Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    TIETDAYLOC.flv TIETDAYLOC.flv TIETDAYHIEU.flv TIETDAYHIEU.flv Huong_dan_16_Nut_day_can_ban.flv BAT_DANG_THUC_TAM_GIAC.swf Van_chuyen_nuoc_va_muoi_khoang_trong_cay.swf Su_hinh_thanh_lien_ket_trong_phan_tu_Hidro.swf Qua_trinh_phan_ung_tao_ra_nuoc.swf Khi_amoniac_khu_dong_II_oxit.swf Dieu_che_khi_CO2_trong_phong_thi_nghiem.swf Trai_dat_va_mat_troi.swf Tkb.png Tim_3d.swf Mo_hinh_phan_tu_3D.swf Day_chuyen_san_xuat_Khi_CO.swf TronNgauNhien_HoanViTheoNhom.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Sinh học 10. Khái quát về tế bào

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Bá Hoàng
    Ngày gửi: 20h:14' 01-10-2023
    Dung lượng: 142.1 MB
    Số lượt tải: 241
    Số lượt thích: 0 người
    Nêu các cấp độ tổ chức
    sống mà em đã học. Tại
    sao nói tế bào là đơn vị
    cơ sở của sự sống?

    Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống vì:
     Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sống.
     Tế bào là đơn vị chức năng của mọi cơ thể sống.

    Phần

    2

    Chủ đề
    Chủ đề
    Chủ đề
    Chủ đề
    Chủ đề
    Chủ đề
    Ôn tập

    SINH HỌC TẾ BÀO
    3: Giới thiệu chung về tế bào
    4: Thành phần hóa học của tế bào
    5: Cấu trúc của tế bào
    6: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở TB
    7: Thông tin giữa các TB, chu kì TB và phân bào
    8: Công nghệ tế bào
    phần 2

    Phần

    2

    SINH HỌC TẾ BÀO

    Chủ đề 3: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ
    TẾ BÀO

    BÀI 4:

    KHÁI QUÁT VỀ TẾ BÀO

    I

    MỤCTHUYẾT
    TIÊU BÀI
    KHÁI QUÁT HỌC
    TẾHỌC:
    BÀO

     Nêu được khái quát học thuyết tế bào.
     Giải thích được tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng
    của cơ thể sống.

    ?I

    I - QUÁT
    KHÁI HỌC
    QUÁT
    HỌC THUYẾT
    KHÁI
    THUYẾT
    TẾ BÀO TẾ BÀO:
    Muốn quan sát tế bào ta thường sử dụng dụng cụ gì? Vì sao?
    Vì tế bào thường có kích
    thước rất nhỏ mà mắt thường
    không thể quan sát được.

    I - KHÁI QUÁT HỌC THUYẾT TẾ BÀO:
    Trình bày lịch sử phát triển của học thuyết tế bào.

    I - KHÁI QUÁT HỌC THUYẾT TẾ BÀO:
    Robert Hooke ( Rô bớt Húc )
    - 1635 - 1703
    - Là một nhà khoa học người Anh.
    - Người đầu tiên nhìn thấy tế bào.
     Năm 1665, Robert Hooke đã sử dụng kính
    hiển vi quang học do ông phát minh để quan
    sát các lát mỏng từ vỏ bần của cây sồi ( Các
    TB đã chết), ông đã quan sát thấy vỏ bần
    được cấu tạo từ các khoang rỗng nhỏ.

    I - KHÁI QUÁT HỌC THUYẾT TẾ BÀO:
    Antonie Van Leeuwenhoek ( An tô ni van Lơ
    ven Húc )
    - 1632 - 1723
    - Người Hà Lan.
     Năm 1670, Antonie van Leeuwenhoek mô tả
    các tế bào sống khi ông quan sát thấy nhiều
    sinh vật trong một giọt nước ao, là người đầu
    tiên quan sát thấy vi khuẩn và nguyên sinh
    động vật.

    I - KHÁI QUÁT HỌC THUYẾT TẾ BÀO:

    Rudolf Virchow
    Theodor Schwann
    Matthias Jakob Schleiden
    ( Ru đôn phơ Vơ cao )
    ( Tê ô đo Soan )
     ( Ma thi át Ja cop Sờ lây
    13 / 10 / 1821 - 5 / 9 / 1902
    7/12/1810 -11/1/1882.
    đen)
    Bác sĩ người Đức
    Nhà động vật học Đức
    - 5/4/1804 – 23/6/1881
    Nhà thực vật học người Đức  Người đồng sáng lập ra thuyết TB. Người đồng sáng lập ra thuyết TB.
    Người đồng sáng lập
    KhoảngTB.
    giữa thế kỷ XIX, ba nhà khoa học là Matthias
    ra thuyết

    Schleiden và Theodor Schwann và Rudolf Virchow sau khi
    quan sát cấu tạo của nhiều loại tế bào thực vật và động
    vật đã nhận thấy các sinh vật đều có cấu trúc tế bào
    giống nhau và họ đưa ra các học thuyết tế bào đầu tiên.

    I - KHÁI QUÁT HỌC THUYẾT TẾ BÀO:

    Rudolf Virchow
    Theodor Schwann
    Matthias Jakob Schleiden
    ( Ru đôn phơ Vơ cao )
    ( Tê ô đo Soan )
     ( Ma thi át Ja cop Sờ lây
    13 / 10 / 1821 - 5 / 9 / 1902
    7/12/1810 -11/1/1882.
    đen)
    Bác sĩ người Đức
    Nhà động vật học Đức
    - 5/4/1804 – 23/6/1881
    Nhà thực vật học người Đức  Người đồng sáng lập ra thuyết TB. Người đồng sáng lập ra thuyết TB.
    Người đồng sáng lập
     Đếnra thuyết
    thế kỉ XX,
    TB. nhờ ứng dụng kính hiển vi điện tử, phương pháp lai tế

    bào, cùng với sự phát triển của sinh học phân tử, học thuyết tế bào
    được bổ sung.

    I - KHÁI QUÁT HỌC THUYẾT TẾ BÀO:
    Có ý kiến cho rằng: “Lịch sử nghiên cứu tế bào gắn liền với
    lịch sử phát triển kính hiển vi”. Ý kiến của em thế nào?

    I - KHÁI QUÁT HỌC THUYẾT TẾ BÀO:

    Rudolf Virchow
    Theodor Schwann
    Matthias Jakob Schleiden
    ( Ru đôn phơ Vơ cao )
    ( Tê ô đo Soan )
     ( Ma thi át Ja cop Sờ lây
    13 / 10 / 1821 - 5 / 9 / 1902
    7/12/1810 -11/1/1882.
    đen)
    Bác sĩ người Đức
    Nhà động vật học Đức
    - 5/4/1804 – 23/6/1881
    Nhà thực vật học người Đức  Người đồng sáng lập ra thuyết TB. Người đồng sáng lập ra thuyết TB.
    đồng sáng lập
     Người
    Đồng
    ý với ý kiến: Vì kính hiển vi ngày càng được cải tiến, độ phóng đại
    ra thuyết TB.

    của chúng càng lớn thì các nhà khoa học càng có thể quan sát được
    các tế bào một cách rõ nét hơn, kĩ càng hơn, từ đó nghiên cứu sâu
    hơn về chúng.

    I?

    I - QUÁT
    KHÁI HỌC
    QUÁT
    HỌC THUYẾT
    KHÁI
    THUYẾT
    TẾ BÀO TẾ BÀO:
    Trình bày nội dung và ý nghĩa của học thuyết tế bào?

    - KHÁI QUÁT
    HỌCI THUYẾT
    TẾ BÀOHỌC THUYẾT TẾ BÀO:
    Nội dung của
    học thuyết tế bào

    Tất cả các sinh vật đều
    được cấu tạo bởi một
    hoặc nhiều tế bào.

    Tế bào là đơn vị cơ sở
    của sự sống.

    Các tế bào được sinh ra
    từ các tế bào có trước.

    I - KHÁI QUÁT HỌC THUYẾT TẾ BÀO:
    Ý nghĩa học thuyết
    tế bào:
    + Làm thay đổi nhận thức của giới khoa học thời kì đó về cấu tạo
    của sinh vật.
    + Định hướng phát triển các lĩnh vực nghiên cứu chức năng của tế
    bào, cơ thể.
    + Giải thích nguồn gốc thống nhất của sinh giới, nghĩa là mọi sinh
    vật đều có chung nguồn gốc.

    I - KHÁI QUÁT HỌC THUYẾT TẾ BÀO:
     Đến thế kỉ XX, nhờ ứng dụng kính hiển vi điện tử, phương pháp
    lai tế bào, cùng với sự phát triển của sinh học phân tử, học thuyết tế
    bào được bổ sung:
    Tế bào chứa chất di truyền, TTDT được truyền từ tế bào này
    sang tế bào khác trong quá trình phân chia.
    Các tế bào đều được cấu tạo từ những thành phần hoá học
    tương tự nhau. Sự chuyển hoá vật chất và năng lượng đều diễn
    ra trong tế bào.

    II - TẾ BÀO LÀ ĐƠN VỊ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG
    CỦA CƠ THẾ SỐNG:
    1. Tế bào là đơn vị cấu trúc:

    Kể tên những loại tế bào mà
    em đã học?

    I

    II - KHÁI
    TẾBÀO
    BÀO
    ĐƠN
    VỊ CẤU
    TRÚC
    VÀ CHỨC NĂNG
    TẾ
    LÀLÀ
    VỊ
    CẤU
    TRÚC

    QUÁT
    VỀĐƠN
    HỌC
    THUYẾT
    TẾ BÀO
    CHỨC NĂNG CỦA
    CƠCƠ
    THỂ
    SỐNG
    CỦA
    THẾ
    SỐNG:

    1. Tế bào là đơn vị cấu trúc:

    Tế bào nhân sơ
    ( tế bào vi khuẩn )

    Tế bào nhân thực
    (tế bào TV và ĐV)

    II - TẾ BÀO LÀ ĐƠN VỊ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG
    CỦA CƠ THẾ SỐNG:
    1. Tế bào là đơn vị cấu trúc:

    II - TẾ BÀO LÀ ĐƠN VỊ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG
    CỦA CƠ THẾ SỐNG:
    1. Tế bào là đơn vị cấu trúc:
    SV đơn bào

    Sinh vật nào là đơn bào,
    đa bào? Phân biệt sinh
    vật đơn bào, đa bào.

    SV đa bào

    I

    II - KHÁI
    TẾBÀO
    BÀO
    ĐƠN
    VỊ CẤU
    TRÚC
    VÀ CHỨC NĂNG
    TẾ
    LÀLÀ
    VỊ
    CẤU
    TRÚC

    QUÁT
    VỀĐƠN
    HỌC
    THUYẾT
    TẾ BÀO
    CHỨC NĂNG CỦA
    CƠCƠ
    THỂ
    SỐNG
    CỦA
    THẾ
    SỐNG:

    1. Tế bào là đơn vị cấu trúc:
    - VD: Tế bào mô giậu ở lá  thực
    hiện quá trình quang hợp

    Nêu
    minh
    - VD:
    Tế ví
    bàodụ
    cơchứng
    tim ở động
    vật  có khả
    năng
    co giãn
    tạo nên
    co bóp cơ tim
    tế bào
    là nơi
    thựcsựhiện
    các hoạt động sống
    như trao đổi chất,
    sinh trưởng, sinh sản?

    II - TẾ BÀO LÀ ĐƠN VỊ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG
    CỦA CƠ THẾ SỐNG:
    1. Tế bào là đơn vị cấu trúc:
    KẾT LUẬN:
     Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào
    + SV đơn bào: Vi khuẩn, động vật nguyên sinh.
    + SV đa bào: Giới Nấm, Thực vật, Động vật.
     Tế bào là cấp độ tổ chức sống cơ bản biểu hiện đầy đủ các hoạt
    động của một hệ sống và chỉ được sinh ra từ tế bào có trước nhờ
    quá trình phân chia của tế bào.

    II - TẾ BÀO LÀ ĐƠN VỊ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG
    CỦA CƠ THẾ SỐNG:
    2. Tế bào là đơn vị chức năng của mọi sinh vật sống:

    Nêu tên và chức
    năng của một số
    loại tế bào trong
    cơ thể người?

    II - TẾ BÀO LÀ ĐƠN VỊ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG
    CỦA CƠ THẾ SỐNG:
    2. Tế bào là đơn vị chức năng của mọi sinh vật sống:
    Tên tế bào
    Tế bào thần kinh
    Tế bào gan
    Tế bào cơ
    Tế bào hồng cầu
    Tế bào biểu mô
    ruột
    Tế bào xương

    Chức năng

    Thảo luận nhóm,
    hoàn thành nhiệm
    vụ học tập

    II - TẾ BÀO LÀ ĐƠN VỊ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG
    CỦA CƠ THẾ SỐNG:
    2. Tế bào là đơn vị chức năng của mọi sinh vật sống:
    Tên tế bào

    Chức năng

    Tế bào
    thần kinh

    Cấu tạo nên hệ thần kinh, có chức năng dẫn truyền xung
    thần kinh, điều hòa phối hợp các hoạt động của cơ thể

    Tế bào gan

    Cấu tạo nên gan, có rất nhiều chức năng như thải độc, tiêu
    hoá, tổng hợp các chất, dự trữ vitamin và khoáng chất

    Tế bào cơ

    Cấu tạo nên bắp cơ, có chức năng co rút tạo nên sự vận
    động.

    II - TẾ BÀO LÀ ĐƠN VỊ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG
    CỦA CƠ THẾ SỐNG:
    2. Tế bào là đơn vị chức năng của mọi sinh vật sống:
    Tên tế bào

    Chức năng

    Tế bào
    hồng cầu

    Tham gia cấu tạo nên máu, chức năng vận chuyển các
    chất dinh dưỡng và chất khí (oxygen và CO2 ), ...

    Tế bào biểu Tham gia cấu tạo nên ruột, có chức năng tiêu hoá và hấp
    mô ruột
    thụ chất dinh dưỡng.
    Tế bào
    xương

    Cấu tạo nên hệ xương, có chức năng bảo vệ, nâng đỡ cơ
    thể.

    II - TẾ BÀO LÀ ĐƠN VỊ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG
    CỦA CƠ THẾ SỐNG:
    2. Tế bào là đơn vị chức năng của mọi sinh vật sống:
    KẾT LUẬN:
     Các hoạt động sống của cơ thể đều diễn ra trong tế bào.
     Tế bào thực hiện hoạt động sống cơ bản: Trao đổi chất và chuyển
    hóa năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, vận động và
    cảm ứng, tự điều chỉnh và thích nghi.

    I

    II - TẾ
    TẾBÀO
    BÀO

    ĐƠN
    VỊCẤU
    CẤU
    TRÚCVÀ
    VÀ CHỨC NĂNG
    KHÁI
    QUÁTLÀ
    VỀ HỌC
    ĐƠN
    THUYẾT
    VỊ
    TẾ BÀO
    TRÚC
    SỐNG:
    CHỨC NĂNG CỦA
    CỦA CƠ
    CƠ THẾ
    THỂ SỐNG

    2. Tế bào là đơn vị chức năng của mọi sinh vật sống:
    Vì sự ra đời của học thuyết tế bào đã làm thay đổi nhận thức của giới
    học
    thuyết
    tếsinh
    bàovật
    được
    đánhhướng
    giá cho việc phát
    khoa học thờiVìkìsao
    đó về
    cấu
    tạo của
    và định
    là một
    ba phát
    minh
    vĩ đại nhất
    triển nghiên cứu
    chứctrong
    năng của
    tế bào,
    cơ thể.

    của khoa học tự nhiên trong thế kỉ
    XIX?

    KHÁI QUÁT VỀ TẾ BÀO:
    Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
    Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống.

    Nội dụng học
    thuyết tế bào

    Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước
    đó bằng cách phân chia tế bào.
    Các tế bào có thành phần hoá học tương tự nhau,
    có vật chất di truyền là DNA

    Khái quát
    tế bào

    Hoạt động sống của tế bào là sự phối hợp hoạt
    động của các bào quan trọng tế bào.

    Tế bào là đơn vị cấu
    trúc và chức năng
    của cơ thế sống

    Mọi sinh vật sống đều được cấu tạo từ tế bào, các
    hoạt động sống của cơ thể đều diễn ra trong tế
    bào.

    BÀI TẬP:

    non
    Ong

    học
    việc

    BÀI TẬP:
    Câu 1: Một bạn học sinh tiến hành quan sát 2 mẫu tiêu bản
    bằng kính hiển vi quang học, kết quả quan sát như hình 4.4.
    Hãy quan sát hình và cho biết:
    1. Mẫu vật nào trong các mẫu vật:
     Lát biểu mô ở động vật
     Một giọt nước ao
     Một giọt máu người
    Phù hợp với tiêu bản trên? Giải
    thích?
    2. Điểm giống và khác nhau của 2
    tiêu bản trên?

    BÀI TẬP:
    1. Xác định mẫu vật trong mỗi hình:
    - Hình (a): Tiêu bản có chứa nhiều
    tế bào với các hình dạng, kích thước
    khác nhau → Đây là một tập hợp
    các vi sinh vật đơn bào → Đây là
    tiêu bản của một giọt nước ao.
    - Hình (b): Tiêu bản có chứa các tế
    bào có hình dạng, kích thước như
    nhau, xếp sít nhau → Đây là các tế
    bào của cùng một mô → Đây là tiêu
    bản của một lát biểu mô ở động vật.

    BÀI TẬP:
    2. Điểm giống nhau và khác nhau
    của hai tiêu bản bên:
    - Điểm giống nhau: Đều quan sát
    được các tế bào có kích thước nhỏ
    mà mắt thường không quan sát
    được.
    - Điểm khác nhau:
    + Tiêu bản ở hình (a) là tiêu bản
    của các cơ thể đơn bào.
    + Tiêu bản ở hình (b) là tiêu bản
    của các tế bào có trong một mô của
    một cơ thể đa bào.

    BÀI TẬP:
    Câu 2: Người đầu tiên quan sát thấy tế bào là ai?

    A. Robert
    Hooke

    B. Matthiias
    Schleden

    C. Theodor
    Schwann

    D. Rudolf
    Virchow

    BÀI TẬP:
    Câu 3: Trong các cấp độ tổ chức sống sau
    đây, cấp độ nào là cấp độ cơ bản?

    A. Mô

    B. Cơ quan

    C. Hệ cơ quan

    D. Cơ thể

    BÀI TẬP:
    Câu 4: Trong các cấp độ tổ chức sống sau
    đây, cấp độ nào là lớn nhất?

    A. Quần thể

    B. Cơ thể

    C. Hệ cơ quan

    D. quần xã

    BÀI TẬP:
    Câu 5: Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào
    khác nhau chủ yếu ở điểm nào?

    A. Hình dạng.

    B. Màu sắc.

    C. Kích thước.

    D. Số lượng tế
    bào tạo thành.

    BÀI TẬP:
    Câu 6: Cấp độ tổ chức cơ bản
    nhất của cơ thể là?

    A. cơ quan.

    B. cơ thể.

    C. Tế bào.

    D. Hệ cơ quan.

    BÀI TẬP:
    Câu 7: Cơ thể nào sau đây là cơ
    thể đơn bào?

    A. Con chó.

    B. Amíp.

    C. Con cua.

    D. Con ốc sên.

    BÀI TẬP:
    Câu 8: Sinh vật nào sau đây thuộc nhóm
    sinh vật đơn bào?

    A. Thực vật

    B. Vi khuẩn

    C. Động vật

    D. Nấm rơm

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
    - Về nhà hoàn thành các câu hỏi bài 4 SGK.
    - Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
     
    Gửi ý kiến