Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
KHBD

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mỹ Xuân
Ngày gửi: 19h:33' 17-08-2023
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 104
Nguồn:
Người gửi: Mỹ Xuân
Ngày gửi: 19h:33' 17-08-2023
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 104
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: LỊCH SỬ VÀ SỬ HỌC
BÀI 1: HIỆN THỰC LỊCH SỬ VÀ NHẬN THỨC LỊCH SỬ
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được khái niệm lịch sử; phân biệt được hiện thực lịch sử và
nhận thức lịch sử thông qua ví dụ cụ thể. Giải thích được khái niệm Sử
học.
- Trình bày được đối tượng nghiên cứu của Sử học. Nêu được chức năng,
nhiệm vụ của Sử học và ý nghĩa một số nguyên tắc cơ bản của Sử học.
- Phân biệt được các nguồn sử liệu: lời nói – truyền khẩu, thành văn, hiện
vật.
- Nêu được một số phương pháp cơ bản của Sử học và bước đầu vận dụng
được một số phương pháp cơ bản của Sử học thông qua các bài tập cụ
thể.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Giải quyết vấn đề: thông qua việc ứng dụng một số phương pháp cơ
bản của Sử học vào giải quyết các bài tập cụ thể trong quá trình học
tập.
Giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm, trao đổi thảo luận và
báo cáo sản phẩm học tập; giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua
cách giải thích khái niệm lịch sử, lấy ví dụ phân biệt các nguồn lịch sử
trong quá trình học tập.
- Năng lực lịch sử:
Tìm hiểu lịch sử: Thông qua khai thác các nguồn sử liệu để trình bày
khái niệm lịch sử, đối tượng nghiên cứu của Sử học; nêu được chức
năng, nhiệm vụ của Sử học, ý nghĩa của một số nguyên tắc cơ bản của
Sử học; nêu được một số phương pháp cơ bản của Sử học.
Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua khai thác thông tin tư liệu,
quan sát hình ảnh để phân biệt hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử;
giải thích được khái niệm Sử học; phân biệt các nguồn sử liệu (lời nói,
truyền khẩu, thành văn, hiện vật).
3. Phẩm chất
- Giáo dục phẩm chất chăm chỉ; tự giác, tích cực tham gia các hoạt động
học tập để giải quyết vấn đề.
- Có trách nhiệm trong học tập và trung thực khi tìm hiểu về lịch sử cần
xuất phát từ bối cảnh cụ thể để có thể nhận xét, đánh giá khách quan.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử 10, Giáo án.
- Giấy A0 để tổ chức hoạt động nhóm.
- Tranh ảnh lịch sử, kiến thức được thể hiện dưới dạng sơ đồ hóa, video
clip về sự kiện Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử 10.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Hiện thực lịch sử và
nhận thức lịch sử.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp HS ý thức được trách nhiệm học tập,
hứng thú với bài học mới.
b. Nội dung:
- GV trình chiếu cho HS quan sát video, hình ảnh sự kiện lịch sử Mỹ ném hai
quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản (T8/1945).
- GV vận dụng kĩ thuật 5W-1H để trả lời câu hỏi theo mẫu.
c. Sản phẩm học tập: HS điền thông tin và trình bày hiểu biết của mình về sự
kiện Mỹ ném ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản (T8/1945) là hiện
thực lịch sử hay nhận thức lịch sử.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS cả lớp xem video clip, hình ảnh về sự kiện lịch sử Mỹ ném hai quả
bom nguyên tử xuống Nhật Bản (T8/1945).
https://www.youtube.com/watch?v=LSFhep2xFGo (từ 2 phút 18).
- GV yêu
lời câu hỏi vào Phiếu học tập số 1 theo mẫu:
When?
Where?
Mỹ ném bom Những
nguyên
What?
địa Video
cầu HS trả
Who?
Why?
How?
clip Những ai có Vì sao cùng Sự kiện Mỹ
tử phương nào cho chúng ta thể tạo ra hiện một hiện thực ném
bom
xuống
Nhật của
Nhật biết lịch sử thực lịch sử lịch sử nhưng nguyên
Bản vào thời Bản bị Mỹ là gì? Hiện và nhận thức lại có những được
gian nào?
ném
bom thực lịch sử lịch sử?
nguyên tử?
và nhận thức
tử
bình
nhận thức lịch luận, đánh
sử khác nhau? giá như thế
lịch sử là gì?
nào?
- GV yêu cầu HS điền thông tin vào 2 ô When, Where. Các ô còn lại sẽ hoàn
thành vào quá trình học tập bài học.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video clip, hình ảnh về sự kiện lịch sử Mỹ ném hai quả bom nguyên
tử xuống Nhật Bản (T8/1945).
- HS hoàn thành thông tin vào 2 ô When, Where trong Phiếu học tập số 1.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày bài làm trong Phiếu học tập số 1.
+ Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản vào tháng 8.1945.
+ Những địa phương của Nhật Bản bị Mỹ ném bom nguyên tử là Hi-ro-si0ma
và Na-ga-sa-ki.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài học: Bình luận và đánh giá về sự kiện lịch sử Mỹ ném hai
quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản (T8/1945) có những ý kiến đánh giá trái
chiều. Ý kiến thứ nhất - Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm cho Chiến
tranh thế giới thứ hai chấm dứt sớm hơn nhiều tháng, hạn chế thiệt hại sinh
mạng cho các bên tham chiến. Ý kiến thứ hai - Mỹ không cần thiết phải ném
bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh, là hành vi tàn bạo chống lại loài
người. Vậy lịch sử là gì? Vậy vì sao cùng một hiện thực lịch sử nhưng lại có
những nhận thức lịch sử khác nhau? Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử là
gì và có liên quan đến những yếu tố cơ bản nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm
hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch
sử.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về lịch sử, hiện thực lịch sử, nhận thức lịch sử
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm lịch sử và
phân biệt được hiện thực lịch sử, nhận thức lịch sử. Giải thích được khái niệm
Sử học.
b. Nội dung: GV cho HS hoạt động theo nhóm, yêu cầu HS đọc thông tin, kết
hợp quan sát các Hình 1.1, 1.2 và bảng 1.1 để hoàn thành Phiếu học tập số 2.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập số 2.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tìm hiểu về lịch sử,
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
hiện thực lịch sử, nhận
- GV cho HS hoạt động theo nhóm, yêu cầu HS đọc thức lịch sử
thông tin, kết hợp quan sát các Hình 1.1, 1.2 và bảng Kết quả Phiếu học tập số 2:
1.1 để hoàn thành Phiếu học tập số 2.
Đính kèm bên dưới hoạt
động.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Tự chọn một sự kiện trong SGK để hoàn thành
công thứ 5W-1H (theo mẫu):
- When (sự kiện xảy ra vào thời gian nào ?):
………….
- Where (sự kiện diễn ra ở đâu?):…………………….
- What (nội dung cơ bản của sự kiện là gì?)………….
- Why (tại sao cùng một sự kiện lịch sử nhưng có
nhiều
quan
điểm,
nhận
thức
khác
nhau?)
……………………
- How (sự kiện được bình luận, nhận thức như thế
nào?)
2. Trình bày khái niệm lịch sử. Phân biệt hiện thực
lịch sử và nhận thức lịch sử.
- Lịch sử :……………………………………………..
-
Hiện
thực
lịch
sử :
…………………………………...
- Nhận thức lịch sử :………………………………….
- GV hướng dẫn HS: Nếu HS chọn sự kiện Mỹ ném
bom nguyên tử xuống Nhật Bản vào tháng 8.1945 thì
tiếp tục hoàn thành Phiếu học tập số 1 (phần khởi động
bài học).
- GV hướng dẫn HS nội dung thảo luận theo nhóm:
+ Khai thác các hình 1.1, 1.2 và bảng 1.1 để thấy được
trong khái niệm lịch sử luôn có hai yếu tố cơ bản là
hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử, từ đó phân biệt
được sự khác nhau giữa hai yếu tố này.
+ Đọc Mục Em có biết để hiểu được mới quan hệ của
hai yếu tế trong khái niệm lịch sử, lí giải được vì sao
trong nhiều trường hợp, một hiện thực lịch sử lại có
nhiều nhận thức khác nhau.
- GV mở rộng: Ngoài hai sự kiện Mỹ ném bom nguyên
tử xuống Nhật Bản (8-1945) và Cách mạng tháng Tám
năm 1945 của Việt Nam, chúng ta còn gặp nhiều sự
kiện có những quan điểm nhận thức khác nhau. Ví dụ:
sự kiện Cách mạng tháng Mười Nga (năm 1917), Chiến
tranh lạnh (1947 - 1989)...
Cùng một biện thực lịch sử nhưng có thể có những
nhận thức khác nhau là do có nhiều yếu tô chi phôi,
như: mục đích nghiên cứu, nguồn sử liệu, quan điểm
tiếp cận, năng lực nhận thức của mỗi người, phương
pháp nghiên cứu...
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động theo nhóm, yêu cầu HS đọc thông tin,
kết hợp quan sát các Hình 1.1, 1.2 và bảng 1.1 để hoàn
thành Phiếu học tập số 2.
- GV quan sát, hướng dẫn HS trong khi làm việc nhóm
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
qua Phiếu học tập số 2:
+ Phân tích một sự kiện lịch sử theo gợi ý.
+ Trình bày khái niệm lịch sử và phân biết hiện thực
lịch sử, nhận thức lịch sử.
- GV mời đại diện các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận khái niệm
lịch sử và phân biết hiện thực lịch sử, nhận thức lịch
sử.
- GV chuyển sang nội dung mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Tự chọn một sự kiện trong SGK để hoàn thành công thứ 5W-1H (theo mẫu):
* Sự kiện Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản
- When (sự kiện xảy ra vào thời gian nào ?): tháng 8/1945.
- Where (sự kiện diễn ra ở đâu?): thành phố Hi-ro-si-ma và Na-ga-sa-ki của Nhật Bản.
- What (nội dung cơ bản của sự kiện là gì?): Hai vụ ném bom nguyên tử ở Hi-ro-si-ma và
Na-ga-sa-ki cùng với những hậu quả thảm khốc nhất do chiến tranh gây ra.
- How (sự kiện được bình luận, nhận thức như thế nào?): Sự kiện được bình luận:
+ Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm cho Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt
sớm hơn nhiều tháng, hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham chiến.
+ Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh, là hành vi tàn
bạo chống lại loài người.
+ Sẽ là ảo tưởng nếu cho rằng chiến tranh kết thúc trước khi Mỹ dùng tới bom nguyên tử.
+….
* Sự kiện Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Bản tuyên ngôn độc lập tại quảng trường Ba Đình,
Hà Nội
- When (sự kiện xảy ra vào thời gian nào ?): ngày 2/9/1945.
- Where (sự kiện diễn ra ở đâu?): quảng trường Ba Đình, Hà Nội.
- What (nội dung cơ bản của sự kiện là gì?): Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà
Nội), trước hàng vạn quần chúng nhân dân, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn
độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa, đánh dấu thắng lợi của Cách mạng
tháng 8/1945. Đó là một hiện thực lịch sử (sự thật, khách quan).
- How (sự kiện được bình luận, nhận thức như thế nào?):
+ Đó là kết quả sự kết hợp những điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi.
+ Có những quan điểm, nhận thức khác về sự kiện.
- Why (tại sao cùng một sự kiện lịch sử nhưng có nhiều quan điểm, nhận thức khác nhau?):
Hiện thực lịch sử chỉ có một nhưng lịch sử được con người nhận thức ở nhiều cách, nhiều
góc độ khác nhau do đặc trưng tiêu biểu của nguồn sử liệu; thái độ, nhận thức của nhà sử
học; hình dung, nhận thức của con người về quá khứ,….
2. Trình bày khái niệm lịch sử. Phân biệt hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.
- Lịch sử: Được hiểu theo 3 nghĩa chính
+ Là những gì diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người.
+ Là những câu chuyện về quá khứ hoặc tác phẩm ghi chép về quá khứ.
+ Là một khoa học (Sử học) nghiên cứu về quá khứ của con người.
- Hiện thực lịch sử: là toàn bộ những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách
quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.
- Nhận thức lịch sử: là toàn bộ những tri thức, hiểu biết, những ý niệm và hình dung của
con người về quá khứ.
Phân biệt hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử :
+ Hiện thực lịch sử có trước, nhận thức lịch sử có sau. Hiện thực lịch sử là duy nhất và
không thể thay đổi, nhưng nhận thức lịch sử rất đa dạng và có thể thay đổi theo thời gian.
Hiện thực lịch sử luôn khách quan, còn nhận thức lịch sử vừa khách quan, vừa chủ quan.
+ Nhận thức lịch sử có sự khác nhau là do mục đích nghiên cứu, nguồn sử liệu, quan điểm
tiếp cận, phương pháp nghiên cứu.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đối tượng, chức năng, nhiệm vụ và nguyên tắc cơ
bản của Sử học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được đối tượng nghiên cứu của Sử học.
- Nêu được chức năng, nhiệm vụ của Sử học và ý nghĩa của một số nguyên tắc
cơ bản của Sử học.
b. Nội dung: GV cho HS hoạt động theo cặp, yêu cầu HS đọc thông tin, tư liệu
và quan sát các Hình 1.3, 1.4, sơ đồ 1.1, bảng 1.2 để thực hiện các nhiệm vụ
sau:
+ Nhiệm vụ 1: Trình bày đối tượng nghiên cứu của Sử học. Cho ví dụ cụ thể.
+ Nhiệm vụ 2: Nêu chức năng và nhiệm vụ của Sử học. Cho ví dụ cụ thể.
+ Nhiệm vụ 3: Thông qua câu chuyện Thôi chữ giết vua, hãy nêu các nguyên
tắc cơ bản của Sử học và ý nghĩa của các nguyên tắc đó.
c. Sản phẩm học tập: Nêu và ghi được vào vở đối tượng nghiên cứu, chức
năng, nhiệm vụ của Sử học và ý nghĩa của một số nguyên tắc cơ bản của Sử
học.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Tìm hiểu về đối tượng, chức năng,
học tập
nhiệm vụ và nguyên tắc cơ bản của Sử
- GV cho HS làm việc thco cặp, yêu học
cảu HS đọc thông tin, tư liệu và quan - Đối tượng nghiên cứu của Sử học: rất đa
sát các hình 1.3, 1.4, sơ đồ 1.1 và bảng dạng và mang tính toàn diện, gồm toàn bộ
1.2 để thực biện các nhiệm vụ sau:
những hoạt động của con người (cá nhân, tổ
+ Nhiệm vụ 1: Trình bày đối tượng chức, cộng đồng, quốc gia hoặc khu vực....)
nghiên cứu của Sử học. Cho ví dụ cụ trong quá khứ, diễn ra trên mọi lĩnh vực như
thể.
chính trị, ngoại giao, quân sự, kinh tế, xã
+ Nhiệm vụ 2: Nêu chức năng và hội, văn hoá...
nhiệm vụ của Sử học. Cho ví dụ cụ thể.
- Chức năng của Sử học: khôi phục hiện
thực lịch sử một cách chính xác, khách quan
(chức năng khoa học) và phục vụ cuộc sống
của con người hiện tại thông qua những bài
học kinh nghiệm được đúc kết từ quá khứ
(chức năng xã hội).
+ Nhiệm vụ 3: Thông qua câu chuyện - Nhiệm vụ của Sử học: cung cấp những tri
Thôi chữ giết vua, hãy nêu các nguyên thức khoa học về lịch sử và giáo dục, nêu
tắc cơ bản của Sử học và ý nghĩa của gương.
các nguyên tắc đó.
- Nguyên tắc cơ bản của Sử học:
+Khách quan: Dựa trên các nguồn sử liệu,
nhà sử học khôi phục lại hiện thực lịch sử
một cách khách quan, không nhận thức
phiến diện, một chiều.
+ Trung thực: Nhà sử học cần trung thực,
tôn trọng sự thật, không xuyên tạc, thêm bớt
hoặc làm sai lệch hiện thực lịch sử.
+ Tiến bộ: Từ thấu hiểu quá khứ, Sử học
hướng đến những giá trị tốt đẹp, góp phần
xây dựng xã hội văn minh, tiến bộ.
- Ý nghĩa của các nguyên tắc cơ bản của Sử
học:
+ Định hướng việc nghiên cứu cho nhà sử
học: bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, phương
GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu để
thảo luận:
+ Quan sát các hình 1.3, 1.4, kết hợp
với mục Em có biết? để thấy được
những nhận thức về đối tượng nghiên
cứu của Sử học.
+ Nghiên cứu sơ đồ 1.1 để cho HS biết
được Sử học có hai chức năng và
nhiệm vụ cơ bản, có mỗi quan hệ găn
bó mật thiết với nhau.
pháp nghiên cứu,...
+ Giúp nhà sử học hiểu rõ sứ mệnh, trách
nhiệm, đạo đức trong quá trình nghiên cứu,
trình bày lịch sử.
+ Phê phán các quan điểm sai trái, bảo vệ lẽ
phải, ủng hộ quan điểm khoa học, tiến bộ và
nhân văn.
+ Đọc bảng 1.2 kết hợp với câu chuyện
“Thôi Trữ giết vua ” (đây là câu
chuyện vừa phản ánh ba nguyên tắc cơ
bản của Sử bạc, vừa cho chúng ta biết
được đạo đức của người nghiên cứu
lịch sử) để thấy được ba nguyên tắc cơ
bản của Sử học. HS vận dụng kiến thức
để rút ra ý nghĩaa của việc vận dựng
các nguyên tắc cơ bản của Sử học.
- GV mở rộng kiến thức:
+ Việc nhận thức không đúng về đối
tượng, chức năng, nhiệm vụ và các
nguyên tắc cơ bản của Sử học sẽ dẫn
đến những hạn chế, sai sót
trong nghiên cứu và phục dựng lại quá
khứ lịch sử.
+ Ví dụ sử học phương Đông thời kì cổ
trung đại cho rằng đối tượng của Sử
học chỉ ghi chép về hoạt động của vua,
quan, triều đinh,... nên hoạt động của
quản chúng nhân dân ít được phán ánh
trong các bộ sử. Hoặc, nếu nhà sử học
không trung thực, khách quan khi ghi
chép sự kiện sẽ làm sai lệch hiện thực
lịch sử, để lại nguồn tư liệu mang tỉnh
chủ quan, thiếu chính xác.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS hoạt động theo cặp, đọc thông tin,
tư liệu và quan sát các Hình 1.3, 1.4, sơ
đồ 1.1, bảng 1.2 để thực hiện các
nhiệm vụ sau:
+ Nhiệm vụ 1: Trình bày đối tượng
nghiên cứu của Sử học. Cho ví dụ cụ
thể.
+ Nhiệm vụ 2: Nêu chức năng và
nhiệm vụ của Sử học. Cho ví dụ cụ thể.
+ Nhiệm vụ 3: Thông qua câu chuyện
Thôi chữ giết vua, hãy nêu các nguyên
tắc cơ bản của Sử học và ý nghĩa của
các nguyên tắc đó.
- GV quan sát, hướng dẫn HS trong khi
làm việc nhóm (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày đối
tượng nghiên cứu, chức năng, nhiệm vụ
của Sử học và ý nghĩa của một số
nguyên tắc cơ bản của Sử học.
- GV mời đại diện các nhóm nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức và kết
luận đối tượng nghiên cứu, chức năng,
nhiệm vụ của Sử học và ý nghĩa của
một số nguyên tắc cơ bản của Sử học.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về các nguồn sử liệu và một số phương pháp cơ bản
của Sử học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Phân biệt được các nguồn sử liệu.
- Nêu được một số phương pháp cơ bản của Sử học và bước đầu vận dụng được
một số phương pháp cơ bản của Sử học thông qua các bài học cụ thể.
b. Nội dung: GV cho HS hoạt động theo nhóm, kết hợp với kĩ thuật phòng
tranh, kĩ thuật 3-2-1. GV yêu cầu HS các nhóm cùng đọc thông tin, tư liệu, kết
hợp quan sát các Hình từ 1.5 đến Hình 1.9, bảng 1.3, sơ đồ 1.2, 1.3 để hoàn
thành hai nhiệm vụ sau:
+ Nhiệm vụ 1: Phân biệt các nguồn sử liệu và cho biết giá trị của mỗi loại hình
sử liệu.
+ Nhiệm vụ 2: Nêu những nét chính về một số phương pháp cơ bản của Sử học.
c. Sản phẩm học tập: Nêu và ghi được vào các nguồn sử liệu; một số phương
pháp cơ bản của Sử học.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Tìm hiểu về các nguồn sử liệu và
- GV dẫn dắt:
một số phương pháp cơ bản của
+ Thông tin về hoạt động của con người trong Sử học
quá khứ được lưu giữ ở nhiều dạng khác nhau, 3.1. Các nguồn sử liệu
được gọi là nguồn sử liệu.
Kết quả Phiếu học tập số 3: Đính
+ Không có sử liệu, nhà sử học không thể khôi kèm bên dưới hoạt động.
phục được hiện thực lịch sử.
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1.5, 1.6 và
Bảng 1.3 và giới thiệu cho HS: Căn cứ vào
mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng được
nghiên cứu và giá trị của thông tin, sử liệu
được chia làm hai nguồn cơ bản:
+ Sử liệu sơ cấp:
Là sử liệu được tạo ra đầu tiên, gần
nhất hoặc gắn liền với thời gian xuất
hiện của các sự kiện, hiện tượng được
nghiên cứu như hồ sơ, văn kiện, nhật kí,
ảnh chụp, đoạn băng hình, hiện vật
gốc,...
Nguồn sử liệu sơ cấp được coi là bằng
chứng quan trọng nhất của nhà sử học
khi miêu tả, phục dựng lại lịch sử.
+
Sử
liệu
thứ
cấp:
Là sử liệu
được tạo ra sau thời điểm xuất hiện của
các sự vật, hiện tượng được nghiên cứu,
thường là những công trình, tác phẩm,
bài báo nghiên cứu về lịch sử.
Nguồn sử liệu thứ cấp thường được coi
là tài liệu tham khảo (đã thông qua
quan điểm tiếp cận, nhận thức của nhà
nghiên cứu).
- GV
dẫn dắt:
Căn cứ vào dạng thức tồn tại, sử liệu được
chia làm 4 loại hình cơ bản: sử liệu lời nói –
truyền khẩu, sử liệu hiện vật, sử liệu hình ảnh,
sử liệu thành văn.
- GV cho HS hoạt động theo nhóm, kết hợp
với kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật 3-2-1.
- GV yêu cầu HS các nhóm cùng đọc thông tin,
tư liệu, kết hợp quan sát các Hình từ 1.7 đến
Hình 1.9 để hoàn thành hai nhiệm vụ sau vào
Phiếu học tập số 3:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Phân biệt các nguồn sử liệu, giá trị của
mỗi loại hình sử liệu
Sử liệu lời nói
Ví dụ:…………………….
– truyền khẩu
Đặc
điểm,
giá
trị:
…………
Sử liệu hiện vật Ví dụ:…………………….
Đặc
điểm,
giá
trị:
…………
Sử
ảnh
liệu
hình Ví dụ:…………………….
Đặc
điểm,
giá
trị:
…………
Sử liệu thành Ví dụ:…………………….
văn
Đặc
điểm,
giá
trị:
…………
3.2. Một số phương pháp cơ bản
của Sử học
- GV hướng dẫn HS thảo luận: Đọc đoạn tư - Phương pháp nghiên cứu bao gồm:
liệu trong Lĩnh nam chích quái và quan sát các + Phương pháp lịch sử: Tìm hiểu,
Hình từ 1.7-1.9 để phân biệt được các loại sử khối phục, mô tả các sự kiện, hiện
liệu.
tượng (về quá trình ra đời, phát triển
và suy vong), gắn với bối cảnh lịch
- GV mở rộng:
sử cụ thể.
+ Để khôi phục được hiện thực lịch sử như đã + Phương pháp lô-gic: Tìm hiểu lịch
từng xảy ra thì nhà sử học phải có nguồn sử sử trong hình thức tổng quát để tìm
liệu. + Muốn tìm hiểu về các thời kì của lịch ra các đặc điểm chung, bản chất, quy
sử Việt Nam và các nước khác trên thế giới thì luật, mối quan hệ nhân quả của lịch
phải dựa vào các nguồn sử liệu. Mỗi nguồn sử sử.
liệu đều có lịch sử và giá trị riêng, vì thế trong - Phương pháp trình bày, bao gồm:
nghiên cứu lịch sử cần phải khai thác kết hợp
nhiều loại sử liệu khác nhau (lời nói - truyền + Phương pháp lịch đại: Trình bày
khẩu, hiện vật, hình ảnh,...).
lịch sử theo thời gian trước - sau
+ Trong các nguồn sử liệu thì sử liệu góc (sử (mối liên hệ dọc), giúp người đọc
liệu sơ cập) có giá trị nhất, có độ tin cậy nhất.
thấy được tiến trình của lịch sử.
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo nhóm, + Phương pháp đồng đại: trình bày
quan sát sơ đồ 1.2, 1.3 và thực hiện nhiệm vụ:
lịch sử theo không gian ở cùng giai
+ Hãy nêu những nét chính về một số phương đoạn (mỗi liên hệ ngang), giúp
pháp cơ bản của Sử học.
người đọc thấy được ở cùng một thời
điểm có những sự kiện nào.
- Phương pháp tiếp cận liên ngành:
sử học khai thác thông tin của nhiều
ngành khoa học (khảo cổ học dân tộc
học; văn hóa học….) để làm sáng tỏ
các sự kiện, hiện tượng lịch sử có
liên quan.
+ Sơ đồ 1.3 phản ánh phương pháp nghiên
cứu nào của Sử học?
(Gợi ý: Sơ đồ hình 1.3 phản ánh:
+ Phương pháp (nghiên cứu) lịch sử của sử
học: mô tả các sự kiện tiêu biểu trong quá
trình phát triển của cách mạng Việt Nam từ
năm 1930 - 1986
+ Phương pháp (trình bày) lịch đại của sử
học: trình bày các sự kiện lịch sử theo thời
gian trước - sau, giúp người đọc thấy được
tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam
trong những năm 1030 – 1086).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động theo nhóm, đọc thông tin, tư
liệu, kết hợp quan sát các Hình từ 1.5 đến Hình
1.9, bảng 1.3, sơ đồ 1.2, 1.3 để hoàn thành hai
nhiệm vụ sau:
+ Nhiệm vụ 1: Phân biệt các nguồn sử liệu và
cho biết giá trị của mỗi loại hình sử liệu.
+ Nhiệm vụ 2: Nêu những nét chính về một số
phương pháp cơ bản của Sử học.
- GV quan sát, hướng dẫn HS trong khi làm
việc nhóm (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện HS trình bày các nguồn sử
liệu; một số phương pháp cơ bản của Sử học.
- GV mời đại diện các nhóm nhận xét, bổ sung
ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận các
nguồn sử liệu; một số phương pháp cơ bản
của Sử học.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Phân biệt các nguồn sử liệu, giá trị của mỗi loại hình sử liệu
Sử liệu lời nói - Ví dụ: Lĩnh nam chích quái, truyền thuyết Lạc Long – Âu Cơ,….
– truyền khẩu - Đặc điểm, giá trị: là nguồn sử liệu thông qua lời nói, truyền khẩu, gồ
những câu chuyện truyền thuyết, cổ tích, giai thoại,…được lưu truyền
từ đời này qua đời khác hoặc những lời kể của nhân chứng lịch sử.
Sử liệu
Ví dụ: thạp Đồng Đào Thịnh, ngói hình rồng và hình chim phượng
hiện vật
thời Lý,…
Đặc điểm, giá trị: là nguồn sử liệu vật thể do con người tạo tác, gồm
các di tích, công trình hoặc đồ vật cụ thể.
Sử liệu
Ví dụ: Tranh vẽ Ga-li-lê bị đưa ra xét xử trước tòa án giáo hội năm
hình ảnh
1633 (tranh vẽ).
Đặc điểm, giá trị: là nguồn sử liệu phản ánh về quá khứ thông qua tư
liệu hình ảnh, gồm tranh, ảnh, băng hình.
Sử liệu
Ví dụ: Điện mật của Đại tướng, Tổng Tư lệnh Võ Nguyên Giáp gửi
thành văn
các đơn vị tham gia chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định ngày
7/4/1975 (Bảo tàng Lịch sử Quốc gia).
Đặc điểm, giá trị: là nguồn sử liệu bằng chữ viết như sách, báo, bản
ghi chép, nhật kí, hiệp ước, hiệp định,…
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố lại kiến thức căn bản và kĩ năng
thực hành về hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.
b. Nội dung: GV cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm về hiện thực
lịch sử và nhận thức lịch sử; HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho các câu hỏi trắc nghiệm.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Hiện thực lịch sử là tất cả những:
A. Điều đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại theo ý muốn chủ quan của con người.
B. Điều đã diễn ra trong quá khứ tồn tại một cách khách quan, không phụ thuộc
vào ý muốn chủ quan của con người.
C. Hiện tượng siêu nhiên đã tác động mạnh đến tiến trình phát triển của xã hội
loài người.
D. Nhân vật trong quá khứ đã đóng góp công lao to lớn cho sự phát triển của
nhân loại.
Câu 2. Con người nhận thức hiện thực lịch sử bằng cách nào?
A. Tái hiện sự kiện lịch sử trong phòng thí nghiệm để nghiên cứu.
B. Tìm kiếm tư liệu bằng cách sử dụng các phương pháp phù hợp.
C. Tái hiện sự kiện lịch sử bằng phim ảnh hoặc các phương tiện phù hợp.
D. Tìm kiếm sử liệu, dùng những phương pháp và cách tiếp cận phù hợp.
Câu 3. Trong nghiên cứu Sử học, nguyên tắc nào dưới đây là quan trọng nhất?
A. Lịch sử và logic.
B. Lịch sử và cụ thể.
C. Khách quan và toàn diện.
D. Trung thực và tiến bộ.
Câu 4. Để tìm ra điểm tương đồng hoặc khác biệt của giáo dục thời phong kiến
với giáo dục hiện đại ở Việt Nam, chúng ta phải sử dụng phương pháp nghiên
cứu Sử học nào?
A. Phân kì.
B. Thống kê.
C. So sánh đồng đại.
D. So sánh lịch đại.
Câu 5. Để tìm ra điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản Anh, Pháp, Mỹ,
chúng ta sẽ dùng phương pháp:
A. Phân kì.
B. Thống kê.
C. So sánh đồng đại.
D. So sánh lịch đại.
Câu 6. Tồn tại hoàn toàn khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan
của con người là khái niệm:
A. Lịch sử.
B. Hiện thực lịch sử.
C. Nhận thức lịch sử.
D. Khoa học lịch sử.
Câu 7. Đâu không phải là một trong những nguyên tắc cơ bản của Sử học:
A. Khách quan.
B. Trung thực.
C. Nhân văn, tiến bộ.
D. Chủ quan.
Câu 8. Mảnh ngói thời Lê Sơ tráng men là sử liệu:
A. Sử liệu gốc.
B. Sử liệu hiện vật.
C. Sử liệu hình ảnh.
D. Cả A và B đều đúng.
Câu 9. Phương pháp tìm hiểu lịch sử trong hình thức tổng quát để tìm ra các
đặc điểm chung, bản chất, quy luật, mối quan hệ nhân – quả của lịch sử là:
A. Phương pháp logic.
B. Phương pháp đồng đại.
C. Phương pháo nghiên cứu sự vật, hiện tượng.
D. Phương pháp liên ngành.
Câu 10. Đối tượng nghiên cứu của Sử học bao gồm toàn bộ những hoạt động
của:
A. Tổ chức.
B. Cá nhân.
C. Quốc gia.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học về hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử để trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả đánh giá hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS xung phong trả lời và chọn đáp án đúng:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
B
D
C
D
C
B
D
D
A
D
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có đáp án trả lời khác).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS rèn luyện được khả năng tìm kiếm, tiếp cận và xử lí thông tin
từ nhiều nguồn khác nhau, góp phần hình thành và phát triển năng lực tự tìm
hiểu lịch sử, tự học lịch sử suốt đời cho HS.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2, 3 phần Vận dụng SGK tr.12.
c. Sản phẩm học tập:
- HS trình bày ý nghĩa câu nói của Giooc-giơ Ô-oen (người Anh).
- HS tìm kiếm thông tin và giới thiệu những nguồn sử liệu có thể khôi phục sự
kiện Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập tại Quảng trường Ba
Đình, Hà Nội (ngày 2/9/1945).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu cho HS:
Câu 2: Hãy cho biết ý nghĩa câu nói của Gioóc-giơ Ô-oen (người Anh): “Cách
hữu hiệu nhất để huỷ diệt một dân tộc là phủ nhận và xoá bỏ sự hiểu biết của
họ về lịch sử của chính họ ”.
Câu 3. Tìm kiếm thông tin và giới thiệu những nguồn sử liệu có thể khôi phục
sự kiện Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Đóc lập tại Quảng trường
Ba Đình, Hà Nội ngày 2-9-1945.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sưu tầm thông tin, tư liệu, từ nhiều nguồn khác nhau để thực hiện nhiệm
vụ học tập.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày ý kiến trước lớp:
Câu 2. Câu nói “Cách hữu hiệu nhất để hủy diệt một dân tộc là phủ nhận và
xóa bỏ sự hiểu biết của họ về lịch sử của chính họ” có ý nghĩa:
- Đối với một quốc gia hay bất cứ một dân tộc nào, lịch sử dân tộc đóng vai trò
quan trọng nhất.
- Cách thức thâm hiểm nhất để tận diệt một dân tộc về mặt lịch sử và văn hóa
cũng như đồng hóa dân tộc đó là phủ nhận và xóa bỏ sự hiểu biết về lịch sử.
- Khi một dân tộc không biết nguồn gốc tổ tiên của chính mình, thì dân tộc đó
đã mất đi một phần linh hồn của mình và cũng mất đi tinh thần dân tộc- sức
mạnh để phản kháng, chống lại các thế lực bên ngoài.
Câu 3. Những nguồn sử liệu có thể khôi phục sự kiện 2-9-1945:
- Sử liệu thành văn là Bản Tuyên ngôn Độc lập của Việt Nam được Hồ Chí
Minh soạn thảo, hiện đang lưu giữ tại Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước.
- Sử liệu hình ảnh gồm những hình ảnh và những thước phim ngắn khi Chủ tịch
Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc Lập.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
Khái niệm lịch sử; phân biệt hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử thông
qua ví dụ cụ thể; Khái niệm Sử học.
Đối tượng nghiên cứu, chức năng, nhiệm vụ của Sử học và ý nghĩa một
số nguyên tắc cơ bản của Sử học.
Phân biệt được các nguồn sử liệu: lời nói – truyền khẩu, thành văn, hiện
vật.
Phương pháp cơ bản của Sử học.
- Làm bài tập Bài 1 – Sách bài tập Lịch sử 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Tri thức lịch sử và cuộc sống.
Trên đây là bài mẫu giáo án Lịch sử 10 Cánh diều
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ word và Powerpoint đồng bộ
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô có thể xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: TRI THỨC LỊCH SỬ VÀ CUỘC SỐNG
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được vai trò và ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với ...
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: LỊCH SỬ VÀ SỬ HỌC
BÀI 1: HIỆN THỰC LỊCH SỬ VÀ NHẬN THỨC LỊCH SỬ
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được khái niệm lịch sử; phân biệt được hiện thực lịch sử và
nhận thức lịch sử thông qua ví dụ cụ thể. Giải thích được khái niệm Sử
học.
- Trình bày được đối tượng nghiên cứu của Sử học. Nêu được chức năng,
nhiệm vụ của Sử học và ý nghĩa một số nguyên tắc cơ bản của Sử học.
- Phân biệt được các nguồn sử liệu: lời nói – truyền khẩu, thành văn, hiện
vật.
- Nêu được một số phương pháp cơ bản của Sử học và bước đầu vận dụng
được một số phương pháp cơ bản của Sử học thông qua các bài tập cụ
thể.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Giải quyết vấn đề: thông qua việc ứng dụng một số phương pháp cơ
bản của Sử học vào giải quyết các bài tập cụ thể trong quá trình học
tập.
Giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm, trao đổi thảo luận và
báo cáo sản phẩm học tập; giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua
cách giải thích khái niệm lịch sử, lấy ví dụ phân biệt các nguồn lịch sử
trong quá trình học tập.
- Năng lực lịch sử:
Tìm hiểu lịch sử: Thông qua khai thác các nguồn sử liệu để trình bày
khái niệm lịch sử, đối tượng nghiên cứu của Sử học; nêu được chức
năng, nhiệm vụ của Sử học, ý nghĩa của một số nguyên tắc cơ bản của
Sử học; nêu được một số phương pháp cơ bản của Sử học.
Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua khai thác thông tin tư liệu,
quan sát hình ảnh để phân biệt hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử;
giải thích được khái niệm Sử học; phân biệt các nguồn sử liệu (lời nói,
truyền khẩu, thành văn, hiện vật).
3. Phẩm chất
- Giáo dục phẩm chất chăm chỉ; tự giác, tích cực tham gia các hoạt động
học tập để giải quyết vấn đề.
- Có trách nhiệm trong học tập và trung thực khi tìm hiểu về lịch sử cần
xuất phát từ bối cảnh cụ thể để có thể nhận xét, đánh giá khách quan.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử 10, Giáo án.
- Giấy A0 để tổ chức hoạt động nhóm.
- Tranh ảnh lịch sử, kiến thức được thể hiện dưới dạng sơ đồ hóa, video
clip về sự kiện Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử 10.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Hiện thực lịch sử và
nhận thức lịch sử.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp HS ý thức được trách nhiệm học tập,
hứng thú với bài học mới.
b. Nội dung:
- GV trình chiếu cho HS quan sát video, hình ảnh sự kiện lịch sử Mỹ ném hai
quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản (T8/1945).
- GV vận dụng kĩ thuật 5W-1H để trả lời câu hỏi theo mẫu.
c. Sản phẩm học tập: HS điền thông tin và trình bày hiểu biết của mình về sự
kiện Mỹ ném ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản (T8/1945) là hiện
thực lịch sử hay nhận thức lịch sử.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS cả lớp xem video clip, hình ảnh về sự kiện lịch sử Mỹ ném hai quả
bom nguyên tử xuống Nhật Bản (T8/1945).
https://www.youtube.com/watch?v=LSFhep2xFGo (từ 2 phút 18).
- GV yêu
lời câu hỏi vào Phiếu học tập số 1 theo mẫu:
When?
Where?
Mỹ ném bom Những
nguyên
What?
địa Video
cầu HS trả
Who?
Why?
How?
clip Những ai có Vì sao cùng Sự kiện Mỹ
tử phương nào cho chúng ta thể tạo ra hiện một hiện thực ném
bom
xuống
Nhật của
Nhật biết lịch sử thực lịch sử lịch sử nhưng nguyên
Bản vào thời Bản bị Mỹ là gì? Hiện và nhận thức lại có những được
gian nào?
ném
bom thực lịch sử lịch sử?
nguyên tử?
và nhận thức
tử
bình
nhận thức lịch luận, đánh
sử khác nhau? giá như thế
lịch sử là gì?
nào?
- GV yêu cầu HS điền thông tin vào 2 ô When, Where. Các ô còn lại sẽ hoàn
thành vào quá trình học tập bài học.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video clip, hình ảnh về sự kiện lịch sử Mỹ ném hai quả bom nguyên
tử xuống Nhật Bản (T8/1945).
- HS hoàn thành thông tin vào 2 ô When, Where trong Phiếu học tập số 1.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày bài làm trong Phiếu học tập số 1.
+ Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản vào tháng 8.1945.
+ Những địa phương của Nhật Bản bị Mỹ ném bom nguyên tử là Hi-ro-si0ma
và Na-ga-sa-ki.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài học: Bình luận và đánh giá về sự kiện lịch sử Mỹ ném hai
quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản (T8/1945) có những ý kiến đánh giá trái
chiều. Ý kiến thứ nhất - Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm cho Chiến
tranh thế giới thứ hai chấm dứt sớm hơn nhiều tháng, hạn chế thiệt hại sinh
mạng cho các bên tham chiến. Ý kiến thứ hai - Mỹ không cần thiết phải ném
bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh, là hành vi tàn bạo chống lại loài
người. Vậy lịch sử là gì? Vậy vì sao cùng một hiện thực lịch sử nhưng lại có
những nhận thức lịch sử khác nhau? Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử là
gì và có liên quan đến những yếu tố cơ bản nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm
hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch
sử.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về lịch sử, hiện thực lịch sử, nhận thức lịch sử
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm lịch sử và
phân biệt được hiện thực lịch sử, nhận thức lịch sử. Giải thích được khái niệm
Sử học.
b. Nội dung: GV cho HS hoạt động theo nhóm, yêu cầu HS đọc thông tin, kết
hợp quan sát các Hình 1.1, 1.2 và bảng 1.1 để hoàn thành Phiếu học tập số 2.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập số 2.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tìm hiểu về lịch sử,
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
hiện thực lịch sử, nhận
- GV cho HS hoạt động theo nhóm, yêu cầu HS đọc thức lịch sử
thông tin, kết hợp quan sát các Hình 1.1, 1.2 và bảng Kết quả Phiếu học tập số 2:
1.1 để hoàn thành Phiếu học tập số 2.
Đính kèm bên dưới hoạt
động.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Tự chọn một sự kiện trong SGK để hoàn thành
công thứ 5W-1H (theo mẫu):
- When (sự kiện xảy ra vào thời gian nào ?):
………….
- Where (sự kiện diễn ra ở đâu?):…………………….
- What (nội dung cơ bản của sự kiện là gì?)………….
- Why (tại sao cùng một sự kiện lịch sử nhưng có
nhiều
quan
điểm,
nhận
thức
khác
nhau?)
……………………
- How (sự kiện được bình luận, nhận thức như thế
nào?)
2. Trình bày khái niệm lịch sử. Phân biệt hiện thực
lịch sử và nhận thức lịch sử.
- Lịch sử :……………………………………………..
-
Hiện
thực
lịch
sử :
…………………………………...
- Nhận thức lịch sử :………………………………….
- GV hướng dẫn HS: Nếu HS chọn sự kiện Mỹ ném
bom nguyên tử xuống Nhật Bản vào tháng 8.1945 thì
tiếp tục hoàn thành Phiếu học tập số 1 (phần khởi động
bài học).
- GV hướng dẫn HS nội dung thảo luận theo nhóm:
+ Khai thác các hình 1.1, 1.2 và bảng 1.1 để thấy được
trong khái niệm lịch sử luôn có hai yếu tố cơ bản là
hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử, từ đó phân biệt
được sự khác nhau giữa hai yếu tố này.
+ Đọc Mục Em có biết để hiểu được mới quan hệ của
hai yếu tế trong khái niệm lịch sử, lí giải được vì sao
trong nhiều trường hợp, một hiện thực lịch sử lại có
nhiều nhận thức khác nhau.
- GV mở rộng: Ngoài hai sự kiện Mỹ ném bom nguyên
tử xuống Nhật Bản (8-1945) và Cách mạng tháng Tám
năm 1945 của Việt Nam, chúng ta còn gặp nhiều sự
kiện có những quan điểm nhận thức khác nhau. Ví dụ:
sự kiện Cách mạng tháng Mười Nga (năm 1917), Chiến
tranh lạnh (1947 - 1989)...
Cùng một biện thực lịch sử nhưng có thể có những
nhận thức khác nhau là do có nhiều yếu tô chi phôi,
như: mục đích nghiên cứu, nguồn sử liệu, quan điểm
tiếp cận, năng lực nhận thức của mỗi người, phương
pháp nghiên cứu...
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động theo nhóm, yêu cầu HS đọc thông tin,
kết hợp quan sát các Hình 1.1, 1.2 và bảng 1.1 để hoàn
thành Phiếu học tập số 2.
- GV quan sát, hướng dẫn HS trong khi làm việc nhóm
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
qua Phiếu học tập số 2:
+ Phân tích một sự kiện lịch sử theo gợi ý.
+ Trình bày khái niệm lịch sử và phân biết hiện thực
lịch sử, nhận thức lịch sử.
- GV mời đại diện các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận khái niệm
lịch sử và phân biết hiện thực lịch sử, nhận thức lịch
sử.
- GV chuyển sang nội dung mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Tự chọn một sự kiện trong SGK để hoàn thành công thứ 5W-1H (theo mẫu):
* Sự kiện Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản
- When (sự kiện xảy ra vào thời gian nào ?): tháng 8/1945.
- Where (sự kiện diễn ra ở đâu?): thành phố Hi-ro-si-ma và Na-ga-sa-ki của Nhật Bản.
- What (nội dung cơ bản của sự kiện là gì?): Hai vụ ném bom nguyên tử ở Hi-ro-si-ma và
Na-ga-sa-ki cùng với những hậu quả thảm khốc nhất do chiến tranh gây ra.
- How (sự kiện được bình luận, nhận thức như thế nào?): Sự kiện được bình luận:
+ Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm cho Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt
sớm hơn nhiều tháng, hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham chiến.
+ Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh, là hành vi tàn
bạo chống lại loài người.
+ Sẽ là ảo tưởng nếu cho rằng chiến tranh kết thúc trước khi Mỹ dùng tới bom nguyên tử.
+….
* Sự kiện Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Bản tuyên ngôn độc lập tại quảng trường Ba Đình,
Hà Nội
- When (sự kiện xảy ra vào thời gian nào ?): ngày 2/9/1945.
- Where (sự kiện diễn ra ở đâu?): quảng trường Ba Đình, Hà Nội.
- What (nội dung cơ bản của sự kiện là gì?): Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà
Nội), trước hàng vạn quần chúng nhân dân, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn
độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa, đánh dấu thắng lợi của Cách mạng
tháng 8/1945. Đó là một hiện thực lịch sử (sự thật, khách quan).
- How (sự kiện được bình luận, nhận thức như thế nào?):
+ Đó là kết quả sự kết hợp những điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi.
+ Có những quan điểm, nhận thức khác về sự kiện.
- Why (tại sao cùng một sự kiện lịch sử nhưng có nhiều quan điểm, nhận thức khác nhau?):
Hiện thực lịch sử chỉ có một nhưng lịch sử được con người nhận thức ở nhiều cách, nhiều
góc độ khác nhau do đặc trưng tiêu biểu của nguồn sử liệu; thái độ, nhận thức của nhà sử
học; hình dung, nhận thức của con người về quá khứ,….
2. Trình bày khái niệm lịch sử. Phân biệt hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.
- Lịch sử: Được hiểu theo 3 nghĩa chính
+ Là những gì diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người.
+ Là những câu chuyện về quá khứ hoặc tác phẩm ghi chép về quá khứ.
+ Là một khoa học (Sử học) nghiên cứu về quá khứ của con người.
- Hiện thực lịch sử: là toàn bộ những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách
quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.
- Nhận thức lịch sử: là toàn bộ những tri thức, hiểu biết, những ý niệm và hình dung của
con người về quá khứ.
Phân biệt hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử :
+ Hiện thực lịch sử có trước, nhận thức lịch sử có sau. Hiện thực lịch sử là duy nhất và
không thể thay đổi, nhưng nhận thức lịch sử rất đa dạng và có thể thay đổi theo thời gian.
Hiện thực lịch sử luôn khách quan, còn nhận thức lịch sử vừa khách quan, vừa chủ quan.
+ Nhận thức lịch sử có sự khác nhau là do mục đích nghiên cứu, nguồn sử liệu, quan điểm
tiếp cận, phương pháp nghiên cứu.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đối tượng, chức năng, nhiệm vụ và nguyên tắc cơ
bản của Sử học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được đối tượng nghiên cứu của Sử học.
- Nêu được chức năng, nhiệm vụ của Sử học và ý nghĩa của một số nguyên tắc
cơ bản của Sử học.
b. Nội dung: GV cho HS hoạt động theo cặp, yêu cầu HS đọc thông tin, tư liệu
và quan sát các Hình 1.3, 1.4, sơ đồ 1.1, bảng 1.2 để thực hiện các nhiệm vụ
sau:
+ Nhiệm vụ 1: Trình bày đối tượng nghiên cứu của Sử học. Cho ví dụ cụ thể.
+ Nhiệm vụ 2: Nêu chức năng và nhiệm vụ của Sử học. Cho ví dụ cụ thể.
+ Nhiệm vụ 3: Thông qua câu chuyện Thôi chữ giết vua, hãy nêu các nguyên
tắc cơ bản của Sử học và ý nghĩa của các nguyên tắc đó.
c. Sản phẩm học tập: Nêu và ghi được vào vở đối tượng nghiên cứu, chức
năng, nhiệm vụ của Sử học và ý nghĩa của một số nguyên tắc cơ bản của Sử
học.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Tìm hiểu về đối tượng, chức năng,
học tập
nhiệm vụ và nguyên tắc cơ bản của Sử
- GV cho HS làm việc thco cặp, yêu học
cảu HS đọc thông tin, tư liệu và quan - Đối tượng nghiên cứu của Sử học: rất đa
sát các hình 1.3, 1.4, sơ đồ 1.1 và bảng dạng và mang tính toàn diện, gồm toàn bộ
1.2 để thực biện các nhiệm vụ sau:
những hoạt động của con người (cá nhân, tổ
+ Nhiệm vụ 1: Trình bày đối tượng chức, cộng đồng, quốc gia hoặc khu vực....)
nghiên cứu của Sử học. Cho ví dụ cụ trong quá khứ, diễn ra trên mọi lĩnh vực như
thể.
chính trị, ngoại giao, quân sự, kinh tế, xã
+ Nhiệm vụ 2: Nêu chức năng và hội, văn hoá...
nhiệm vụ của Sử học. Cho ví dụ cụ thể.
- Chức năng của Sử học: khôi phục hiện
thực lịch sử một cách chính xác, khách quan
(chức năng khoa học) và phục vụ cuộc sống
của con người hiện tại thông qua những bài
học kinh nghiệm được đúc kết từ quá khứ
(chức năng xã hội).
+ Nhiệm vụ 3: Thông qua câu chuyện - Nhiệm vụ của Sử học: cung cấp những tri
Thôi chữ giết vua, hãy nêu các nguyên thức khoa học về lịch sử và giáo dục, nêu
tắc cơ bản của Sử học và ý nghĩa của gương.
các nguyên tắc đó.
- Nguyên tắc cơ bản của Sử học:
+Khách quan: Dựa trên các nguồn sử liệu,
nhà sử học khôi phục lại hiện thực lịch sử
một cách khách quan, không nhận thức
phiến diện, một chiều.
+ Trung thực: Nhà sử học cần trung thực,
tôn trọng sự thật, không xuyên tạc, thêm bớt
hoặc làm sai lệch hiện thực lịch sử.
+ Tiến bộ: Từ thấu hiểu quá khứ, Sử học
hướng đến những giá trị tốt đẹp, góp phần
xây dựng xã hội văn minh, tiến bộ.
- Ý nghĩa của các nguyên tắc cơ bản của Sử
học:
+ Định hướng việc nghiên cứu cho nhà sử
học: bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, phương
GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu để
thảo luận:
+ Quan sát các hình 1.3, 1.4, kết hợp
với mục Em có biết? để thấy được
những nhận thức về đối tượng nghiên
cứu của Sử học.
+ Nghiên cứu sơ đồ 1.1 để cho HS biết
được Sử học có hai chức năng và
nhiệm vụ cơ bản, có mỗi quan hệ găn
bó mật thiết với nhau.
pháp nghiên cứu,...
+ Giúp nhà sử học hiểu rõ sứ mệnh, trách
nhiệm, đạo đức trong quá trình nghiên cứu,
trình bày lịch sử.
+ Phê phán các quan điểm sai trái, bảo vệ lẽ
phải, ủng hộ quan điểm khoa học, tiến bộ và
nhân văn.
+ Đọc bảng 1.2 kết hợp với câu chuyện
“Thôi Trữ giết vua ” (đây là câu
chuyện vừa phản ánh ba nguyên tắc cơ
bản của Sử bạc, vừa cho chúng ta biết
được đạo đức của người nghiên cứu
lịch sử) để thấy được ba nguyên tắc cơ
bản của Sử học. HS vận dụng kiến thức
để rút ra ý nghĩaa của việc vận dựng
các nguyên tắc cơ bản của Sử học.
- GV mở rộng kiến thức:
+ Việc nhận thức không đúng về đối
tượng, chức năng, nhiệm vụ và các
nguyên tắc cơ bản của Sử học sẽ dẫn
đến những hạn chế, sai sót
trong nghiên cứu và phục dựng lại quá
khứ lịch sử.
+ Ví dụ sử học phương Đông thời kì cổ
trung đại cho rằng đối tượng của Sử
học chỉ ghi chép về hoạt động của vua,
quan, triều đinh,... nên hoạt động của
quản chúng nhân dân ít được phán ánh
trong các bộ sử. Hoặc, nếu nhà sử học
không trung thực, khách quan khi ghi
chép sự kiện sẽ làm sai lệch hiện thực
lịch sử, để lại nguồn tư liệu mang tỉnh
chủ quan, thiếu chính xác.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS hoạt động theo cặp, đọc thông tin,
tư liệu và quan sát các Hình 1.3, 1.4, sơ
đồ 1.1, bảng 1.2 để thực hiện các
nhiệm vụ sau:
+ Nhiệm vụ 1: Trình bày đối tượng
nghiên cứu của Sử học. Cho ví dụ cụ
thể.
+ Nhiệm vụ 2: Nêu chức năng và
nhiệm vụ của Sử học. Cho ví dụ cụ thể.
+ Nhiệm vụ 3: Thông qua câu chuyện
Thôi chữ giết vua, hãy nêu các nguyên
tắc cơ bản của Sử học và ý nghĩa của
các nguyên tắc đó.
- GV quan sát, hướng dẫn HS trong khi
làm việc nhóm (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày đối
tượng nghiên cứu, chức năng, nhiệm vụ
của Sử học và ý nghĩa của một số
nguyên tắc cơ bản của Sử học.
- GV mời đại diện các nhóm nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức và kết
luận đối tượng nghiên cứu, chức năng,
nhiệm vụ của Sử học và ý nghĩa của
một số nguyên tắc cơ bản của Sử học.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về các nguồn sử liệu và một số phương pháp cơ bản
của Sử học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Phân biệt được các nguồn sử liệu.
- Nêu được một số phương pháp cơ bản của Sử học và bước đầu vận dụng được
một số phương pháp cơ bản của Sử học thông qua các bài học cụ thể.
b. Nội dung: GV cho HS hoạt động theo nhóm, kết hợp với kĩ thuật phòng
tranh, kĩ thuật 3-2-1. GV yêu cầu HS các nhóm cùng đọc thông tin, tư liệu, kết
hợp quan sát các Hình từ 1.5 đến Hình 1.9, bảng 1.3, sơ đồ 1.2, 1.3 để hoàn
thành hai nhiệm vụ sau:
+ Nhiệm vụ 1: Phân biệt các nguồn sử liệu và cho biết giá trị của mỗi loại hình
sử liệu.
+ Nhiệm vụ 2: Nêu những nét chính về một số phương pháp cơ bản của Sử học.
c. Sản phẩm học tập: Nêu và ghi được vào các nguồn sử liệu; một số phương
pháp cơ bản của Sử học.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Tìm hiểu về các nguồn sử liệu và
- GV dẫn dắt:
một số phương pháp cơ bản của
+ Thông tin về hoạt động của con người trong Sử học
quá khứ được lưu giữ ở nhiều dạng khác nhau, 3.1. Các nguồn sử liệu
được gọi là nguồn sử liệu.
Kết quả Phiếu học tập số 3: Đính
+ Không có sử liệu, nhà sử học không thể khôi kèm bên dưới hoạt động.
phục được hiện thực lịch sử.
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1.5, 1.6 và
Bảng 1.3 và giới thiệu cho HS: Căn cứ vào
mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng được
nghiên cứu và giá trị của thông tin, sử liệu
được chia làm hai nguồn cơ bản:
+ Sử liệu sơ cấp:
Là sử liệu được tạo ra đầu tiên, gần
nhất hoặc gắn liền với thời gian xuất
hiện của các sự kiện, hiện tượng được
nghiên cứu như hồ sơ, văn kiện, nhật kí,
ảnh chụp, đoạn băng hình, hiện vật
gốc,...
Nguồn sử liệu sơ cấp được coi là bằng
chứng quan trọng nhất của nhà sử học
khi miêu tả, phục dựng lại lịch sử.
+
Sử
liệu
thứ
cấp:
Là sử liệu
được tạo ra sau thời điểm xuất hiện của
các sự vật, hiện tượng được nghiên cứu,
thường là những công trình, tác phẩm,
bài báo nghiên cứu về lịch sử.
Nguồn sử liệu thứ cấp thường được coi
là tài liệu tham khảo (đã thông qua
quan điểm tiếp cận, nhận thức của nhà
nghiên cứu).
- GV
dẫn dắt:
Căn cứ vào dạng thức tồn tại, sử liệu được
chia làm 4 loại hình cơ bản: sử liệu lời nói –
truyền khẩu, sử liệu hiện vật, sử liệu hình ảnh,
sử liệu thành văn.
- GV cho HS hoạt động theo nhóm, kết hợp
với kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật 3-2-1.
- GV yêu cầu HS các nhóm cùng đọc thông tin,
tư liệu, kết hợp quan sát các Hình từ 1.7 đến
Hình 1.9 để hoàn thành hai nhiệm vụ sau vào
Phiếu học tập số 3:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Phân biệt các nguồn sử liệu, giá trị của
mỗi loại hình sử liệu
Sử liệu lời nói
Ví dụ:…………………….
– truyền khẩu
Đặc
điểm,
giá
trị:
…………
Sử liệu hiện vật Ví dụ:…………………….
Đặc
điểm,
giá
trị:
…………
Sử
ảnh
liệu
hình Ví dụ:…………………….
Đặc
điểm,
giá
trị:
…………
Sử liệu thành Ví dụ:…………………….
văn
Đặc
điểm,
giá
trị:
…………
3.2. Một số phương pháp cơ bản
của Sử học
- GV hướng dẫn HS thảo luận: Đọc đoạn tư - Phương pháp nghiên cứu bao gồm:
liệu trong Lĩnh nam chích quái và quan sát các + Phương pháp lịch sử: Tìm hiểu,
Hình từ 1.7-1.9 để phân biệt được các loại sử khối phục, mô tả các sự kiện, hiện
liệu.
tượng (về quá trình ra đời, phát triển
và suy vong), gắn với bối cảnh lịch
- GV mở rộng:
sử cụ thể.
+ Để khôi phục được hiện thực lịch sử như đã + Phương pháp lô-gic: Tìm hiểu lịch
từng xảy ra thì nhà sử học phải có nguồn sử sử trong hình thức tổng quát để tìm
liệu. + Muốn tìm hiểu về các thời kì của lịch ra các đặc điểm chung, bản chất, quy
sử Việt Nam và các nước khác trên thế giới thì luật, mối quan hệ nhân quả của lịch
phải dựa vào các nguồn sử liệu. Mỗi nguồn sử sử.
liệu đều có lịch sử và giá trị riêng, vì thế trong - Phương pháp trình bày, bao gồm:
nghiên cứu lịch sử cần phải khai thác kết hợp
nhiều loại sử liệu khác nhau (lời nói - truyền + Phương pháp lịch đại: Trình bày
khẩu, hiện vật, hình ảnh,...).
lịch sử theo thời gian trước - sau
+ Trong các nguồn sử liệu thì sử liệu góc (sử (mối liên hệ dọc), giúp người đọc
liệu sơ cập) có giá trị nhất, có độ tin cậy nhất.
thấy được tiến trình của lịch sử.
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo nhóm, + Phương pháp đồng đại: trình bày
quan sát sơ đồ 1.2, 1.3 và thực hiện nhiệm vụ:
lịch sử theo không gian ở cùng giai
+ Hãy nêu những nét chính về một số phương đoạn (mỗi liên hệ ngang), giúp
pháp cơ bản của Sử học.
người đọc thấy được ở cùng một thời
điểm có những sự kiện nào.
- Phương pháp tiếp cận liên ngành:
sử học khai thác thông tin của nhiều
ngành khoa học (khảo cổ học dân tộc
học; văn hóa học….) để làm sáng tỏ
các sự kiện, hiện tượng lịch sử có
liên quan.
+ Sơ đồ 1.3 phản ánh phương pháp nghiên
cứu nào của Sử học?
(Gợi ý: Sơ đồ hình 1.3 phản ánh:
+ Phương pháp (nghiên cứu) lịch sử của sử
học: mô tả các sự kiện tiêu biểu trong quá
trình phát triển của cách mạng Việt Nam từ
năm 1930 - 1986
+ Phương pháp (trình bày) lịch đại của sử
học: trình bày các sự kiện lịch sử theo thời
gian trước - sau, giúp người đọc thấy được
tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam
trong những năm 1030 – 1086).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động theo nhóm, đọc thông tin, tư
liệu, kết hợp quan sát các Hình từ 1.5 đến Hình
1.9, bảng 1.3, sơ đồ 1.2, 1.3 để hoàn thành hai
nhiệm vụ sau:
+ Nhiệm vụ 1: Phân biệt các nguồn sử liệu và
cho biết giá trị của mỗi loại hình sử liệu.
+ Nhiệm vụ 2: Nêu những nét chính về một số
phương pháp cơ bản của Sử học.
- GV quan sát, hướng dẫn HS trong khi làm
việc nhóm (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện HS trình bày các nguồn sử
liệu; một số phương pháp cơ bản của Sử học.
- GV mời đại diện các nhóm nhận xét, bổ sung
ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận các
nguồn sử liệu; một số phương pháp cơ bản
của Sử học.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Phân biệt các nguồn sử liệu, giá trị của mỗi loại hình sử liệu
Sử liệu lời nói - Ví dụ: Lĩnh nam chích quái, truyền thuyết Lạc Long – Âu Cơ,….
– truyền khẩu - Đặc điểm, giá trị: là nguồn sử liệu thông qua lời nói, truyền khẩu, gồ
những câu chuyện truyền thuyết, cổ tích, giai thoại,…được lưu truyền
từ đời này qua đời khác hoặc những lời kể của nhân chứng lịch sử.
Sử liệu
Ví dụ: thạp Đồng Đào Thịnh, ngói hình rồng và hình chim phượng
hiện vật
thời Lý,…
Đặc điểm, giá trị: là nguồn sử liệu vật thể do con người tạo tác, gồm
các di tích, công trình hoặc đồ vật cụ thể.
Sử liệu
Ví dụ: Tranh vẽ Ga-li-lê bị đưa ra xét xử trước tòa án giáo hội năm
hình ảnh
1633 (tranh vẽ).
Đặc điểm, giá trị: là nguồn sử liệu phản ánh về quá khứ thông qua tư
liệu hình ảnh, gồm tranh, ảnh, băng hình.
Sử liệu
Ví dụ: Điện mật của Đại tướng, Tổng Tư lệnh Võ Nguyên Giáp gửi
thành văn
các đơn vị tham gia chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định ngày
7/4/1975 (Bảo tàng Lịch sử Quốc gia).
Đặc điểm, giá trị: là nguồn sử liệu bằng chữ viết như sách, báo, bản
ghi chép, nhật kí, hiệp ước, hiệp định,…
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố lại kiến thức căn bản và kĩ năng
thực hành về hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.
b. Nội dung: GV cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm về hiện thực
lịch sử và nhận thức lịch sử; HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho các câu hỏi trắc nghiệm.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Hiện thực lịch sử là tất cả những:
A. Điều đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại theo ý muốn chủ quan của con người.
B. Điều đã diễn ra trong quá khứ tồn tại một cách khách quan, không phụ thuộc
vào ý muốn chủ quan của con người.
C. Hiện tượng siêu nhiên đã tác động mạnh đến tiến trình phát triển của xã hội
loài người.
D. Nhân vật trong quá khứ đã đóng góp công lao to lớn cho sự phát triển của
nhân loại.
Câu 2. Con người nhận thức hiện thực lịch sử bằng cách nào?
A. Tái hiện sự kiện lịch sử trong phòng thí nghiệm để nghiên cứu.
B. Tìm kiếm tư liệu bằng cách sử dụng các phương pháp phù hợp.
C. Tái hiện sự kiện lịch sử bằng phim ảnh hoặc các phương tiện phù hợp.
D. Tìm kiếm sử liệu, dùng những phương pháp và cách tiếp cận phù hợp.
Câu 3. Trong nghiên cứu Sử học, nguyên tắc nào dưới đây là quan trọng nhất?
A. Lịch sử và logic.
B. Lịch sử và cụ thể.
C. Khách quan và toàn diện.
D. Trung thực và tiến bộ.
Câu 4. Để tìm ra điểm tương đồng hoặc khác biệt của giáo dục thời phong kiến
với giáo dục hiện đại ở Việt Nam, chúng ta phải sử dụng phương pháp nghiên
cứu Sử học nào?
A. Phân kì.
B. Thống kê.
C. So sánh đồng đại.
D. So sánh lịch đại.
Câu 5. Để tìm ra điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản Anh, Pháp, Mỹ,
chúng ta sẽ dùng phương pháp:
A. Phân kì.
B. Thống kê.
C. So sánh đồng đại.
D. So sánh lịch đại.
Câu 6. Tồn tại hoàn toàn khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan
của con người là khái niệm:
A. Lịch sử.
B. Hiện thực lịch sử.
C. Nhận thức lịch sử.
D. Khoa học lịch sử.
Câu 7. Đâu không phải là một trong những nguyên tắc cơ bản của Sử học:
A. Khách quan.
B. Trung thực.
C. Nhân văn, tiến bộ.
D. Chủ quan.
Câu 8. Mảnh ngói thời Lê Sơ tráng men là sử liệu:
A. Sử liệu gốc.
B. Sử liệu hiện vật.
C. Sử liệu hình ảnh.
D. Cả A và B đều đúng.
Câu 9. Phương pháp tìm hiểu lịch sử trong hình thức tổng quát để tìm ra các
đặc điểm chung, bản chất, quy luật, mối quan hệ nhân – quả của lịch sử là:
A. Phương pháp logic.
B. Phương pháp đồng đại.
C. Phương pháo nghiên cứu sự vật, hiện tượng.
D. Phương pháp liên ngành.
Câu 10. Đối tượng nghiên cứu của Sử học bao gồm toàn bộ những hoạt động
của:
A. Tổ chức.
B. Cá nhân.
C. Quốc gia.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học về hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử để trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả đánh giá hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS xung phong trả lời và chọn đáp án đúng:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
B
D
C
D
C
B
D
D
A
D
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có đáp án trả lời khác).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS rèn luyện được khả năng tìm kiếm, tiếp cận và xử lí thông tin
từ nhiều nguồn khác nhau, góp phần hình thành và phát triển năng lực tự tìm
hiểu lịch sử, tự học lịch sử suốt đời cho HS.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2, 3 phần Vận dụng SGK tr.12.
c. Sản phẩm học tập:
- HS trình bày ý nghĩa câu nói của Giooc-giơ Ô-oen (người Anh).
- HS tìm kiếm thông tin và giới thiệu những nguồn sử liệu có thể khôi phục sự
kiện Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập tại Quảng trường Ba
Đình, Hà Nội (ngày 2/9/1945).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu cho HS:
Câu 2: Hãy cho biết ý nghĩa câu nói của Gioóc-giơ Ô-oen (người Anh): “Cách
hữu hiệu nhất để huỷ diệt một dân tộc là phủ nhận và xoá bỏ sự hiểu biết của
họ về lịch sử của chính họ ”.
Câu 3. Tìm kiếm thông tin và giới thiệu những nguồn sử liệu có thể khôi phục
sự kiện Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Đóc lập tại Quảng trường
Ba Đình, Hà Nội ngày 2-9-1945.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sưu tầm thông tin, tư liệu, từ nhiều nguồn khác nhau để thực hiện nhiệm
vụ học tập.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày ý kiến trước lớp:
Câu 2. Câu nói “Cách hữu hiệu nhất để hủy diệt một dân tộc là phủ nhận và
xóa bỏ sự hiểu biết của họ về lịch sử của chính họ” có ý nghĩa:
- Đối với một quốc gia hay bất cứ một dân tộc nào, lịch sử dân tộc đóng vai trò
quan trọng nhất.
- Cách thức thâm hiểm nhất để tận diệt một dân tộc về mặt lịch sử và văn hóa
cũng như đồng hóa dân tộc đó là phủ nhận và xóa bỏ sự hiểu biết về lịch sử.
- Khi một dân tộc không biết nguồn gốc tổ tiên của chính mình, thì dân tộc đó
đã mất đi một phần linh hồn của mình và cũng mất đi tinh thần dân tộc- sức
mạnh để phản kháng, chống lại các thế lực bên ngoài.
Câu 3. Những nguồn sử liệu có thể khôi phục sự kiện 2-9-1945:
- Sử liệu thành văn là Bản Tuyên ngôn Độc lập của Việt Nam được Hồ Chí
Minh soạn thảo, hiện đang lưu giữ tại Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước.
- Sử liệu hình ảnh gồm những hình ảnh và những thước phim ngắn khi Chủ tịch
Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc Lập.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
Khái niệm lịch sử; phân biệt hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử thông
qua ví dụ cụ thể; Khái niệm Sử học.
Đối tượng nghiên cứu, chức năng, nhiệm vụ của Sử học và ý nghĩa một
số nguyên tắc cơ bản của Sử học.
Phân biệt được các nguồn sử liệu: lời nói – truyền khẩu, thành văn, hiện
vật.
Phương pháp cơ bản của Sử học.
- Làm bài tập Bài 1 – Sách bài tập Lịch sử 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Tri thức lịch sử và cuộc sống.
Trên đây là bài mẫu giáo án Lịch sử 10 Cánh diều
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ word và Powerpoint đồng bộ
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô có thể xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: TRI THỨC LỊCH SỬ VÀ CUỘC SỐNG
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được vai trò và ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với ...
 






Các ý kiến mới nhất