Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tuần 1. Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Quang Mạnh
Ngày gửi: 12h:37' 11-07-2023
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 656
Nguồn:
Người gửi: Ngô Quang Mạnh
Ngày gửi: 12h:37' 11-07-2023
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 656
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ:
NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Giáo viên:
Từ
khóa
Đây là phương thức
biểu đạt được dùng để
bàn bạc, thuyết phục
người khác đồng tình
với ý kiến của mình.
NGHỊ LUẬN
Từ
khóa
“Luân thường ... là
những đức tính hợp
với khuôn phép, đạo
đức ở đời”.
ĐẠO LÍ
Hình
ảnh
Hành động làm cho người khác
thấy đúng, thấy hợp lý mà tin
theo, làm theo.
THUYẾT PHỤC
Suy
luận
Đây là một dạng thơ ca dân
gian, thường được viết theo
thể lục bát.
Ca dao
TỪ KHÓA BÀI HỌC LÀ GÌ?
Nghị luận
Đạo lí
Bàn bạc, thuyết
phục
Khuôn phép, đạo
đức
Thuyết phục
Ca dao
Hành để để người
khác tán thành
Yếu tố phụ
NGHỊ LUẬN VỀ
MỘT TƯ TƯỞNG,
ĐẠO LÍ
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
Đề tài nghị luận
II
Tìm hiểu đề và lập dàn ý
III
Cách làm bài nghị luận
04
Luyện tập
Nghị luận về một tư tưởng đạo lí là gì?
Tư
tưởng
Là những quan điểm, ý kiến cá nhân về nhân sinh, vấn
đề nhận thức, về tâm hồn, nhân cách, cách đối nhân xử
thế hay về các mối quan hệ gia đình và xã hội.
Đạo lí
Là những quan điểm mang tính bao quát về lối sống, lẽ
phải, đạo đức hay chân lý.
Nghị luận về một tư tưởng đạo lý là quá trình kết
hợp những thao tác lập luận để bàn về một vấn đề
thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo lý, lẽ sống của con người.
I. ĐỀ TÀI NGHỊ
LUẬN VỀ MỘT TƯ
TƯỞNG, ĐẠO LÍ
Về nhận thức (lí tưởng, mục đích sống).
Về tâm hồn, tính cách (lòng yêu nước, lòng nhân
ái, vị tha, bao dung, độ lượng; tính trung thực,
dũng cảm, chăm chỉ, cần cù, thái độ hoà nhã,
khiêm tốn; thói ích kỉ, ba hoa, vụ lợi,…).
Về các quan hệ gia đình (tình mẫu tử, tình anh em,…); về quan hệ
xã hội (tình đồng bào, tình thây trò, tình bạn,…).
Hãy kể tên 1 vài kiểu cách, ứng xử trong cuộc sống
Về cách ứng xử, những hành động của mỗi người trong cuộc sống,
…
II. TÌM HIỂU ĐỀ VÀ
LẬP DÀN Ý
Đề bài: Em hãy trả lời câu hỏi sau
Ôi! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn?
Tố Hữu
a. Tìm hiểu đề:
Câu hỏi
Ôi! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn?
Câu trả lời
Vấn đề
Với thanh niên ngày
nay, sống đẹp là?
Để sống đẹp cần rèn
luyện phẩm chất?
Đề trên vận dụng
những thao tác lập
luận nào?
Bài viết này cần sử dụng những tư liệu trong cuộc sống
để làm dẫn chứng? Có thể nêu các dẫn chứng trong
văn học không? Vì sao
a. Tìm hiểu đề:
Câu hỏi
Vấn đề
Ôi! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn?
Câu trả lời
Câu thơ viết dưới dạng câu hỏi, nêu lên vấn đề “sống đẹp” trong đời sống
của mỗi người muốn xứng đáng là “con người” cần nhận thức đúng và rèn
luyện tích cực.
Với thanh niên ngày Sống đẹp là sống có lí tưởng mục đích, có tình cảm nhân hậu, lành mạnh,
nay, sống đẹp là?
có trí tuệ sáng suốt, hiểu biết rộng, có hành động tích cực=> có ích cho
cộng đồng xã hội..
Để sống đẹp cần rèn
luyện phẩm chất?
Để sống đẹp, mỗi người cần xác định: lí tưởng (mục đích sống) đúng đắn,
cao đẹp; tâm hồn, tình cảm lành mạnh, nhân hậu; trí tuệ (kiến thức) mỗi
ngày thêm mở rộng, sáng suốt; hành động tích cực, lương thiện…Với thanh
niên, HS, muốn trở thành người sống đẹp, cần thường xuyên học tập và rèn
luyện để từng bước hoàn thiện nhân cách.
Đề trên vận dụng
những thao tác lập
luận nào?
Giải thích (sống đẹp); phân tích (các khía cạnh biểu hiện của sống đẹp);
chứng minh, bình luận (nêu những tấm gương người tốt, bàn cách thức rèn
luyện để sống đẹp,; phê phán lối sống ích kỉ, vô trách nhiệm, thiếu ý chí,
nghị lực,…).
b. Lập dàn ý
Mở bài
Thân bài
Kết bài
?
?
?
A. MỞ BÀI
- Giới thiệu về cách sống của thanh
niên hiện nay.
- Dẫn câu thơ của Tố Hữu.
Ôi! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn?
B. THÂN BÀI
1. Giải thích thế nào là sống đẹp?
Gợi ý: Sống đẹp là sống có lí tưởng mục đích, có
tình cảm nhân hậu, lành mạnh, có trí tuệ sáng
suốt, hiểu biết rộng, có hành động tích cực
=> có ích cho cộng đồng xã hội...
B. THÂN BÀI
2. Phân tích các biểu hiện của sống đẹp
lí tưởng
(mục đích
sống) đúng
đắn, cao
đẹp.
tâm hồn,
tình cảm
lành mạnh,
nhân hậu
trí tuệ (kiến
thức) mỗi
ngày thêm
mở rộng,
sáng suốt.
hành động
tích cực,
lương
thiện…
B. THÂN BÀI
Dẫn chứng
B. THÂN BÀI
3. Phản đề
- Phê phán lối sống ích kỉ, vô trách nhiệm,
thiếu ý chí, nghị lực,…).
- Phê phán những quan niệm và lối sống
không đẹp trong đời sống
B. THÂN BÀI
4. Bài học nhận thức và hành động
Với thanh niên, HS, muốn trở thành người
sống đẹp, cần thường xuyên học tập và rèn
luyện để từng bước hoàn thiện nhân cách.
Và sống để trở thành người có ích cho xã hội
C. KẾT BÀI
Ôi! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn?
Khẳng định ý nghĩa của cách sống
đẹp
+ Sống đẹp là một chuẩn mực cao nhất
trong nhân cách của con người
+ Câu thơ của Tố Hữu có tác dụng gợi mở, nhắc nhở chung cho mọi
người, nhất là thế hệ trẻ ngày nay
III. CÁCH LÀM
BÀI NGHỊ LUẬN
VỀ MÔT TƯ
TƯỞNG, ĐẠO LÍ
2 Bước chính
1. Tìm hiểu đề
Xác định vấn đề và thao tác
nghị luận
Xác định những tư liệu làm
dẫn chứng
2. Lập dàn ý
2. Lập dàn ý
A. Mở bài: Giới thiệu tư tưởng, đạo lí cần bàn luận, trích dẫn (nếu đề đưa ý
kiến, nhận định).
C. Kết bài: Liên hệ, rút ra bài học nhận thức và hoạt động về tư tưởng đạo lí
(trong gia đình, nhà trường, ngoài xã hội)
B. Thân bài:
a. Giải thích, nêu nội dung vấn đề cần bàn luận. Trong trường hợp cần thiết, người
viết chú ý giải thích các khái niệm, các vế và rút ra ý khái quát của vấn đề.
* Lưu ý: Cần giới thiệu vấn đề một cách ngắn gọn, rõ ràng, tránh trình bày chung
chung. Khâu này rất quan trọng, có ý nghĩa định hướng cho toàn bài.
b. Phân tích vấn đề trên nhiều khía cạnh, chỉ ra biểu hiện cụ thể.
c. Chứng minh: Dùng dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề.
d. Bàn bạc vấn đề trên các phương diện, khía cạnh: đúng- sai, tốt- xấu, tích cựctiêu cực, đóng góp- hạn chế,…
* Lưu ý: Sự bàn bạc cần khách quan, toàn diện, khoa học, cụ thể, chân thực, sáng
tạo của người viết.
e. Khẳng định ý nghĩa của vấn đề trong lí luận và thực tiễn đời sống.
LUYỆN TẬP
IV
a. Vấn đề mà Gi. Nê ru đưa ra nghị
luận là gì? Căn cứ vào nội dung ấy
hãy đặt nhan đề
b. Để nghị luận tác giả đã sử dụng
những thao tác lập luận nào
c. Cách diễn đạt trong văn bản có gì
đặc sắc
Bài 1 (SGK/
21)
a. Vấn đề mà Gi. Nê ru đưa ra nghị luận là gì? Căn cứ vào nội dung ấy hãy
đặt nhan đề?
- Vấn đề: văn hóa, sự khôn ngoan của mỗi con người
…
- Có thể đặt tên cho văn bản là : Văn hóa con người , Thế nào là người sống có văn hóa…
b. Để nghị luận tác giả đã sử dụng những thao tác lập luận nào?
Giải thích (Đoạn 1), Phân tích (Đoạn 2), Bình luận (Đoạn 3)…
c. Cách diễn đạt trong văn bản có gì đặc sắc?
+ Dùng câu nghi vấn để thu hút.
+ Đối thoại trực tiếp để tạo gần gũi và sự thẳng thắn
+ Dẫn thêm thơ để gây ấn tượng, hấp dẫn
Nhà văn Nga L. Tôn-xtôi nói: “Lí
tưởng là ngọn đèn chỉ đường.
Không có lí tưởng thì không có
phương hướng kiên định, mà
không có phương hướng thì
không có cuộc sống”.
Anh (chị) hãy nêu suy nghĩ về vai
trò của lí tưởng trong cuộc sống
con người.
Bài 2 (SGK/
22)
- Giải thích các khái niệm: “lí tưởng, cuộc sống”, ý nghĩa câu nói của nhà văn L. Tônxtoi .
“lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường”: Đưa ra phương hướng cho cuộc sống của Thanh niên
trong tương lai
thanh niên sống cần có lí tưởng , biết đề ra mục tiêu để phấn đấu vươn tới ước mơ…
- Vai trò của lý tưởng: Lí tưởng có vai trò quan trọng trong đời sống của thanh niên, là yếu tố
quan trọng làm nên cuộc sống con người .
- Cần đặt ra câu hỏi để nghị luận:
+ Tại sao cần sống có lí tưởng?
+ Làm thế nào để sống có lí tưởng?
+ Người sống không lí tưởng thì hậu quả như thế nào? (Đây chính là câu phản đề)
+ Lí tưởng của thanh niên, học sinh ngày nay ra sao?
- Rút ra bài học cho bản thân, hoàn thiện nhân cách để sống tốt hơn, có ích hơn cho xã hội …
TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Cho đề bài sau: “Vì sao có thể nói: Cuộc sống của bạn hôm nay là kết quả từ thái độ
sống và những lựa chọn của bạn trong quá khứ. Cuộc sống của bạn ngày mai sẽ là kết quả
từ thái độ sống và những lựa chọn của bạn ngày hôm nay?”.
Thao tác nghị luận bắt buộc phải sử dụng trong bài văn triển khai cho đề bài trên là gì?
A. Bình luận và so sánh
B. So sánh và phân tích
C. Giải thích và chứng minh
D. Bác bỏ và bình luận
C
TRẮC NGHIỆM
Câu 2: Cho đề văn: “Anh chị suy nghĩ như thế nào khi nhà thơ R.Gam-da-tốp nói: Nếu anh
bắn vào quá khứ bằng súng lục, thì tương lai sẽ bắn vào anh bằng đại bác.” ?
Câu tục ngữ nêu không chính xác tinh thần và quan điểm sống đúng đắn được rút ra từ đề
văn trên?
A. Hậu sinh khả úy
B. Uống nước nhớ nguồn
C. Gieo gió gặt bão
D. Ác giả, ác báo
B
TRẮC NGHIỆM
Câu 3: Có thể diễn đạt lại câu nói:
“Chẳng có phát minh nào có dấu cộng mà không có dấu trừ” bằng cách nào là đúng nhất?
A. Không có cái mới nào ra đời lại chỉ có ưu điểm.
B. Không có cái mới nào ra đời mà không có ưu điểm.
C. Cái mới nào ra đời cũng có nhược điểm.
D. Mọi sự vật, hiện tượng đều có ưu điểm và nhược điểm.
A
TRẮC NGHIỆM
Câu 4: Cho đề văn sau:
“Có ba điều trong đời không được đánh mất: sự thanh thản, niềm hi vọng và lòng trung thực”.
Anh chị suy nghĩ như thế nào về những điều đó?
A. Ý nghĩa và tầm quan trọng của sự thanh thản.
B. Ý nghĩa và tầm quan trọng của niềm hi vọng.
C. Ý nghĩa và tầm quan trọng của đời sống tinh thần.
D. Ý nghĩa và tầm quan trọng của lòng trung thực.
C
TRẮC NGHIỆM
Câu 5: Dòng nào nêu không đúng đặc điểm của đề văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí?
A. Nội dung bàn về một tư tưởng, quan điểm về cuộc sống, cách sống….
B. Thường xuất phát từ một danh ngôn, một câu ca dao, tục ngữ.
C. Câu lệnh của đề thường yêu cầu thao tác giải thích.
D. Phạm vi dẫn chứng chủ yếu lấy từ hiện thực cuộc sống.
C
TRẮC NGHIỆM
Câu 6: Sự khác nhau cơ bản nhất của bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống xã hội
với nghị luận về một tư tưởng, đạo lí?
A. Khác nhau về nội dung nghị luận.
B. Khác nhau về hình thức.
C. Khác nhau về các thao tác.
D. Khác nhau về ngôn ngữ diễn đạt.
A
TRẮC NGHIỆM
Câu 7: Ý nào dưới đây không phù hợp với bài văn nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí?
A. Nội dung đem ra bài luận về một vấn đề tư tưởng, văn hóa, đạo đức,… của con người.
B. Bài biết có bố cục 3 phần, các luận điểm, luận cứ đúng đắn, sáng tỏ, chính xác.
C. Lời văn trau chuốt, bóng bẩy, sử dụng biện pháp tu từ.
D. Sử dụng các thao tác lập luận như so sánh, phân tích, chứng minh để làm sáng tỏ vấn đề.
C
Hoàn thiện bài tập sau
Nhóm 1 + 2
Nhà thơ Tố Hữu từng viết:
Nếu là con chim, là chiếc lá
Thì chim phải hót, chiếc lá phải xanh
Lẽ nào vay mà không trả
Sống là cho, đâu chỉ nhận riêng mình
Anh chị hãy nêu suy nghĩ của anh chị về
đoạn thơ trên?
Nhóm 3 + 4
Nhà thơ Thanh Hải từng viết:
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca
Một nốt trầm xao xuyến
Anh chị hãy nêu suy nghĩ của anh chị về
đoạn thơ trên?
Yêu cầu: Mỗi nhóm cử 2 bạn đọc bài, vào đầu tiết sau
Thanks!
CREDITS: This presentation template was created by
Slidesgo, and includes icons by Flaticon, and infographics
& images by Freepik
NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Giáo viên:
Từ
khóa
Đây là phương thức
biểu đạt được dùng để
bàn bạc, thuyết phục
người khác đồng tình
với ý kiến của mình.
NGHỊ LUẬN
Từ
khóa
“Luân thường ... là
những đức tính hợp
với khuôn phép, đạo
đức ở đời”.
ĐẠO LÍ
Hình
ảnh
Hành động làm cho người khác
thấy đúng, thấy hợp lý mà tin
theo, làm theo.
THUYẾT PHỤC
Suy
luận
Đây là một dạng thơ ca dân
gian, thường được viết theo
thể lục bát.
Ca dao
TỪ KHÓA BÀI HỌC LÀ GÌ?
Nghị luận
Đạo lí
Bàn bạc, thuyết
phục
Khuôn phép, đạo
đức
Thuyết phục
Ca dao
Hành để để người
khác tán thành
Yếu tố phụ
NGHỊ LUẬN VỀ
MỘT TƯ TƯỞNG,
ĐẠO LÍ
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
Đề tài nghị luận
II
Tìm hiểu đề và lập dàn ý
III
Cách làm bài nghị luận
04
Luyện tập
Nghị luận về một tư tưởng đạo lí là gì?
Tư
tưởng
Là những quan điểm, ý kiến cá nhân về nhân sinh, vấn
đề nhận thức, về tâm hồn, nhân cách, cách đối nhân xử
thế hay về các mối quan hệ gia đình và xã hội.
Đạo lí
Là những quan điểm mang tính bao quát về lối sống, lẽ
phải, đạo đức hay chân lý.
Nghị luận về một tư tưởng đạo lý là quá trình kết
hợp những thao tác lập luận để bàn về một vấn đề
thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo lý, lẽ sống của con người.
I. ĐỀ TÀI NGHỊ
LUẬN VỀ MỘT TƯ
TƯỞNG, ĐẠO LÍ
Về nhận thức (lí tưởng, mục đích sống).
Về tâm hồn, tính cách (lòng yêu nước, lòng nhân
ái, vị tha, bao dung, độ lượng; tính trung thực,
dũng cảm, chăm chỉ, cần cù, thái độ hoà nhã,
khiêm tốn; thói ích kỉ, ba hoa, vụ lợi,…).
Về các quan hệ gia đình (tình mẫu tử, tình anh em,…); về quan hệ
xã hội (tình đồng bào, tình thây trò, tình bạn,…).
Hãy kể tên 1 vài kiểu cách, ứng xử trong cuộc sống
Về cách ứng xử, những hành động của mỗi người trong cuộc sống,
…
II. TÌM HIỂU ĐỀ VÀ
LẬP DÀN Ý
Đề bài: Em hãy trả lời câu hỏi sau
Ôi! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn?
Tố Hữu
a. Tìm hiểu đề:
Câu hỏi
Ôi! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn?
Câu trả lời
Vấn đề
Với thanh niên ngày
nay, sống đẹp là?
Để sống đẹp cần rèn
luyện phẩm chất?
Đề trên vận dụng
những thao tác lập
luận nào?
Bài viết này cần sử dụng những tư liệu trong cuộc sống
để làm dẫn chứng? Có thể nêu các dẫn chứng trong
văn học không? Vì sao
a. Tìm hiểu đề:
Câu hỏi
Vấn đề
Ôi! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn?
Câu trả lời
Câu thơ viết dưới dạng câu hỏi, nêu lên vấn đề “sống đẹp” trong đời sống
của mỗi người muốn xứng đáng là “con người” cần nhận thức đúng và rèn
luyện tích cực.
Với thanh niên ngày Sống đẹp là sống có lí tưởng mục đích, có tình cảm nhân hậu, lành mạnh,
nay, sống đẹp là?
có trí tuệ sáng suốt, hiểu biết rộng, có hành động tích cực=> có ích cho
cộng đồng xã hội..
Để sống đẹp cần rèn
luyện phẩm chất?
Để sống đẹp, mỗi người cần xác định: lí tưởng (mục đích sống) đúng đắn,
cao đẹp; tâm hồn, tình cảm lành mạnh, nhân hậu; trí tuệ (kiến thức) mỗi
ngày thêm mở rộng, sáng suốt; hành động tích cực, lương thiện…Với thanh
niên, HS, muốn trở thành người sống đẹp, cần thường xuyên học tập và rèn
luyện để từng bước hoàn thiện nhân cách.
Đề trên vận dụng
những thao tác lập
luận nào?
Giải thích (sống đẹp); phân tích (các khía cạnh biểu hiện của sống đẹp);
chứng minh, bình luận (nêu những tấm gương người tốt, bàn cách thức rèn
luyện để sống đẹp,; phê phán lối sống ích kỉ, vô trách nhiệm, thiếu ý chí,
nghị lực,…).
b. Lập dàn ý
Mở bài
Thân bài
Kết bài
?
?
?
A. MỞ BÀI
- Giới thiệu về cách sống của thanh
niên hiện nay.
- Dẫn câu thơ của Tố Hữu.
Ôi! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn?
B. THÂN BÀI
1. Giải thích thế nào là sống đẹp?
Gợi ý: Sống đẹp là sống có lí tưởng mục đích, có
tình cảm nhân hậu, lành mạnh, có trí tuệ sáng
suốt, hiểu biết rộng, có hành động tích cực
=> có ích cho cộng đồng xã hội...
B. THÂN BÀI
2. Phân tích các biểu hiện của sống đẹp
lí tưởng
(mục đích
sống) đúng
đắn, cao
đẹp.
tâm hồn,
tình cảm
lành mạnh,
nhân hậu
trí tuệ (kiến
thức) mỗi
ngày thêm
mở rộng,
sáng suốt.
hành động
tích cực,
lương
thiện…
B. THÂN BÀI
Dẫn chứng
B. THÂN BÀI
3. Phản đề
- Phê phán lối sống ích kỉ, vô trách nhiệm,
thiếu ý chí, nghị lực,…).
- Phê phán những quan niệm và lối sống
không đẹp trong đời sống
B. THÂN BÀI
4. Bài học nhận thức và hành động
Với thanh niên, HS, muốn trở thành người
sống đẹp, cần thường xuyên học tập và rèn
luyện để từng bước hoàn thiện nhân cách.
Và sống để trở thành người có ích cho xã hội
C. KẾT BÀI
Ôi! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn?
Khẳng định ý nghĩa của cách sống
đẹp
+ Sống đẹp là một chuẩn mực cao nhất
trong nhân cách của con người
+ Câu thơ của Tố Hữu có tác dụng gợi mở, nhắc nhở chung cho mọi
người, nhất là thế hệ trẻ ngày nay
III. CÁCH LÀM
BÀI NGHỊ LUẬN
VỀ MÔT TƯ
TƯỞNG, ĐẠO LÍ
2 Bước chính
1. Tìm hiểu đề
Xác định vấn đề và thao tác
nghị luận
Xác định những tư liệu làm
dẫn chứng
2. Lập dàn ý
2. Lập dàn ý
A. Mở bài: Giới thiệu tư tưởng, đạo lí cần bàn luận, trích dẫn (nếu đề đưa ý
kiến, nhận định).
C. Kết bài: Liên hệ, rút ra bài học nhận thức và hoạt động về tư tưởng đạo lí
(trong gia đình, nhà trường, ngoài xã hội)
B. Thân bài:
a. Giải thích, nêu nội dung vấn đề cần bàn luận. Trong trường hợp cần thiết, người
viết chú ý giải thích các khái niệm, các vế và rút ra ý khái quát của vấn đề.
* Lưu ý: Cần giới thiệu vấn đề một cách ngắn gọn, rõ ràng, tránh trình bày chung
chung. Khâu này rất quan trọng, có ý nghĩa định hướng cho toàn bài.
b. Phân tích vấn đề trên nhiều khía cạnh, chỉ ra biểu hiện cụ thể.
c. Chứng minh: Dùng dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề.
d. Bàn bạc vấn đề trên các phương diện, khía cạnh: đúng- sai, tốt- xấu, tích cựctiêu cực, đóng góp- hạn chế,…
* Lưu ý: Sự bàn bạc cần khách quan, toàn diện, khoa học, cụ thể, chân thực, sáng
tạo của người viết.
e. Khẳng định ý nghĩa của vấn đề trong lí luận và thực tiễn đời sống.
LUYỆN TẬP
IV
a. Vấn đề mà Gi. Nê ru đưa ra nghị
luận là gì? Căn cứ vào nội dung ấy
hãy đặt nhan đề
b. Để nghị luận tác giả đã sử dụng
những thao tác lập luận nào
c. Cách diễn đạt trong văn bản có gì
đặc sắc
Bài 1 (SGK/
21)
a. Vấn đề mà Gi. Nê ru đưa ra nghị luận là gì? Căn cứ vào nội dung ấy hãy
đặt nhan đề?
- Vấn đề: văn hóa, sự khôn ngoan của mỗi con người
…
- Có thể đặt tên cho văn bản là : Văn hóa con người , Thế nào là người sống có văn hóa…
b. Để nghị luận tác giả đã sử dụng những thao tác lập luận nào?
Giải thích (Đoạn 1), Phân tích (Đoạn 2), Bình luận (Đoạn 3)…
c. Cách diễn đạt trong văn bản có gì đặc sắc?
+ Dùng câu nghi vấn để thu hút.
+ Đối thoại trực tiếp để tạo gần gũi và sự thẳng thắn
+ Dẫn thêm thơ để gây ấn tượng, hấp dẫn
Nhà văn Nga L. Tôn-xtôi nói: “Lí
tưởng là ngọn đèn chỉ đường.
Không có lí tưởng thì không có
phương hướng kiên định, mà
không có phương hướng thì
không có cuộc sống”.
Anh (chị) hãy nêu suy nghĩ về vai
trò của lí tưởng trong cuộc sống
con người.
Bài 2 (SGK/
22)
- Giải thích các khái niệm: “lí tưởng, cuộc sống”, ý nghĩa câu nói của nhà văn L. Tônxtoi .
“lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường”: Đưa ra phương hướng cho cuộc sống của Thanh niên
trong tương lai
thanh niên sống cần có lí tưởng , biết đề ra mục tiêu để phấn đấu vươn tới ước mơ…
- Vai trò của lý tưởng: Lí tưởng có vai trò quan trọng trong đời sống của thanh niên, là yếu tố
quan trọng làm nên cuộc sống con người .
- Cần đặt ra câu hỏi để nghị luận:
+ Tại sao cần sống có lí tưởng?
+ Làm thế nào để sống có lí tưởng?
+ Người sống không lí tưởng thì hậu quả như thế nào? (Đây chính là câu phản đề)
+ Lí tưởng của thanh niên, học sinh ngày nay ra sao?
- Rút ra bài học cho bản thân, hoàn thiện nhân cách để sống tốt hơn, có ích hơn cho xã hội …
TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Cho đề bài sau: “Vì sao có thể nói: Cuộc sống của bạn hôm nay là kết quả từ thái độ
sống và những lựa chọn của bạn trong quá khứ. Cuộc sống của bạn ngày mai sẽ là kết quả
từ thái độ sống và những lựa chọn của bạn ngày hôm nay?”.
Thao tác nghị luận bắt buộc phải sử dụng trong bài văn triển khai cho đề bài trên là gì?
A. Bình luận và so sánh
B. So sánh và phân tích
C. Giải thích và chứng minh
D. Bác bỏ và bình luận
C
TRẮC NGHIỆM
Câu 2: Cho đề văn: “Anh chị suy nghĩ như thế nào khi nhà thơ R.Gam-da-tốp nói: Nếu anh
bắn vào quá khứ bằng súng lục, thì tương lai sẽ bắn vào anh bằng đại bác.” ?
Câu tục ngữ nêu không chính xác tinh thần và quan điểm sống đúng đắn được rút ra từ đề
văn trên?
A. Hậu sinh khả úy
B. Uống nước nhớ nguồn
C. Gieo gió gặt bão
D. Ác giả, ác báo
B
TRẮC NGHIỆM
Câu 3: Có thể diễn đạt lại câu nói:
“Chẳng có phát minh nào có dấu cộng mà không có dấu trừ” bằng cách nào là đúng nhất?
A. Không có cái mới nào ra đời lại chỉ có ưu điểm.
B. Không có cái mới nào ra đời mà không có ưu điểm.
C. Cái mới nào ra đời cũng có nhược điểm.
D. Mọi sự vật, hiện tượng đều có ưu điểm và nhược điểm.
A
TRẮC NGHIỆM
Câu 4: Cho đề văn sau:
“Có ba điều trong đời không được đánh mất: sự thanh thản, niềm hi vọng và lòng trung thực”.
Anh chị suy nghĩ như thế nào về những điều đó?
A. Ý nghĩa và tầm quan trọng của sự thanh thản.
B. Ý nghĩa và tầm quan trọng của niềm hi vọng.
C. Ý nghĩa và tầm quan trọng của đời sống tinh thần.
D. Ý nghĩa và tầm quan trọng của lòng trung thực.
C
TRẮC NGHIỆM
Câu 5: Dòng nào nêu không đúng đặc điểm của đề văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí?
A. Nội dung bàn về một tư tưởng, quan điểm về cuộc sống, cách sống….
B. Thường xuất phát từ một danh ngôn, một câu ca dao, tục ngữ.
C. Câu lệnh của đề thường yêu cầu thao tác giải thích.
D. Phạm vi dẫn chứng chủ yếu lấy từ hiện thực cuộc sống.
C
TRẮC NGHIỆM
Câu 6: Sự khác nhau cơ bản nhất của bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống xã hội
với nghị luận về một tư tưởng, đạo lí?
A. Khác nhau về nội dung nghị luận.
B. Khác nhau về hình thức.
C. Khác nhau về các thao tác.
D. Khác nhau về ngôn ngữ diễn đạt.
A
TRẮC NGHIỆM
Câu 7: Ý nào dưới đây không phù hợp với bài văn nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí?
A. Nội dung đem ra bài luận về một vấn đề tư tưởng, văn hóa, đạo đức,… của con người.
B. Bài biết có bố cục 3 phần, các luận điểm, luận cứ đúng đắn, sáng tỏ, chính xác.
C. Lời văn trau chuốt, bóng bẩy, sử dụng biện pháp tu từ.
D. Sử dụng các thao tác lập luận như so sánh, phân tích, chứng minh để làm sáng tỏ vấn đề.
C
Hoàn thiện bài tập sau
Nhóm 1 + 2
Nhà thơ Tố Hữu từng viết:
Nếu là con chim, là chiếc lá
Thì chim phải hót, chiếc lá phải xanh
Lẽ nào vay mà không trả
Sống là cho, đâu chỉ nhận riêng mình
Anh chị hãy nêu suy nghĩ của anh chị về
đoạn thơ trên?
Nhóm 3 + 4
Nhà thơ Thanh Hải từng viết:
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca
Một nốt trầm xao xuyến
Anh chị hãy nêu suy nghĩ của anh chị về
đoạn thơ trên?
Yêu cầu: Mỗi nhóm cử 2 bạn đọc bài, vào đầu tiết sau
Thanks!
CREDITS: This presentation template was created by
Slidesgo, and includes icons by Flaticon, and infographics
& images by Freepik
 






Các ý kiến mới nhất