Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tuần 1. Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 13h:59' 28-09-2021
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 358
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 13h:59' 28-09-2021
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 358
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT LỊCH HỘI THƯỢNG
CÔ CHÀO CÁC BẠN ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY
GV: PHÙNG THỊ THANH THÚY
Chủ đề 1. NGHỊ LUẬN XÃ HỘI (2 tiết)
TRÒ CHƠI
KHỞI ĐỘNG
Đây là phương thức biểu đạt được dùng để bàn bạc, thuyết phục người khác đồng tình với ý kiến của mình.
Ngh? lu?n
“Luân thường ... là những đức tính hợp với khuôn phép, đạo đức ở đời”. Trong dấu ... là từ nào?
Hành động làm cho người khác thấy đúng, thấy hợp lý mà tin theo, làm theo.
Đây là một dạng thơ ca dân gian, thường được viết theo thể lục bát.
Ca dao
Hình ... là hình được tạo bởi một số hữu hạn các đa giác phẳng.
Đa diện
NGHỊ LUẬN
ĐẠO LÍ
THUYẾT PHỤC CA DAO
ĐA DIỆN
BÀI 1: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
NỘI DUNG BÀI HỌC
***
2. Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
1. Tìm hiểu đề và lập dàn ý
1. Tìm hiểu đề và lập dàn ý
Đề bài: Anh/chị hãy trả lời câu hỏi sau của nhà thơ Tố Hữu:
Ôi! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn? (Một khúc ca)
a. Tìm hiểu đề
-Vấn đề nghị luận: lối “sống đẹp” trong đời sống của mỗi người. Đây là vấn đề cơ bản mà mỗi người muốn xứng đáng là “con người” cần nhận thức đúng và rèn luyện tích cực.
- “Sống đẹp” là sống có văn hóa, biết cống hiến. Để sống đẹp, mỗi người cần xác định:
+ Lí tưởng (mục đích sống) đúng đắn, cao đẹp;
+ Tâm hồn, tình cảm lành mạnh, nhân hậu ;
+ Trí tuệ (kiến thức) mỗi ngày thêm mở rộng, sáng suốt;
+ Hành động tích cực, lương thiện…
- Các thao tác lập luận:
+ Giải thích (“sống đẹp” ?);
+ Phân tích (các khía cạnh biểu hiện của “sống đẹp”);
+ Chứng minh (nêu những tấm gương người tốt, việc tốt.)
+ Bình luận (bàn cách thức rèn luyện để “sống đẹp”; phê phán lối sống ích kỉ, vô trách nhiệm, thiếu ý chí, nghị lực,…)
- Dẫn chứng chủ yếu dùng tư liệu thực tế, có thể lấy dẫn chứng trong thơ văn nhưng không cần nhiều.
b. Lập dàn ý
* Mở bài:
- Giới thiệu vấn đề: Làm người phải sống như thế nào để cuộc đời có ý nghĩa và xứng đáng là người.
- Nêu luận đề: Trong “ Một khúc ca”, Tố Hữu đã đặt ra một vấn đề: Ôi! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn?
* Thân bài:
- Giải thích thế nào là “sống đẹp”.
(Sống có ý nghĩa, làm được nhiều điều tốt đẹp, có đóng góp tích cực cho đời.)
- Phân tích những khía cạnh biểu hiện lối sống đẹp và giới thiệu một số tấm gương sống đẹp trong đời sống và trong văn học.
+ lí tưởng (mục đích sống) đúng đắn, cao đẹp.
+ tâm hồn, tình cảm lành mạnh, nhân hậu.
+ trí tuệ (kiến thức) mỗi ngày thêm mở rộng, sáng suốt.
+ hành động tích cực, lương thiện…
Những tấm gương sống đẹp:
+ Chủ tịch Hồ Chí Minh là tấm gương sáng ngời về nhân cách, lối sống.
+ Cụ Đồ Chiểu với nhân cách thanh cao của một người thầy giáo, lòng nhân hậu – y đức của người thầy thuốc, khí tiết cao cả của nhà Nho yêu nước.
+“Từ ấy” (Tố Hữu), “Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình”; “Sống là cho chết cũng là cho” (Tố Hữu);
- Phê phán những quan niệm và lối sống không đẹp trong đời sống:
+ Lối sống thấp hèn, vụ lợi, cá nhân, vị kỉ.
+ Thái độ vô trách nhiệm, thiếu tình người.
+ Không biết rèn luyện để trở thành người hữu ích.
-Xác định phương hướng và biện pháp phấn đấu để có thể sống đẹp.
+ Xác định mục đích sống và phấn đấu rèn luyện tài năng .
+ Luôn bồi dưỡng tâm hồn đẹp, sống nhân nghĩa, có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội.
* Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của cách sống đẹp. (Gợi ý: Sống đẹp là một chuẩn mực cao nhất trong nhân cách con người. Câu thơ Tố Hữu có tính chất gợi mở, nhắc nhở chung đối với tất cả mọi người nhất là thanh niên.)
* Đề tài nghị luận về tư tưởng, đạo lí: vô cùng phong phú, bao gồm các vấn đề:
- Về nhận thức (lí tưởng, mục đích sống).
- Về tâm hồn, tính cách (lòng yêu nước, lòng nhân ái, vị tha, bao dung, độ lượng; tính trung thực, dũng cảm, chăm chỉ, cần cù, thái độ hoà nhã, khiêm tốn; thói ích kỉ, ba hoa, vụ lợi,…).
- Về các quan hệ gia đình (tình mẫu tử, tình anh em,…); về quan hệ xã hội (tình đồng bào, tình thây trò, tình bạn,…).
- Về cách ứng xử, những hành động của mỗi người trong cuộc sống,…
2. Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
* Mở bài: Giới thiệu tư tưởng, đạo lí cần bàn luận, trích dẫn (nếu đề đưa ý kiến, nhận định).
* Thân bài:
a. Giải thích, nêu nội dung vấn đề cần bàn luận. Trong trường hợp cần thiết, người viết chú ý giải thích các khái niệm, các vế và rút ra ý khái quát của vấn đề.
Lưu ý: Cần giới thiệu vấn đề một cách ngắn gọn, rõ ràng, tránh trình bày chung chung. Khâu này rất quan trọng, có ý nghĩa định hướng cho toàn bài.
b. Phân tích vấn đề trên nhiều khía cạnh, chỉ ra biểu hiện cụ thể.
c. Chứng minh: Dùng dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề.
d. Bàn bạc vấn đề trên các phương diện, khía cạnh: đúng- sai, tốt- xấu, tích cực- tiêu cực, đóng góp- hạn chế,…
Lưu ý: Sự bàn bạc cần khách quan, toàn diện, khoa học, cụ thể, chân thực, sáng tạo của người viết.
* Kết bài: Liên hệ, rút ra bài học nhận thức và hành động về tư tưởng đạo lí (trong gia đình, nhà trường, ngoài xã hội).
* LUYỆN TẬP
1. Bài 1 (trang 21 Ngữ văn 12 tập 1)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới.
Bài 1 (SGK tr. 21)
a) Vấn đề nghị luận: Văn hóa và những biểu hiện văn hóa ở con người.
⇒ Đặt tên cho văn bản: Bàn về văn hóa.
b) Để nghị luận, tác giả đã sử dụng một số thao tác nghị luận:
– Giải thích: Văn hóa – đó có phải là sự phát triển… là tất cả những cái đó.
– Phân tích và bình luận: các đoạn còn lại.
c) Cách diễn đạt hấp dẫn, lôi cuốn: kết hợp linh hoạt nhiều kiểu câu (câu hỏi, câu trần thuật), các câu có độ dài ngắn khác nhau; các câu các đoạn có sự liên kết chặt chẽ (sử dụng phép thế, phép lặp); lối diễn đạt mạch lạc, rõ ràng, giàu hình ảnh.
2. Bài 2 (trang 22 Ngữ văn 12 tập 1)
Nhà văn Nga L. Tôn-xtôi nói: “Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường. Không có lí tưởng thì không có phương hướng kiên định, mà không có phương hướng thì không có cuộc sống”. Anh (chị) hãy nêu suy nghĩ về vai trò của lí tưởng trong cuộc sống con người.
Gợi ý:
– Giải thích các khái niệm “lí tưởng”, “cuộc sống” và ý nghĩa câu nói của nhà văn Nga L. Tôn-xtôi.
– Vai trò quan trọng của lí tưởng trong cuộc sống con người.
– Nêu suy nghĩ của bản thân đối với ý kiến của nhà văn (lựa chọn lí tưởng và con đường phấn đấu cho lí tưởng).
Bài 2 (SGK tr. 22)
*Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận, trích dẫn câu nói của L.Tôn-xtôi.
*Thân bài:
– Giải thích: Lí tưởng là ước mơ, là mục đích sống cao đẹp trong cuộc đời của mỗi người. Lí tưởng có vai trò làm phương hướng kiên định giúp con người có được một cuộc sống có giá trị, ý nghĩa → Lí tưởng có vai trò quan trọng trong cuộc sống con người.
– Lí giải tại sao lí tưởng có vai trò quan trọng trong cuộc sống của con người:
+ Lí tưởng không chỉ là ngọn đèn chỉ đường, hướng dẫn phương hướng mà còn là mục đích sống của con người. Nếu không có lí tưởng, cuộc đời con người sẽ mất phương hướng và trở nên vô nghĩa, lãng phí.
+ Lí tưởng đem lại động lực cho con người vượt qua mọi khó khăn, thử thách.
+ Lí tưởng giúp con người khám phá bản thân, khẳng định giá trị của mình.
+ Các cá nhân cùng sống có lí tưởng giúp cộng đồng xã hội phát triển.
– Phê phán những biểu hiện sống không có lí tưởng, không có mục đích.
– Bài học nhận thức và hành động: việc xác định lí tưởng, mục đích sống có ý nghĩa lớn lao trong cuộc sống; cần hành động (học tập, trải nghiệm, nỗ lực) để thực hiện được lí tưởng.
*Kết bài:Nhấn mạnh lại ý nghĩa của lí tưởng sống và liên hệ, mở rộng vấn đề.
*VẬN DỤNG
Từ nội dung chính trong bài đã học, hãy trình bày sự cần thiết phải sống trung thực.
*HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Bài vừa học:
-Mục 2. Cách làm bài
- Luyện tập phân tích đề, tìm ý, lập dàn ý cho bài văn NL về một tư tưởng, đạo lí.
2- Bài sắp học: Nghị luận về một hiện tượng đời sống
- Đọc Kết quả cần đạt trong SGK
- Trả lời các câu hỏi phần Gợi ý thảo luận, luyện tập trong SGK .
BÀI 2: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
1. Tìm hiểu đề và lập dàn ý
Đề bài (SGK tr. 66)
Chia chiếc bánh của mình cho ai?
Nếu coi thời gian trong một ngày của bạn là chiếc bánh tròn trịa, bạn sẽ chia chiếc bánh cho bố mẹ, cho công việc, cho gia đình bao nhiêu và dành cho mình bao nhiêu phần?
Nguyễn Hữu Ân và má Phẳng tại bệnh viện.
Trong khi không ít bạn trẻ hiện nay đang lãng phí chiếc bánh của mình vào những trò chơi vô bổ thì chàng “Thanh niên trẻ tiêu biểu thành phố Hồ Chí Minh 2007” Nguyễn Hữu Ân lại dành hết chiếc bánh thời gian của mình cho những người bệnh ung thư giai đoạn cuối.
Một câu chuyện lạ lùng…
(theo Tạ Minh Phương, báo điện tử Nguoiduongthoi.com.vn)
Mời các em bày tỏ ý kiến của mình
về hiện tượng nêu trên!
Câu 1: Đề bài yêu cầu bàn về hiện tượng gì?
Vấn đề gì?
Câu 2: Bài viết cần có những ý nào? Sắp xếp các ý đó ra sao?
Câu 3: Nên chọn những dẫn chứng nào?
Câu 4: Cần vận dụng những thao tác nghị luận nào?
a)Tìm hiểu đề
a)Tìm hiểu đề
- Đề bài yêu cầu bày tỏ ý kiến: việc làm của anh Nguyễn Hữu Ân - vì tình thương “dành hết chiếc bánh thời gian của mình” chăm sóc cho hai người mẹ bị bệnh hiểm nghèo.
- Luận điểm:
+ Việc làm của Nguyễn Hữu Ân: đã nêu một tấm gương về lòng hiếu thảo, vị tha, đức hi sinh của thanh niên.
+ Hiện tượng Nguyễn Hữu Ân là một hiện tượng sống đẹp, thế hệ trẻ ngày nay cũng có nhiều tấm gương như Nguyễn Hữu Ân. (dẫn chứng)
+ Bên cạnh đó, còn một số người có lối sống ích kỉ, vô tâm, đáng phê phán, “lãng phí chiếc bánh thời gian” vào những việc vô bổ. (dẫn chứng)
+ Bài học: Tuổi trẻ cần dành thời gian tu dưỡng, lập nghiệp, sống vị tha để cuộc đời ngày một đẹp hơn.
- Dẫn chứng:
+ Một số việc làm có ý nghĩa của thanh niên ngày nay tương tự như Nguyễn Hữu Ân: dạy học ở các lớp tình thương, giúp đỡ người tàn tật có hoàn cảnh neo đơn, tham gia phong trào tình nguyện…
+ Một số việc làm đáng phê phán của thanh niên học sinh: bỏ học ra ngoài chơi điện tử, đánh bi a, tham gia đua xe…
- Thao tác lập luận: phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ.
b)Lập dàn ý
Gợi ý:
-Phần mở bài cần nêu những gì? Giới thiệu về hiện tượng như thế nào?
-Phần thân bài có những ý chính nào? Tại sao?
+Tóm tắt về hiện tượng Nguyễn Hữu Ân
+Hiện tượng Nguyễn Hữu Ân có ý nghĩa gì, tiêu biểu cho phẩm chất nào của thanh niên ngày nay?
+Cần lấy những dẫn chứng nào chứng
minh cho hiện tượng trên? Đánh giá
chung về những hiện tượng tương tự như
hiện tượng Nguyễn Hữu Ân?
+Những hiện tượng nào cần phê phán?
+Bài học rút ra cho thanh niên ngày nay?
-Phần kết bài nêu lên điều gì?
* Mở bài:
- Giới thiệu hiện tượng Nguyễn Hữu Ân
- Trích dẫn đề văn, nêu vấn đề “chia chiếc bánh của mình cho ai?”
*Thân bài:
- Tóm tắt hiện tượng:
Nguyễn Hữu Ân đã dành hết thời gian của mình cho những người ung thư giai đoạn cuối.
- Phân tích hiện tượng:
Hiện tượng Nguyễn Hữu Ân có ý nghĩa giáo dục rất lớn đối với thanh niên, học sinh ngày nay:
+ Hiện tượng này chứng tỏ thanh niên Việt Nam đã và đang phát huy truyền thống Lá lành đùm lá rách, tinh thần tương thân tương ái, giúp đỡ lẫn nhau của cha ông xưa.
+ Hiện tượng Nguyễn Hữu Ân tiêu biểu cho lối sống đẹp, tình yêu thương con người của thanh niên ngày nay.
+ Một số tấm gương tương tự (dẫn chứng)
- Bình luận:
+ Đánh giá chung về hiện tượng:
Đa số thanh niên Việt Nam có ý thức tốt với việc làm của mình, có hành vi ứng xử đúng đắn, có tấm lòng nhân đạo, bao dung. Không chỉ vì một số ít thanh niên có thái độ và việc làm không hợp lí mà đánh giá sai toàn bộ thanh niên.
+ Phê phán:
Một vài hiện tượng tiêu cực “lãng phí chiếc bánh thời gian” vào những việc vô bổ, không làm được gì cho bản thân, gia đình, bạn bè, những người cần được quan tâm, chia sẻ (dẫn chứng).
+ Kêu gọi:
Thanh niên, học sinh ngày nay hãy noi gương Nguyễn Hữu Ân để thời gian của mình không trôi đi vô ích.
*Kết bài:
Bày tỏ suy nghĩ riêng của người viết đối với hiện tượng.
2. Cách làm bài nghị luận về hiện tượng đời sống
- Nghị luận đời sống: là bàn về một hiện tượng có ý nghĩa trong xã hội.
- Bài nghị luận cần:
+ Nêu rõ hiện tượng
+ Phân tích các mặt đúng – sai, lợi – hại
+ Chỉ ra nguyên nhân
+ Bày tỏ ý kiến, thái độ của người viết
- Ngoài việc vận dung các thao tác lập luận như phân tích, chứng minh, so sánh, bác bỏ, bình luận…, cần: diễn đạt chuẩn xác, mạch lạc; sử dụng phép tu từ và yếu tố biểu cảm, nhất là phần nêu cảm nghĩ của riêng mình.
* LUYỆN TẬP
Bài tập 1 (SGK 68 -69)
Bài 2 (trang 69 sgk ngữ văn 12 tập 1)
a) Hiện tượng:
- Nhiều thanh niên, sinh viên VN du học nước ngoài dành quá nhiều thời gian cho việc chơi bời, giải trí mà chưa chăm chỉ học tập, rèn luyện để trở về góp phần xây dựng đất nước.
- Hiện tượng ấy diễn ra vào đầu TK XX. Trong xã hội nước ta ngày nay, hiện tượng ấy vẫn còn.
b) Các thao tác lập luận: so sánh, phân tích, bác bỏ
c) Nghệ thuật diễn đạt
- Dùng từ, nêu dẫn chứng xác đáng, cụ thể;
- Kết hợp nhuần nhuyễn các kiểu câu trần thuật, câu hỏi.
d) Bài học cho bản thân: Xác định lí tưởng, cách sống; mục đích, thái độ học tập đúng đắn.
Bài 2 (trang 69 sgk ngữ văn 12 tập 1)
a)Mở bài: Nêu hiện tượng, trích dẫn đề, nhận định chung về hiện tượng “nghiện in-ter-net và ka-ra-ô-kê
b)Thân bài:
-Giải thích
+ Ka-ra-ô-kê là hình thức giải trí, giảm căng thẳng, giúp mọi người gần nhau hơn.
+ In-tơ-net ngoài giải trí còn cung cấp các kiến thức bổ ích, giúp tiếp cận thông tin nhanh, đa dạng, tiện lợi
+ “Nghiện” ka-ra-ô-kê và In-tơ-net là dành quá nhiều thời gian, chểnh mảng việc học hành, tu dưỡng.
* Nguyên nhân:
- Do lười biếng, ham mê hưởng thụ, không hình thành được lý tưởng, mục đích sống.
- Chưa được giáo dục tốt.
* Hậu quả
- Tiêu phí thời gian, tiền bạc, lười học, nhiễm thói xấu;
- Mất sức khỏe,…
* Khắc phục
- Tập trung vào việc học tập, rèn luyện đạo đức.
- Hình thành lối sống tích cực.
c) Kết bài: Rút ra bài học từ hiện tượng nghị luận.
Phân biệt kiểu bài :Nghị luận về một tư tưởng đạo lý với Nghị luận về một hiện tượng đời sống
NGHỊ LUẬN VỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ
1/ Mở bài:
- Nêu nội dung luận đề cần nghị luận
2/ Thân bài :
- Giải thích rõ nội dung tư tưởng đạo lý cần nghị luận (bằng cách giải thích từ ngữ, các khái niệm)
- Phân tích
+ Mặt đúng của tư tưởng
+ Bác bỏ những biểu hiện sai lệch có liên quan đến tư tưởng đạo lý
- Bình luận về tư tưởng đạo lý
+ Đánh giá ý nghĩa của tư tưởng đạo lý trong đời sống.
+ Bài học nhận thức và hành động về tư tưởng đạo lý.
3 /Kết bài
- Khái quát lại vấn đề cần nghị luận
* VẬN DỤNG
Theo anh/chị, làm thế nào để sử dụng điện thoại di động đúng cách, với mục đích tốt? (Trả lời bằng cách viết một đoạn văn).
* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1- Bài vừa học: Mục 2. Cách làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống.
2- Bài sắp học: Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh)
- Đọc văn bản
- Trả lời các câu hỏi phần hướng dẫn học bài, luyện tập trong SGK .
Xin cảm ơn các em đã lắng nghe, hẹn gặp lại các em!
Bài học kết thúc
CÔ CHÀO CÁC BẠN ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY
GV: PHÙNG THỊ THANH THÚY
Chủ đề 1. NGHỊ LUẬN XÃ HỘI (2 tiết)
TRÒ CHƠI
KHỞI ĐỘNG
Đây là phương thức biểu đạt được dùng để bàn bạc, thuyết phục người khác đồng tình với ý kiến của mình.
Ngh? lu?n
“Luân thường ... là những đức tính hợp với khuôn phép, đạo đức ở đời”. Trong dấu ... là từ nào?
Hành động làm cho người khác thấy đúng, thấy hợp lý mà tin theo, làm theo.
Đây là một dạng thơ ca dân gian, thường được viết theo thể lục bát.
Ca dao
Hình ... là hình được tạo bởi một số hữu hạn các đa giác phẳng.
Đa diện
NGHỊ LUẬN
ĐẠO LÍ
THUYẾT PHỤC CA DAO
ĐA DIỆN
BÀI 1: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
NỘI DUNG BÀI HỌC
***
2. Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
1. Tìm hiểu đề và lập dàn ý
1. Tìm hiểu đề và lập dàn ý
Đề bài: Anh/chị hãy trả lời câu hỏi sau của nhà thơ Tố Hữu:
Ôi! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn? (Một khúc ca)
a. Tìm hiểu đề
-Vấn đề nghị luận: lối “sống đẹp” trong đời sống của mỗi người. Đây là vấn đề cơ bản mà mỗi người muốn xứng đáng là “con người” cần nhận thức đúng và rèn luyện tích cực.
- “Sống đẹp” là sống có văn hóa, biết cống hiến. Để sống đẹp, mỗi người cần xác định:
+ Lí tưởng (mục đích sống) đúng đắn, cao đẹp;
+ Tâm hồn, tình cảm lành mạnh, nhân hậu ;
+ Trí tuệ (kiến thức) mỗi ngày thêm mở rộng, sáng suốt;
+ Hành động tích cực, lương thiện…
- Các thao tác lập luận:
+ Giải thích (“sống đẹp” ?);
+ Phân tích (các khía cạnh biểu hiện của “sống đẹp”);
+ Chứng minh (nêu những tấm gương người tốt, việc tốt.)
+ Bình luận (bàn cách thức rèn luyện để “sống đẹp”; phê phán lối sống ích kỉ, vô trách nhiệm, thiếu ý chí, nghị lực,…)
- Dẫn chứng chủ yếu dùng tư liệu thực tế, có thể lấy dẫn chứng trong thơ văn nhưng không cần nhiều.
b. Lập dàn ý
* Mở bài:
- Giới thiệu vấn đề: Làm người phải sống như thế nào để cuộc đời có ý nghĩa và xứng đáng là người.
- Nêu luận đề: Trong “ Một khúc ca”, Tố Hữu đã đặt ra một vấn đề: Ôi! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn?
* Thân bài:
- Giải thích thế nào là “sống đẹp”.
(Sống có ý nghĩa, làm được nhiều điều tốt đẹp, có đóng góp tích cực cho đời.)
- Phân tích những khía cạnh biểu hiện lối sống đẹp và giới thiệu một số tấm gương sống đẹp trong đời sống và trong văn học.
+ lí tưởng (mục đích sống) đúng đắn, cao đẹp.
+ tâm hồn, tình cảm lành mạnh, nhân hậu.
+ trí tuệ (kiến thức) mỗi ngày thêm mở rộng, sáng suốt.
+ hành động tích cực, lương thiện…
Những tấm gương sống đẹp:
+ Chủ tịch Hồ Chí Minh là tấm gương sáng ngời về nhân cách, lối sống.
+ Cụ Đồ Chiểu với nhân cách thanh cao của một người thầy giáo, lòng nhân hậu – y đức của người thầy thuốc, khí tiết cao cả của nhà Nho yêu nước.
+“Từ ấy” (Tố Hữu), “Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình”; “Sống là cho chết cũng là cho” (Tố Hữu);
- Phê phán những quan niệm và lối sống không đẹp trong đời sống:
+ Lối sống thấp hèn, vụ lợi, cá nhân, vị kỉ.
+ Thái độ vô trách nhiệm, thiếu tình người.
+ Không biết rèn luyện để trở thành người hữu ích.
-Xác định phương hướng và biện pháp phấn đấu để có thể sống đẹp.
+ Xác định mục đích sống và phấn đấu rèn luyện tài năng .
+ Luôn bồi dưỡng tâm hồn đẹp, sống nhân nghĩa, có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội.
* Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của cách sống đẹp. (Gợi ý: Sống đẹp là một chuẩn mực cao nhất trong nhân cách con người. Câu thơ Tố Hữu có tính chất gợi mở, nhắc nhở chung đối với tất cả mọi người nhất là thanh niên.)
* Đề tài nghị luận về tư tưởng, đạo lí: vô cùng phong phú, bao gồm các vấn đề:
- Về nhận thức (lí tưởng, mục đích sống).
- Về tâm hồn, tính cách (lòng yêu nước, lòng nhân ái, vị tha, bao dung, độ lượng; tính trung thực, dũng cảm, chăm chỉ, cần cù, thái độ hoà nhã, khiêm tốn; thói ích kỉ, ba hoa, vụ lợi,…).
- Về các quan hệ gia đình (tình mẫu tử, tình anh em,…); về quan hệ xã hội (tình đồng bào, tình thây trò, tình bạn,…).
- Về cách ứng xử, những hành động của mỗi người trong cuộc sống,…
2. Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
* Mở bài: Giới thiệu tư tưởng, đạo lí cần bàn luận, trích dẫn (nếu đề đưa ý kiến, nhận định).
* Thân bài:
a. Giải thích, nêu nội dung vấn đề cần bàn luận. Trong trường hợp cần thiết, người viết chú ý giải thích các khái niệm, các vế và rút ra ý khái quát của vấn đề.
Lưu ý: Cần giới thiệu vấn đề một cách ngắn gọn, rõ ràng, tránh trình bày chung chung. Khâu này rất quan trọng, có ý nghĩa định hướng cho toàn bài.
b. Phân tích vấn đề trên nhiều khía cạnh, chỉ ra biểu hiện cụ thể.
c. Chứng minh: Dùng dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề.
d. Bàn bạc vấn đề trên các phương diện, khía cạnh: đúng- sai, tốt- xấu, tích cực- tiêu cực, đóng góp- hạn chế,…
Lưu ý: Sự bàn bạc cần khách quan, toàn diện, khoa học, cụ thể, chân thực, sáng tạo của người viết.
* Kết bài: Liên hệ, rút ra bài học nhận thức và hành động về tư tưởng đạo lí (trong gia đình, nhà trường, ngoài xã hội).
* LUYỆN TẬP
1. Bài 1 (trang 21 Ngữ văn 12 tập 1)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới.
Bài 1 (SGK tr. 21)
a) Vấn đề nghị luận: Văn hóa và những biểu hiện văn hóa ở con người.
⇒ Đặt tên cho văn bản: Bàn về văn hóa.
b) Để nghị luận, tác giả đã sử dụng một số thao tác nghị luận:
– Giải thích: Văn hóa – đó có phải là sự phát triển… là tất cả những cái đó.
– Phân tích và bình luận: các đoạn còn lại.
c) Cách diễn đạt hấp dẫn, lôi cuốn: kết hợp linh hoạt nhiều kiểu câu (câu hỏi, câu trần thuật), các câu có độ dài ngắn khác nhau; các câu các đoạn có sự liên kết chặt chẽ (sử dụng phép thế, phép lặp); lối diễn đạt mạch lạc, rõ ràng, giàu hình ảnh.
2. Bài 2 (trang 22 Ngữ văn 12 tập 1)
Nhà văn Nga L. Tôn-xtôi nói: “Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường. Không có lí tưởng thì không có phương hướng kiên định, mà không có phương hướng thì không có cuộc sống”. Anh (chị) hãy nêu suy nghĩ về vai trò của lí tưởng trong cuộc sống con người.
Gợi ý:
– Giải thích các khái niệm “lí tưởng”, “cuộc sống” và ý nghĩa câu nói của nhà văn Nga L. Tôn-xtôi.
– Vai trò quan trọng của lí tưởng trong cuộc sống con người.
– Nêu suy nghĩ của bản thân đối với ý kiến của nhà văn (lựa chọn lí tưởng và con đường phấn đấu cho lí tưởng).
Bài 2 (SGK tr. 22)
*Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận, trích dẫn câu nói của L.Tôn-xtôi.
*Thân bài:
– Giải thích: Lí tưởng là ước mơ, là mục đích sống cao đẹp trong cuộc đời của mỗi người. Lí tưởng có vai trò làm phương hướng kiên định giúp con người có được một cuộc sống có giá trị, ý nghĩa → Lí tưởng có vai trò quan trọng trong cuộc sống con người.
– Lí giải tại sao lí tưởng có vai trò quan trọng trong cuộc sống của con người:
+ Lí tưởng không chỉ là ngọn đèn chỉ đường, hướng dẫn phương hướng mà còn là mục đích sống của con người. Nếu không có lí tưởng, cuộc đời con người sẽ mất phương hướng và trở nên vô nghĩa, lãng phí.
+ Lí tưởng đem lại động lực cho con người vượt qua mọi khó khăn, thử thách.
+ Lí tưởng giúp con người khám phá bản thân, khẳng định giá trị của mình.
+ Các cá nhân cùng sống có lí tưởng giúp cộng đồng xã hội phát triển.
– Phê phán những biểu hiện sống không có lí tưởng, không có mục đích.
– Bài học nhận thức và hành động: việc xác định lí tưởng, mục đích sống có ý nghĩa lớn lao trong cuộc sống; cần hành động (học tập, trải nghiệm, nỗ lực) để thực hiện được lí tưởng.
*Kết bài:Nhấn mạnh lại ý nghĩa của lí tưởng sống và liên hệ, mở rộng vấn đề.
*VẬN DỤNG
Từ nội dung chính trong bài đã học, hãy trình bày sự cần thiết phải sống trung thực.
*HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Bài vừa học:
-Mục 2. Cách làm bài
- Luyện tập phân tích đề, tìm ý, lập dàn ý cho bài văn NL về một tư tưởng, đạo lí.
2- Bài sắp học: Nghị luận về một hiện tượng đời sống
- Đọc Kết quả cần đạt trong SGK
- Trả lời các câu hỏi phần Gợi ý thảo luận, luyện tập trong SGK .
BÀI 2: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
1. Tìm hiểu đề và lập dàn ý
Đề bài (SGK tr. 66)
Chia chiếc bánh của mình cho ai?
Nếu coi thời gian trong một ngày của bạn là chiếc bánh tròn trịa, bạn sẽ chia chiếc bánh cho bố mẹ, cho công việc, cho gia đình bao nhiêu và dành cho mình bao nhiêu phần?
Nguyễn Hữu Ân và má Phẳng tại bệnh viện.
Trong khi không ít bạn trẻ hiện nay đang lãng phí chiếc bánh của mình vào những trò chơi vô bổ thì chàng “Thanh niên trẻ tiêu biểu thành phố Hồ Chí Minh 2007” Nguyễn Hữu Ân lại dành hết chiếc bánh thời gian của mình cho những người bệnh ung thư giai đoạn cuối.
Một câu chuyện lạ lùng…
(theo Tạ Minh Phương, báo điện tử Nguoiduongthoi.com.vn)
Mời các em bày tỏ ý kiến của mình
về hiện tượng nêu trên!
Câu 1: Đề bài yêu cầu bàn về hiện tượng gì?
Vấn đề gì?
Câu 2: Bài viết cần có những ý nào? Sắp xếp các ý đó ra sao?
Câu 3: Nên chọn những dẫn chứng nào?
Câu 4: Cần vận dụng những thao tác nghị luận nào?
a)Tìm hiểu đề
a)Tìm hiểu đề
- Đề bài yêu cầu bày tỏ ý kiến: việc làm của anh Nguyễn Hữu Ân - vì tình thương “dành hết chiếc bánh thời gian của mình” chăm sóc cho hai người mẹ bị bệnh hiểm nghèo.
- Luận điểm:
+ Việc làm của Nguyễn Hữu Ân: đã nêu một tấm gương về lòng hiếu thảo, vị tha, đức hi sinh của thanh niên.
+ Hiện tượng Nguyễn Hữu Ân là một hiện tượng sống đẹp, thế hệ trẻ ngày nay cũng có nhiều tấm gương như Nguyễn Hữu Ân. (dẫn chứng)
+ Bên cạnh đó, còn một số người có lối sống ích kỉ, vô tâm, đáng phê phán, “lãng phí chiếc bánh thời gian” vào những việc vô bổ. (dẫn chứng)
+ Bài học: Tuổi trẻ cần dành thời gian tu dưỡng, lập nghiệp, sống vị tha để cuộc đời ngày một đẹp hơn.
- Dẫn chứng:
+ Một số việc làm có ý nghĩa của thanh niên ngày nay tương tự như Nguyễn Hữu Ân: dạy học ở các lớp tình thương, giúp đỡ người tàn tật có hoàn cảnh neo đơn, tham gia phong trào tình nguyện…
+ Một số việc làm đáng phê phán của thanh niên học sinh: bỏ học ra ngoài chơi điện tử, đánh bi a, tham gia đua xe…
- Thao tác lập luận: phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ.
b)Lập dàn ý
Gợi ý:
-Phần mở bài cần nêu những gì? Giới thiệu về hiện tượng như thế nào?
-Phần thân bài có những ý chính nào? Tại sao?
+Tóm tắt về hiện tượng Nguyễn Hữu Ân
+Hiện tượng Nguyễn Hữu Ân có ý nghĩa gì, tiêu biểu cho phẩm chất nào của thanh niên ngày nay?
+Cần lấy những dẫn chứng nào chứng
minh cho hiện tượng trên? Đánh giá
chung về những hiện tượng tương tự như
hiện tượng Nguyễn Hữu Ân?
+Những hiện tượng nào cần phê phán?
+Bài học rút ra cho thanh niên ngày nay?
-Phần kết bài nêu lên điều gì?
* Mở bài:
- Giới thiệu hiện tượng Nguyễn Hữu Ân
- Trích dẫn đề văn, nêu vấn đề “chia chiếc bánh của mình cho ai?”
*Thân bài:
- Tóm tắt hiện tượng:
Nguyễn Hữu Ân đã dành hết thời gian của mình cho những người ung thư giai đoạn cuối.
- Phân tích hiện tượng:
Hiện tượng Nguyễn Hữu Ân có ý nghĩa giáo dục rất lớn đối với thanh niên, học sinh ngày nay:
+ Hiện tượng này chứng tỏ thanh niên Việt Nam đã và đang phát huy truyền thống Lá lành đùm lá rách, tinh thần tương thân tương ái, giúp đỡ lẫn nhau của cha ông xưa.
+ Hiện tượng Nguyễn Hữu Ân tiêu biểu cho lối sống đẹp, tình yêu thương con người của thanh niên ngày nay.
+ Một số tấm gương tương tự (dẫn chứng)
- Bình luận:
+ Đánh giá chung về hiện tượng:
Đa số thanh niên Việt Nam có ý thức tốt với việc làm của mình, có hành vi ứng xử đúng đắn, có tấm lòng nhân đạo, bao dung. Không chỉ vì một số ít thanh niên có thái độ và việc làm không hợp lí mà đánh giá sai toàn bộ thanh niên.
+ Phê phán:
Một vài hiện tượng tiêu cực “lãng phí chiếc bánh thời gian” vào những việc vô bổ, không làm được gì cho bản thân, gia đình, bạn bè, những người cần được quan tâm, chia sẻ (dẫn chứng).
+ Kêu gọi:
Thanh niên, học sinh ngày nay hãy noi gương Nguyễn Hữu Ân để thời gian của mình không trôi đi vô ích.
*Kết bài:
Bày tỏ suy nghĩ riêng của người viết đối với hiện tượng.
2. Cách làm bài nghị luận về hiện tượng đời sống
- Nghị luận đời sống: là bàn về một hiện tượng có ý nghĩa trong xã hội.
- Bài nghị luận cần:
+ Nêu rõ hiện tượng
+ Phân tích các mặt đúng – sai, lợi – hại
+ Chỉ ra nguyên nhân
+ Bày tỏ ý kiến, thái độ của người viết
- Ngoài việc vận dung các thao tác lập luận như phân tích, chứng minh, so sánh, bác bỏ, bình luận…, cần: diễn đạt chuẩn xác, mạch lạc; sử dụng phép tu từ và yếu tố biểu cảm, nhất là phần nêu cảm nghĩ của riêng mình.
* LUYỆN TẬP
Bài tập 1 (SGK 68 -69)
Bài 2 (trang 69 sgk ngữ văn 12 tập 1)
a) Hiện tượng:
- Nhiều thanh niên, sinh viên VN du học nước ngoài dành quá nhiều thời gian cho việc chơi bời, giải trí mà chưa chăm chỉ học tập, rèn luyện để trở về góp phần xây dựng đất nước.
- Hiện tượng ấy diễn ra vào đầu TK XX. Trong xã hội nước ta ngày nay, hiện tượng ấy vẫn còn.
b) Các thao tác lập luận: so sánh, phân tích, bác bỏ
c) Nghệ thuật diễn đạt
- Dùng từ, nêu dẫn chứng xác đáng, cụ thể;
- Kết hợp nhuần nhuyễn các kiểu câu trần thuật, câu hỏi.
d) Bài học cho bản thân: Xác định lí tưởng, cách sống; mục đích, thái độ học tập đúng đắn.
Bài 2 (trang 69 sgk ngữ văn 12 tập 1)
a)Mở bài: Nêu hiện tượng, trích dẫn đề, nhận định chung về hiện tượng “nghiện in-ter-net và ka-ra-ô-kê
b)Thân bài:
-Giải thích
+ Ka-ra-ô-kê là hình thức giải trí, giảm căng thẳng, giúp mọi người gần nhau hơn.
+ In-tơ-net ngoài giải trí còn cung cấp các kiến thức bổ ích, giúp tiếp cận thông tin nhanh, đa dạng, tiện lợi
+ “Nghiện” ka-ra-ô-kê và In-tơ-net là dành quá nhiều thời gian, chểnh mảng việc học hành, tu dưỡng.
* Nguyên nhân:
- Do lười biếng, ham mê hưởng thụ, không hình thành được lý tưởng, mục đích sống.
- Chưa được giáo dục tốt.
* Hậu quả
- Tiêu phí thời gian, tiền bạc, lười học, nhiễm thói xấu;
- Mất sức khỏe,…
* Khắc phục
- Tập trung vào việc học tập, rèn luyện đạo đức.
- Hình thành lối sống tích cực.
c) Kết bài: Rút ra bài học từ hiện tượng nghị luận.
Phân biệt kiểu bài :Nghị luận về một tư tưởng đạo lý với Nghị luận về một hiện tượng đời sống
NGHỊ LUẬN VỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ
1/ Mở bài:
- Nêu nội dung luận đề cần nghị luận
2/ Thân bài :
- Giải thích rõ nội dung tư tưởng đạo lý cần nghị luận (bằng cách giải thích từ ngữ, các khái niệm)
- Phân tích
+ Mặt đúng của tư tưởng
+ Bác bỏ những biểu hiện sai lệch có liên quan đến tư tưởng đạo lý
- Bình luận về tư tưởng đạo lý
+ Đánh giá ý nghĩa của tư tưởng đạo lý trong đời sống.
+ Bài học nhận thức và hành động về tư tưởng đạo lý.
3 /Kết bài
- Khái quát lại vấn đề cần nghị luận
* VẬN DỤNG
Theo anh/chị, làm thế nào để sử dụng điện thoại di động đúng cách, với mục đích tốt? (Trả lời bằng cách viết một đoạn văn).
* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1- Bài vừa học: Mục 2. Cách làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống.
2- Bài sắp học: Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh)
- Đọc văn bản
- Trả lời các câu hỏi phần hướng dẫn học bài, luyện tập trong SGK .
Xin cảm ơn các em đã lắng nghe, hẹn gặp lại các em!
Bài học kết thúc
 






Các ý kiến mới nhất