câu 3. Trong nghiên cứu Sử học, nguyên tắc nào dưới đây là quan trọng nhất?
    A. Lịch sử và logic.
    B. Lịch sử và cụ thể.
    C. Khách quan và toàn diện.
    D. Trung thực và tiến bộ.
    Câu 4. Để tìm ra điểm tương đồng hoặc khác biệt của giáo dục thời phong kiến
    với giáo dục hiện đại ở Việt Nam, chúng ta phải sử dụng phương pháp nghiên
    cứu Sử học nào?
    A. Phân kì.
    B. Thống kê.
    C. So sánh đồng đại.
    D. So sánh lịch đại.
    Câu 5. Để tìm ra điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản Anh, Pháp, Mỹ,
    chúng ta sẽ dùng phương pháp:
    A. Phân kì.
    B. Thống kê.
    C. So sánh đồng đại.
    D. So sánh lịch đại.
    Câu 6. Tồn tại hoàn toàn khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan
    của con người là khái niệm:
    A. Lịch sử.
    B. Hiện thực lịch sử.
    C. Nhận thức lịch sử.
    D. Khoa học lịch sử.
    Câu 7. Đâu không phải là một trong những nguyên tắc cơ bản của Sử học:
    A. Khách quan.

    B. Trung thực.
    C. Nhân văn, tiến bộ.
    D. Chủ quan.
    Câu 8. Mảnh ngói thời Lê Sơ tráng men là sử liệu:
    A. Sử liệu gốc.
    B. Sử liệu hiện vật.
    C. Sử liệu hình ảnh.
    D. Cả A và B đều đúng.
    Câu 9. Phương pháp tìm hiểu lịch sử trong hình thức tổng quát để tìm ra các
    đặc điểm chung, bản chất, quy luật, mối quan hệ nhân – quả của lịch sử là:
    A. Phương pháp logic.
    B. Phương pháp đồng đại.
    C. Phương pháo nghiên cứu sự vật, hiện tượng.
    D. Phương pháp liên ngành.
    Câu 10. Đối tượng nghiên cứu của Sử học bao gồm toàn bộ những hoạt động
    của:
    A. Tổ chức.
    B. Cá nhân.
    C. Quốc gia.
    D. Cả A, B, C đều đúng.
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
    - HS vận dụng kiến thức đã học về hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử để trả
    lời câu hỏi.
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả đánh giá hoạt động, thảo luận
    - GV mời đại diện HS xung phong trả lời và chọn đáp án đúng:
    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    Đáp án

    B

    D

    C

    D

    C

    B

    D

    D

    A

    D

    - GV mời đại diện HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có đáp án trả lời khác).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: HS rèn luyện được khả năng tìm kiếm, tiếp cận và xử lí thông tin
    từ nhiều nguồn khác nhau, góp phần hình thành và phát triển năng lực tự tìm
    hiểu lịch sử, tự học lịch sử suốt đời cho HS.
    b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2, 3 phần Vận dụng SGK tr.12.
    c. Sản phẩm học tập:
    - HS trình bày ý nghĩa câu nói của Giooc-giơ Ô-oen (người Anh).
    - HS tìm kiếm thông tin và giới thiệu những nguồn sử liệu có thể khôi phục sự
    kiện Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập tại Quảng trường Ba
    Đình, Hà Nội (ngày 2/9/1945).
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV nêu yêu cầu cho HS:
    Câu 2: Hãy cho biết ý nghĩa câu nói của Gioóc-giơ Ô-oen (người Anh): “Cách
    hữu hiệu nhất để huỷ diệt một dân tộc là phủ nhận và xoá bỏ sự hiểu biết của
    họ về lịch sử của chính họ ”.
    Câu 3. Tìm kiếm thông tin và giới thiệu những nguồn sử liệu có thể khôi phục
    sự kiện Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Đóc lập tại Quảng trường
    Ba Đình, Hà Nội ngày 2-9-1945.
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS sưu tầm thông tin, tư liệu, từ nhiều nguồn khác nhau để thực hiện nhiệm
    vụ học tập.
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

    - GV mời đại diện HS trình bày ý kiến trước lớp:
    Câu 2. Câu nói “Cách hữu hiệu nhất để hủy diệt một dân tộc là phủ nhận và
    xóa bỏ sự hiểu biết của họ về lịch sử của chính họ” có ý nghĩa:
    - Đối với một quốc gia hay bất cứ một dân tộc nào, lịch sử dân tộc đóng vai trò
    quan trọng nhất.
    - Cách thức thâm hiểm nhất để tận diệt một dân tộc về mặt lịch sử và văn hóa
    cũng như đồng hóa dân tộc đó là phủ nhận và xóa bỏ sự hiểu biết về lịch sử.
    - Khi một dân tộc không biết nguồn gốc tổ tiên của chính mình, thì dân tộc đó
    đã mất đi một phần linh hồn của mình và cũng mất đi tinh thần dân tộc- sức
    mạnh để phản kháng, chống lại các thế lực bên ngoài.
    Câu 3. Những nguồn sử liệu có thể khôi phục sự kiện 2-9-1945:
    - Sử liệu thành văn là Bản Tuyên ngôn Độc lập của Việt Nam được Hồ Chí
    Minh soạn thảo, hiện đang lưu giữ tại Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước.
    - Sử liệu hình ảnh gồm những hình ảnh và những thước phim ngắn khi Chủ tịch
    Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc Lập.
    - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ôn lại kiến thức đã học:
     Khái niệm lịch sử; phân biệt hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử thông
    qua ví dụ cụ thể; Khái niệm Sử học.
     Đối tượng nghiên cứu, chức năng, nhiệm vụ của Sử học và ý nghĩa một
    số nguyên tắc cơ bản của Sử học.
     Phân biệt được các nguồn sử liệu: lời nói – truyền khẩu, thành văn, hiện
    vật.
     Phương pháp cơ bản của Sử học.

    - Làm bài tập Bài 1 – Sách bài tập Lịch sử 10.
    - Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Tri thức lịch sử và cuộc sống.
    Trên đây là bài mẫu giáo án Lịch sử 10 Cánh diều
    Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
    Có đủ word và Powerpoint đồng bộ
    Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
    CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    Thày cô có thể xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn

    https://tailieugiaovien.edu.vn
    Ngày soạn:…/…/…
    Ngày dạy:…/…/…
    BÀI 2: TRI THỨC LỊCH SỬ VÀ CUỘC SỐNG
    (3 tiết)
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức
    Sau bài học này, HS sẽ:
    - Nêu được vai trò và ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với ...
     
    Gửi ý kiến