Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Lỗi thành phần câu và cách sửa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ngô thị dung
Ngày gửi: 15h:44' 01-06-2024
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 161
Nguồn:
Người gửi: ngô thị dung
Ngày gửi: 15h:44' 01-06-2024
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 161
Số lượt thích:
0 người
BÀI 4: VĂN BẢN THÔNG TIN
Thực hành tiếng Việt
LỖI VỀ THÀNH PHẦN CÂU VÀ CÁCH SỬA
KHỞI ĐỘNG
Một người sắp đi chơi xa, dặn con:
– Ở nhà, có ai hỏi, thì bảo bố đi chơi vắng nhé!
Sợ con mải chơi quên mất, ông ta lại cẩn thận lấy bút viết vào giấy, rồi
bảo:
– Có ai hỏi, thì con cứ đưa cái giấy này.
Con cầm giấy bỏ vào túi áo. Cả ngày, chẳng thấy ai hỏi. Tối đến, sẵn có
ngọn đèn, nó lấy giấy ra xem, rồi chẳng may vô ý để giấy cháy mất.
Hôm sau, có người đến chơi, hỏi:
– Thầy cháu có nhà không?
Nó ngẩn ra, rồi sực nhớ, sờ vào túi. Không thấy giấy, liền nó:
– Mất rồi!
Khách giật mình, hỏi:
– Mất bao giờ?
– Tối hôm qua!
– Sao mà mất?
CÂU HỎI
1/ Nguyên nhân nào khiến
người khách hiểu nhầm ý cậu
bé?
2/ Từ đó, em rút ra bài học gì
cho bản thân khi giao tiếp?
1. KIẾN THỨC NGỮ VĂN
1.1. Một số lỗi về thành phần câu thường
gặp
- Câu thiếu chủ ngữ
- Câu thiếu vị ngữ
- Câu thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ
1.2. Cách phát hiện và sửa lỗi về thành phần câu
1.
2.
- Đọc kĩ - kiểm tra các câu trong văn bản.
- Xác định thành phần bị thiếu trong câu và sửa.
Cách 1: Bổ sung từ ngữ/ cụm từ làm thành phần bị thiếu.
Cách 2: Cắt bớt từ ngữ để từ ngữ còn lại làm thành phần bị
thiếu.
Cách 3: Thay đổi trật tự từ để một từ ngữ nhất định làm thành
phần bị thiếu.
2. Luyện tập
BÀI 1 - SGK
- Tất cả các câu
đều mắc lỗi thiếu
chủ ngữ.
- Nguyên nhân:
nhầm trạng ngữ là
chủ ngữ.
Câu a:
(1) Bỏ chữ “Qua”
(2) Thay chữ “cho”
bằng dấu phẩy
Câu b:
(1) Bỏ chữ “Trong”
(2) Thêm chủ ngữ
“chúng ta”
Câu c:
(1) Bỏ chữ “Với”
(2) Thêm chủ ngữ
“nhà văn Nam Cao”
Câu d:
(1) Bỏ chữ “Từ”
(2) Thay chữ “cho”
bằng dấu phẩy.
BÀI 2 - SGK
Câu
a
b,c
d
Lỗi
Nguyên nhân
Cách sửa
thiếu chủ
ngữ và vị
ngữ
do nhầm lẫn trạng
ngữ là chủ ngữ,
thành phần biệt lập
là vị ngữ.
(1) Bỏ chữ “Trong”
(2) Thay dấu phẩy bằng chữ “là”
thiếu vị
ngữ
nhầm lẫn thành phần
biệt lập là vị ngữ.
Thay dấu phẩy bằng chữ “là”
do nhầm định ngữ là
vị ngữ.
Thay đổi trật tự từ trong câu:
Tiếng Việt là thứ tiếng mà giới
trẻ....
thiếu vị
ngữ
BÀI 3 - SGK
CÂU VIẾT ĐÚNG
a2, a3,
b1, b2, b4,
CÂU VIẾT SAI
a1, b3: thiếu chủ ngữ
- nhầm với trạng ngữ
SƠ ĐỒ TƯ DUY HỆ THỐNG KIẾN THỨC BÀI HỌC
Viết đoạn văn trình bày
suy nghĩ của em về sự cần
thiết của việc đảm bảo
các quy tắc ngữ pháp
tiếng Việt trong giao tiếp.
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ ĐOẠN VĂN
Phương diện
Nội dung
Hình thức
Tiêu chí đánh giá
Đạt
Chưa đạt
Đúng chủ đề đoạn văn
Có liên kết, logic, thống nhất
Đảm bảo hình thức đoạn văn
Không mắc lỗi về thành phần câu
Không mắc lỗi chính tả, dùng từ.
Trình bày sạch sẽ, không gạch xoá
Thực hành tiếng Việt
LỖI VỀ THÀNH PHẦN CÂU VÀ CÁCH SỬA
KHỞI ĐỘNG
Một người sắp đi chơi xa, dặn con:
– Ở nhà, có ai hỏi, thì bảo bố đi chơi vắng nhé!
Sợ con mải chơi quên mất, ông ta lại cẩn thận lấy bút viết vào giấy, rồi
bảo:
– Có ai hỏi, thì con cứ đưa cái giấy này.
Con cầm giấy bỏ vào túi áo. Cả ngày, chẳng thấy ai hỏi. Tối đến, sẵn có
ngọn đèn, nó lấy giấy ra xem, rồi chẳng may vô ý để giấy cháy mất.
Hôm sau, có người đến chơi, hỏi:
– Thầy cháu có nhà không?
Nó ngẩn ra, rồi sực nhớ, sờ vào túi. Không thấy giấy, liền nó:
– Mất rồi!
Khách giật mình, hỏi:
– Mất bao giờ?
– Tối hôm qua!
– Sao mà mất?
CÂU HỎI
1/ Nguyên nhân nào khiến
người khách hiểu nhầm ý cậu
bé?
2/ Từ đó, em rút ra bài học gì
cho bản thân khi giao tiếp?
1. KIẾN THỨC NGỮ VĂN
1.1. Một số lỗi về thành phần câu thường
gặp
- Câu thiếu chủ ngữ
- Câu thiếu vị ngữ
- Câu thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ
1.2. Cách phát hiện và sửa lỗi về thành phần câu
1.
2.
- Đọc kĩ - kiểm tra các câu trong văn bản.
- Xác định thành phần bị thiếu trong câu và sửa.
Cách 1: Bổ sung từ ngữ/ cụm từ làm thành phần bị thiếu.
Cách 2: Cắt bớt từ ngữ để từ ngữ còn lại làm thành phần bị
thiếu.
Cách 3: Thay đổi trật tự từ để một từ ngữ nhất định làm thành
phần bị thiếu.
2. Luyện tập
BÀI 1 - SGK
- Tất cả các câu
đều mắc lỗi thiếu
chủ ngữ.
- Nguyên nhân:
nhầm trạng ngữ là
chủ ngữ.
Câu a:
(1) Bỏ chữ “Qua”
(2) Thay chữ “cho”
bằng dấu phẩy
Câu b:
(1) Bỏ chữ “Trong”
(2) Thêm chủ ngữ
“chúng ta”
Câu c:
(1) Bỏ chữ “Với”
(2) Thêm chủ ngữ
“nhà văn Nam Cao”
Câu d:
(1) Bỏ chữ “Từ”
(2) Thay chữ “cho”
bằng dấu phẩy.
BÀI 2 - SGK
Câu
a
b,c
d
Lỗi
Nguyên nhân
Cách sửa
thiếu chủ
ngữ và vị
ngữ
do nhầm lẫn trạng
ngữ là chủ ngữ,
thành phần biệt lập
là vị ngữ.
(1) Bỏ chữ “Trong”
(2) Thay dấu phẩy bằng chữ “là”
thiếu vị
ngữ
nhầm lẫn thành phần
biệt lập là vị ngữ.
Thay dấu phẩy bằng chữ “là”
do nhầm định ngữ là
vị ngữ.
Thay đổi trật tự từ trong câu:
Tiếng Việt là thứ tiếng mà giới
trẻ....
thiếu vị
ngữ
BÀI 3 - SGK
CÂU VIẾT ĐÚNG
a2, a3,
b1, b2, b4,
CÂU VIẾT SAI
a1, b3: thiếu chủ ngữ
- nhầm với trạng ngữ
SƠ ĐỒ TƯ DUY HỆ THỐNG KIẾN THỨC BÀI HỌC
Viết đoạn văn trình bày
suy nghĩ của em về sự cần
thiết của việc đảm bảo
các quy tắc ngữ pháp
tiếng Việt trong giao tiếp.
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ ĐOẠN VĂN
Phương diện
Nội dung
Hình thức
Tiêu chí đánh giá
Đạt
Chưa đạt
Đúng chủ đề đoạn văn
Có liên kết, logic, thống nhất
Đảm bảo hình thức đoạn văn
Không mắc lỗi về thành phần câu
Không mắc lỗi chính tả, dùng từ.
Trình bày sạch sẽ, không gạch xoá
 






Các ý kiến mới nhất