Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    TIETDAYLOC.flv TIETDAYLOC.flv TIETDAYHIEU.flv TIETDAYHIEU.flv Huong_dan_16_Nut_day_can_ban.flv BAT_DANG_THUC_TAM_GIAC.swf Van_chuyen_nuoc_va_muoi_khoang_trong_cay.swf Su_hinh_thanh_lien_ket_trong_phan_tu_Hidro.swf Qua_trinh_phan_ung_tao_ra_nuoc.swf Khi_amoniac_khu_dong_II_oxit.swf Dieu_che_khi_CO2_trong_phong_thi_nghiem.swf Trai_dat_va_mat_troi.swf Tkb.png Tim_3d.swf Mo_hinh_phan_tu_3D.swf Day_chuyen_san_xuat_Khi_CO.swf TronNgauNhien_HoanViTheoNhom.flv

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Mai Thu Thủy
    Ngày gửi: 19h:21' 08-12-2023
    Dung lượng: 1'021.6 KB
    Số lượt tải: 151
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 1: CÂU CHUYỆN VÀ ĐIỂM NHÌN TRONG TRUYỆN KỂ
    PHẦN THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

    Tiết 7: Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

    Nhận xét về ngôn ngữ của 2 ví dụ
    sau:

    VD1: Trong quá trình hội nhập quốc tế và hiện đại hóa
    thì tre ngày nay lại trở thành những sản phẩm văn hóa
    có giá trị thẩm mỹ cao được nhiều khách nước ngoài ưa
    thích, như những mặt hàng dùng để trang trí ở những
    nơi sang trọng: đèn chụp bằng tre, đĩa đan bằng tre…

    VD2:
    A: Bác đan những cái đĩa, những cái đèn chụp, giỏ đựng đồ
    bằng tre ạ?
    B: Ừ! Đây là những vật dụng đan bằng tre để xuât khẩu cháu
    ạ! Người nước ngoài họ thích lắm, họ đặt hàng liên tục.
    A: Thế ạ! Tre nước mình trở thành sản phẩm tiêu dùng tốt
    quá bác nhỉ?
    B: Ừ! Đây là hàng thủ công mỹ nghệ đặc biệt và an toàn đấy
    cháu.

    Ví dụ 1

    GỢI Ý TRẢ
    LỜI

    Người nói và
    người nghe tiếp
    xúc gián tiếp với
    nhau và sử dụng
    chữ viết làm
    phương tiện để
    trao đổi thông tin

    Ví dụ 2
    Người nói và
    người nghe tiếp
    xúc trực tiếp với
    nhau và sử dụng
    ngôn ngữ âm
    thanh làm
    phương tiện để
    trao đổi thông tin

    I. NHẬN BIẾT NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
    NGÔN NGỮ NÓI
    là ngôn ngữ âm thanh, là lời nói trong giao
    tiếp, ở đó người nói và người nghe tiếp xúc
    trực tiếp với nhau.
    NGÔN NGỮ VIẾT
    được thể hiện bằng chữ viết trong văn
    bản và được tiếp nhận bằng thị giác.

    HOẠT ĐỘNG NHÓM
    Thời gian: 7 phút
    Yêu cầu: lập bảng so sánh sự khác
    biệt của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
    trên 4 phương diện: tình huống giao tiếp,
    phương tiện ngôn ngữ, phương tiện hỗ trợ,
    hệ thống các yếu tố ngôn ngữ.

    Phương diện

    Tình huống
    giao tiếp.

    NGÔN NGỮ NÓI

    NGÔN NGỮ VIẾT

    - Tiếp xúc trực tiếp
    - Nhân vật giao tiếp trực tiếp, phản hồi
    tức khắc, có sự đổi vai.
    - Người nói ít có điều kiện lựa chọn, gọt
    giũa các phương tiện ngôn ngữ
    - Người nghe ít có điều kiện suy ngẫm,
    phân tích

    - Không tiếp xúc trực tiếp
    - Nhân vật giao tiếp trong phạm vi rộng lớn,
    thời gian lâu dài, không đổi vai- Người giao
    tiếp phải biết các ký hiệu chữ viết, qui tắc
    chính tả, qui cách tổ chức VB.
    - Có điều kiện suy ngẫm, lựa chọn, gọt giũa
    các phương tiện ngôn ngữ

    Phương tiện
    - Âm thanh
    ngôn ngữ

    - Chữ viết

    - Ngữ điệu
    Phương tiện
    - Nét mặt, ánh mắt
    hỗ trợ
    - Cử chỉ, điệu bộ

    - Dấu câu
    - Hình ảnh minh họa
    - Sơ đồ, bảng biểu

    - Từ ngữ:
    + Khẩu ngữ, từ ngữ địa phương, tiếng
    lóng, biệt ngữ
    Hệ thống các
    + Trợ từ, thán từ, từ ngữ đưa đẩy, chêm
    yếu tố ngôn
    xen.
    ngữ
    - Câu: Kết cấu linh hoạt (câu tỉnh lược,
    câu có yếu tố dư thừa…)
    - Văn bản: không chặt chẽ, mạch lạc.

    - Từ ngữ:
    + được chọn lọc, gọt giũa
    + sử dụng từ ngữ phổ thông.
    - Câu: Câu chặt chẽ, mạch lạc: câu dài
    nhiều thành phần.
    - Văn bản: có kết cấu chặt chẽ, mạch lạc ở
    mức độ cao.

    BÀI TẬP NHẬN BIẾT

    Phương
    diện

    Bài 1 a

    Bài 1b

    Bài 2

    - Nhân vật Bá Kiến và Chí
    - Nhân vật Tràng và Thị nói
    Phèo nói chuyện trực tiếp
    chuyện trực tiếp
    - Không tiếp
    Tình huống
     
     
    xúc trực tiếp,
    giao tiếp.
    - Phản hồi tức khắc, có sự đổi
    - Phản hồi tức khắc, có sự đổi
    không đổi vai
    vai.
    vai.
     
    Phương
    tiện ngôn
    ngữ

    Phương
    tiện hỗ trợ

    - Âm thanh
    - Ngữ điệu đa dạng (căn cứ
    vào dấu câu)
    - Cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,
    ánh mắt:
    + Tràng: giương mắt nhìn,
    toét miệng cười, vỗ vỗ vào
    túi, cười
    + Thị: cong cớn, mắt sáng
    lên, đon đả, sà xuống ăn,
    cắm đầu ăn, cầm đũa quệt
    ngang miệng, thở.

    - Âm thanh

    - Chữ viết

    - Ngữ điệu: Bá Kiến thay đổi
    ngữ điệu liên tục, phù hợp với
    từng đối tượng và chiến lược
    giao tiếp.
    - Cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, ánh
    mắt:
    - Dấu câu.
    + Bá kiến: lay và gọi cười
    nhạt, thân mật
    + Chí Phèo: lim dim mắt, rên
    lên, không nhúc nhích

    Phương
    diện

    Hệ thống
    các yếu tố
    ngôn ngữ

    Bài 1 a

    Bài 1b

    - Khẩu ngữ: bỏ
    bố, đếch
    - Trợ từ, thán từ, từ
    - Tiếng lóng: rích
    đưa đẩy chêm xen:
    bố cu
    biết gì; cả, thôi chứ,
    - Trợ từ, thán từ,
    như thế này, ơi, thể,
    từ ngữ đưa đẩy,
    sao, nào, có cái gì,
    chêm xen: này,
    mang tiếng cả.
    chả, đấy, hở,
    - Câu tỉnh lược: Có
    nhá, ừ, hà.
    gì mà xúm lại như
    - Câu tỉnh lược:
    thế này? Lại say rồi
    Rích bố cu, hở!;
    phải ko? Về bao giờ
    Ăn thật nhá! Ừ thì
    thế? Nào, đứng lên
    ăn sợ gì; Hà,
    đi. Cứ vào đây uống
    ngon! Làm đếch
    nước đã…..
    gì có vợ!...

    Bài 2

    - Từ ngữ:
    + được chọn lọc,
    gọt giũa
    + sử dụng từ ngữ
    phổ thông.
    - Câu: Câu chặt
    chẽ, mạch lạc: câu
    dài nhiều thành
    phần.
    - Văn bản: có kết
    cấu chặt chẽ, mạch
    lạc ở mức độ cao.

    Luyện tập
    Phân tích lỗi và chữa lại các câu dưới đây cho
    phù hợp với ngôn ngữ viết.
    a) Trong thơ ca Việt Nam thì đã có nhiều bức
    tranh mùa thu đẹp hết ý.
    b) Còn như máy móc, thiết bị do nước ngoài đưa
    vào góp vốn thì không được kiểm soát. Họ sẵn
    sàng khai vống lên đến mức vô tội vạ.
    c) Cá, rùa, ba ba, ếch nhái, chim ở gần nước thì
    như cò, vạc, vịt, ngỗng… thì cả ốc, tôm, cua,...
    chúng chẳng chừa ai sất.

    Hướng dẫn trả lời
    a) Bỏ từ thì, hết ý => Trong thơ ca Việt Nam, đã xuất hiện
    nhiều bức tranh mùa thu đẹp, thơ mộng.
    b) Bỏ từ như, vống lên, vô tội vạ => Còn máy móc, thiết bị do
    nước ngoài đưa vào góp vốn thì không được kiểm soát. Họ
    sẵn sàng khai không đúng thực tế đến mức tùy tiện.
    c) Câu văn tối nghĩa, bỏ từ sất và viết lại câu => Từ cá, rùa,
    ba ba, ếch nhái hay những loài chim ở gần nước như cò vạc,
    vịt, ngỗng, thậm chí cả một số loài như ốc, tôm, cua, chúng
    đều vơ vét về làm thức ăn, không chừa bất cứ loài nào.

    Thank You!

    www.themegallery.com

    L/O/G/O
     
    Gửi ý kiến