Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    TIETDAYLOC.flv TIETDAYLOC.flv TIETDAYHIEU.flv TIETDAYHIEU.flv Huong_dan_16_Nut_day_can_ban.flv BAT_DANG_THUC_TAM_GIAC.swf Van_chuyen_nuoc_va_muoi_khoang_trong_cay.swf Su_hinh_thanh_lien_ket_trong_phan_tu_Hidro.swf Qua_trinh_phan_ung_tao_ra_nuoc.swf Khi_amoniac_khu_dong_II_oxit.swf Dieu_che_khi_CO2_trong_phong_thi_nghiem.swf Trai_dat_va_mat_troi.swf Tkb.png Tim_3d.swf Mo_hinh_phan_tu_3D.swf Day_chuyen_san_xuat_Khi_CO.swf TronNgauNhien_HoanViTheoNhom.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 2. Sự biểu hiện của thông tin di truyền

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hường (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:08' 16-10-2024
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 88
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 2: SỰ BIỂU HIỆN THÔNG TIN DI TRUYỀN (3 tiết)

    MỤC TIÊU BÀI HỌC:
    1. Phân biệt được các loại RNA
    2. Phân tích được bản chất quá trình phiên mã, phiên mã ngược
    3. Nêu được khái niệm và đặc điểm mã di truyền
    4. Trình bày được cơ chế dịch mã
    5. Giải thích được cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử
    6. Làm được các bài tập cơ bản về tái bản, phiên mã, dịch mã.

    I. PHIÊN MÃ
    1. Cấu trúc RNA
    - Là một đa phân tử được cấu tạo từ nhiều đơn phân, mỗi đơn phân
    là một loại ribonucleotit
    - Có 4 loại ribonuclêôtit tạo nên các phân tử RNA : ađenin, uraxin,
    cytozin, guanin, mỗi đơn phân gồm 3 thành phần: một bazơnitric,
    một đường ribozơ (C5H10O5), một phân tử H3PO4.
    -Trên mạch phân tử các ribônuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết
    hoá trị giữa đường C5H10O5 của ribonuclêôtit này với phân tử
    H3PO4 của ribônuclêôtit bên cạnh.
    2. Phân loại, chức năng
    3 loại RNA : ribosome RNA, transposion RNA, information RNA.
    (rRNA, tRNA, mRNA)

    RNA

    Cấu trúc

    mRNA - Tỷ lệ 4%, 15003000N.
    Mạch
    đơn,
    thẳng, chiều 5'-3'

    Chức năng
    Là khuôn mẫu trực tiếp tổng hợp Pr.
    (Truyền thông tin di truyền từ gene
    đến protein, quyết định cấu trúc và
    chức năng của protein).

    RNA

    Cấu trúc

    Chức năng

    Tỷ lệ 10-20%,
    khoảng 74 – 95 N.
    - Mạch đơn, chia 3
    thuỳ, 1 đầu mang bộ
    ba đối mã, 1 đầu mang
    axit amin có tận cùng
    là ađenin.
    - Có những đoạn các
    N bắt cặp bổ sung.

    Vận chuyển
    amino acid
    đặc thù tới
    ribosome
    khi dịch mã

    tRNA -

    RNA

    Cấu trúc

    Chức năng

    rRNA -Tỷ lệ 80% , thường có rRNA liên kết
    kích thước lớn.
    - Mạch đơn, xoắn cục
    bộ, có tới 70% số
    ribônuclêôtit có liên
    kết bổ sung

    với
    protein
    tạo
    ribosome.

    các
    cấu
    nên

    RNA

    Cấu trúc

    mRNA - Tỷ lệ 4%, 1500-3000N.

    - Mạch đơn, thẳng, chiều 3'-5'

    Chức năng
    Là khuôn mẫu trực tiếp tổng
    hợp Pr. (Truyền thông tin di
    truyền từ gene đến protein,
    quyết định cấu trúc và chức
    năng của protein).

    tRNA

    - Tỷ lệ 10-20%, khoảng 74 – 95 N.
    Vận chuyển amino acid đặc
    - Mạch đơn, chia 3 thuỳ, 1 đầu mang thù tới ribosome khi dịch mã
    bộ ba đối mã, 1 đầu mang axit amin
    có tận cùng là ađenin.
    - Có những đoạn các N bắt cặp bổ
    sung.

    rRNA

    -Tỷ lệ 80% , thường có kích thước rRNA liên kết với các
    lớn.
    protein
    cấu
    tạo
    nên
    - Mạch đơn, xoắn cục bộ, có tới 70% ribosome.
    số ribônuclêôtit có liên kết bổ sung

    Ở những loài virut vật chất di truyền là RNA thì RNA của
    chúng cũng có dạng mạch đơn, một vài loài có ARN 2 mạch.

    3. Cơ chế phiên mã

    - Đặc điểm:
    + Thời gian: Pha G1, kỳ trung gian phân bào, lúc NST đang ở
    dạng tháo xoắn cực đại. Đa số các RNA đều được tổng hợp trên
    khuôn DNA , trừ RNA là bộ gen của một số virut.
    + Khuôn mẫu: Mạch gốc của gen 3'-5'
    + Nguyên tắc: Khuôn mẫu, bổ sung

    - Diễn biến:
    + Mở đầu: Tháo xoắn, tách mạch 1 hay một số gen , enzim RNApôlymerase bám vào vùng khởi động.
    + Kéo dài, tổng hợp mạch mới: Enzyme RNA-pôlimerase trượt trên
    mạch 3'-5', xúc tác lắp ráp các N tự do của môi trường nội bào với
    các N trên mạch mã gốc theo NTBS A-U, G-C.
    + Kết thúc, Biến đổi, hoàn thiện:

    - Diễn biến:
    + Kết thúc, Biến đổi, hoàn thiện:
    Ở sinh vật nhân sơ: Có 1 loại Enzyme RNA-pôlymerase, sự phiên
    mã cùng một lúc nhiều phân tử mRNA (phiên mã đa gen- đa
    cistron), các mRNA được sử dụng ngay trở thành bản phiên mã
    chính thức.
    Ở sinh vật nhân thực: Có nhiều loại Enzyme RNA-pôlymerase, sự
    phiên mã từng mRNA riêng biệt (phiên mã đơn gen- đơn cistron),
    các mRNA này sau đó phải được chế biến lại bằng cách cắt bỏ
    Intron, nối các đoạn Exon, tạo ra mRNA trưởng thành.
     - Kết quả: tạo ra các mRNA có chiều 5' – 3'. Sau đó 2 mạch gen lại
    liên kết với nhau theo NTBS. Sự tổng hợp tRNA và rRNA cũng
    theo cơ chế trên.

    - Ý nghĩa: đảm bảo cho gen cấu trúc thực hiện chính xác quá
    trình dịch mã ở tế bào chất, cung cấp các prôtêin cần thiết cho tế
    bào; chuyển TTDT trong từ dạng mã gốc (trong gen) thành dạng
    mã sao (trên mRNA)

    II. PHIÊN MÃ NGƯỢC
    1. Khái niệm:
    Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp DNA bổ sung (cDNA) dựa
    trên mạch khuôn RNA, dưới sự xúc tác của enzyme phiên mã
    ngược.
    2. Diễn biến
    + Tổng hợp mạch DNA bổ
    sung, nhờ Enzyme reverse
    transcriptase.
    + Phân huỷ mạch RNA
    + Tổng hợp mạch DNA thứ
    2, tạo phân tử DNA bổ
    sung
    Phân tử DNA thực hiện các chức năng như một vật chất di truyền:
    tích hợp với DNA của tế bào chủ, Tự sao, phiên mã, dịch mã

    3. Ý nghĩa
    • Đối với một số virus, phiên mã ngược giúp tổng hợp cDNA trên mạch
    khuôn RNA → hệ gene của virus mới được nhân lên trong tế bào vật chủ.
    • Ở vi khuẩn và sinh vật nhân thực, phiên mã ngược xảy ra với các yếu tố
    di truyền vận động- Gene nhảy (Retrotransposion), là một trong những cơ
    chế làm tăng kích thước của DNA, tạo nên các đoạn trình tự lặp lại: Gene
    nhảy phiễn mã tạo RNA phiên mã ngược tạo cDNA  chèn vào các vị trí
    khác nhau trên DAN vật chủ  tạo các đoạn DNA lặp lại tăng kích thước
    DNA.

    4. Ứng dụng:
    • Xây dựng thư viện gene từ DNA hoặc cDNA từ mRNA
    • Sử dụng phương pháp RT-PCR (Real-time polymerase chain
    reaction) để xét nghiệm COVID-19 chính xác và hiệu quả.
    Cơ chế hoạt động của RT-PCR là sự kết hợp giữa phản ứng
    polymerase chain reaction (PCR) và kỹ thuật quan sát thời gian
    thực. 

    III. MÃ DI TRUYỀN VÀ DỊCH MÃ
    1. MÃ DI TRUYỀN
    Khái niệm
    - Là trình tự các N được mã hoá ở dạng bộ 3 trên mRNA, quy định trình tự
    các aa trong chuỗi polypeptide.

    Mã di truyền
    A T G C A T G T A C G A C T… mạch bổ sung
    T A C G T A C A T G X T G A… mạch mã gốc

    A U G C A U G U A C G A C U…

    Met

    His

    Val

    Arg … …

    DNA

    3 nu

    mRNA3 nu

    pôlipeptit 1aa

    Đặc điểm mã di truyền
    - Mã di truyền là mã bộ ba.
    - Có 64 bộ ba được hình thành từ 4 loại aa. Trong đó có 61 bộ ba mã hóa
    hai mươi loại axit amin, 3 bộ 3 kết thúc: UAG, UGA, UAA, một bộ 3
    AUG: mở đầu và quy định Met (F-Met)
    - Mã di truyền được đọc theo một chiều 5'-3' trên phân tử mRNA .
    - Mã di truyền được đọc liên tục theo từng cụm 3 nuclêôtit, không chồng
    chéo, không ngắt quãng.
    - Đặc hiệu.
    - Thoái hoá, loại trừ mentionin, triptophan
    - Phổ biến. Điều này phản ánh nguồn gốc chung của các loài.
    -Đặc biệt: ở ti thể: AGA , AGG là mã kết thúc (mã hóa Arg trong nhân),
    AUA mã hoá Met, UGA mã hoá Trp; ở trùng đế giày UAG mã hóa Glu
    ( mã kết thúc ở đa số sinh vật); ở ty thể nấm men: CUA mã hoá Thr (ở SV
    khác: mã hoá Leu).

    - Trong 64 bộ ba mã hóa, xét một loại N, A chẳng hạn, có: 27 bộ 3 chứa 1A; 9 bộ 3
    chứa 2A; 1 bộ 3 chứa 3°; 27 bộ 3 không chứa A.
    - Trong 64 bộ ba mã hóa có: 4 bộ 3 chứa 1 loại N; 36 bộ 3 chứa 2 loại N; 24 bộ 3
    chứa 3 loại N
    - Số loại bộ 3 được hình thành từ các N = n3. ( n: Số loại N có mặt, n= 1,2,3,4)

    2. Cấu trúc của prôtêin
    - Là hợp chất hữu cơ gồm 4 nguyên tố cơ bản C, H, O, N thường có thêm
    S va` đôi lúc có P.
    - Thuộc loại đa phân tử, đơn phân là các axit amin. Mỗi aa có 3 thành
    phần: gốc cacbon (R), nhóm amin (-NH2) và nhóm cacbôxil (-COOH),
    chúng khác nhau bởi gốc R, có kích thước 3A0, khối lượng 110đvc.
    - Có hơn 20 loại axit amin khác nhau tạo nên các prôtêin.
    - Trên phân tử các axit amin liên kết với nhau bằng các liên kết peptit tạo
    nên chuỗi pôlipeptit.
    - Mỗi loại prôtêin đặc trưng bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp
    các axit amin 1014 – 1015 loại prôtêin
    - Prôtêin có 4 bậc cấu trúc cơ bản.
    - Hai mươi loại axit amin:
    Ala
    Asp
    Asn
    Acr
    Cys

    Glu
    Gln
    Gly
    His
    Ileu

    Leu
    Lyz
    Met
    Phe
    Pro

    Ser
    Trp
    Tir
    Thr
    Val

    3. Chức năng của prôtêin
    - Là thành phần cấu tạo nên tế bào, cơ quan...  quy định mọi đặc
    điểm của cơ thể.
    - Tạo nên các enzim xúc tác các phản ứng sinh hoá. Nay đã biết
    khoảng 3.500 loại enzim.
    - Tạo nên các hoocmôn có chức năng điều hoà quá trình trao đổi
    chất trong tế bào, cơ thể.
    - Hình thành các kháng thể, có chức năng bảo vệ cơ thể chống lại
    các vi khuẩn gây bệnh.
    - Tham gia vào chức năng vận động của tế bào và cơ thể.
    - Phân giải prôtêin tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống
    của tế bào và cơ thể.
    Tóm lại, prôtêin đảm nhận nhiều chức năng liên quan đến toàn bộ
    hoạt động sống của tế bào, quy định tính trạng của cơ thể sống.

    4. DỊCH MÃ
    - Khái niệm: Dịch mã là quá trình sinh tổng hợp protein, trong đó thông
    tin di trên trình tự nucleotide của mRNA được chuyển thành trình tự
    amino acid của chuỗi polypeptide.
    - Đặc điểm:
    + Thời gian: Pha G1, kỳ trung gian phân bào.
    + Vị trí: Lưới nội chất có hạt.
    + Nguyên tắc: Khuôn mẫu, bổ sung
    + Các yếu tố tham gia:
    mRNA : Là khuôn mẫu trực tiếp
    Riboxom: đọc mã DT
    tRNA : Vận chuyển aa tới RBX
    aa: Là nguyên liệu cấu tạo nên Pr
    Enzim: xúc tác các phản ứng.

    - Diễn biến: Gồm 2 giai đoạn:
    Hoạt hóa amino acid:
    - amino acid được hoạt hoá bới ATP  aa hoạt hoá.
    - aa hoạt hoá liên kết vào đầu 3' của tRNA (tRNAaa) có bộ ba
    đối mã tương ứng nhờ sự xúc tác đặc hiệu của enzyme
    aminoacyl tRNA synthetase.
    ATP

    aa

    Enzim

    aa hoạt hoá + tRNA  aa-tRNA

    aa
    hoạt hoá

    Tổng hợp chuỗi polypeptit: Gồm 3 pha: Mở đầu, kéo dài, kết thúc
    Mở đầu:
    Ribôxôm gắn với mRNA ở vị trí nhận biết đặc hiệu (nằm gần codon
    mở đầu). Bộ ba đối mã của phức hợp mở đầu Met-tRNA (AUX) bổ sung
    với côđon mở đầu (AUG) trên mRNA.
    Kéo dài chuỗi polypeptit
    - Riboxôm dịch chuyển dần từng codon.
    - Phức hợp aa-tRNA tương ứng tiến đến riboxôm.
    - Các aa liên kết với nhau bằng liên kết peptit.
    - Nhờ Riboxôm dịch chuyển đến cuối mARN, chuỗi polypeptit được tạo
    thành.
    Kết thúc:
    Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mRNA (UAA, UAG,
    UGA) thì quá trình phiên mã hoàn tất.
    - Enzim đặc hiệu cắt aa mở đầu (Met) khỏi chuỗi polypeptit.
    - Chuỗi polypeptit tiếp tục hình thành các cấu trúc bậc cao hơn, thành
    prôtein có hoạt tính sinh học.
    - 1 mRNA có thể tiếp xúc với nhiều Rbx( Polyxom) để tăng hiệu
    suất dịch mã.

    Trong quá trình dịch mã, mARN thường không gắn với từng
    ribôxôm riêng rẽ mà đồng thời gắn với 1 nhóm ribôxôm gọi là
    poliribôxôm (polixôm) giúp tăng hiệu suất tổng hợp prôtein.

    Sơ đồ hoạt động của polixom

    ADN

    Phiên mã

    mARN

    Dịch mã Prôtein

    Tính trạng

    Nhân đôi

    - Ý nghĩa: Sự tổng hợp prôtêin góp phần đảm bảo cho prôtêin thực
    hiện chức năng biểu hiện tính trạng và cung cấp nguyên liệu cấu
    tạo nên các bào quan va` đảm nhận nhiều chức năng khác nhau.

    Vị trí xảy ra phiên mã và dịch mã

    IV. SỰ TRUYỀN THÔNG TIN DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ

    DNA Phiên mã RNA

    Dịch mã

    Prôtein

    - Thông tin di truyền được truyền từ DNA (gene) qua mRNA trong phiên
    mã đến chuỗi polypetide trong dịch mã, tạo thành protein và từ đó quy định
    tính trạng sinh vật.

    Tái bản DNA:Truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào, qua các
    thế hệ cơ thể, tạo ra phân tử DNA là bản sao của DNA ban đầu.
    Phiên mã: Từ DNA đến RNA  sản phẩm: mRNA.
    Phiên mã ngược: Từ RNA đến DNA  sản phẩm: DNA.
    Dịch mã: Từ mRNA đến chuỗi polypeptide  sản phẩm cuối cùng:
    protein.

    SỰ TRUYỀN THÔNG TIN DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ

    DNA Phiên mã RNA

    Dịch mã

    Prôtein

    - Thông tin di truyền được truyền từ DNA (gene) qua mRNA trong phiên
    mã đến chuỗi polypetide trong dịch mã, tạo thành protein và từ đó quy định
    tính trạng sinh vật.

    Tái bản DNA:Truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào, qua các
    thế hệ cơ thể, tạo ra phân tử DNA là bản sao của DNA ban đầu.
    Phiên mã: Từ DNA đến RNA  sản phẩm: mRNA.
    Phiên mã ngược: Từ RNA đến DNA  sản phẩm: DNA.
    Dịch mã: Từ mRNA đến chuỗi polypeptide  sản phẩm cuối cùng:
    protein.

    ADN

    Phiên mã

    mARN

    Dịch mã Prôtein

    Tính trạng

     GENE QUY ĐỊNH TÍNH TRẠNG CỦA SINH VẬT
     
    Gửi ý kiến