Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    TIETDAYLOC.flv TIETDAYLOC.flv TIETDAYHIEU.flv TIETDAYHIEU.flv Huong_dan_16_Nut_day_can_ban.flv BAT_DANG_THUC_TAM_GIAC.swf Van_chuyen_nuoc_va_muoi_khoang_trong_cay.swf Su_hinh_thanh_lien_ket_trong_phan_tu_Hidro.swf Qua_trinh_phan_ung_tao_ra_nuoc.swf Khi_amoniac_khu_dong_II_oxit.swf Dieu_che_khi_CO2_trong_phong_thi_nghiem.swf Trai_dat_va_mat_troi.swf Tkb.png Tim_3d.swf Mo_hinh_phan_tu_3D.swf Day_chuyen_san_xuat_Khi_CO.swf TronNgauNhien_HoanViTheoNhom.flv

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    SƯU TẦM TỔNG HỢP LT & BT VẬT LÝ 12

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st (có cả pdf & word 7 )
    Người gửi: Nguyễn Thành Tâm
    Ngày gửi: 07h:11' 06-02-2012
    Dung lượng: 9.8 MB
    Số lượt tải: 540
    Số lượt thích: 0 người

























    TUYỂN CHỌN

    CÁC ĐỀ ÔN LUYỆN THI ĐẠI HỌC

    MÔN VẬT LÝ 12

    CẤU TRÚC ĐỀ THI ĐẠI HỌC - CAO ĐẲNG  MÔN VẬT LÝ























    Phân biệt bốn trình độ của mục tiêu nhận thức

    1. Trình độ nhận biết, tái hiện, tái tạo
    Trình độ này thể hiện ở khả năng nhận ra được, nhớ lại được, phát biểu lại được đúng sự trình
    bày kiến thức đã có, giải đáp được câu hỏi thuộc dạng: "A là gì? Thế nào? Thực hiện A như thế nào?".
    2. Trình độ hiểu, áp dụng (giải quyết tình huống tương tự như tình huống đã biết )
    Trình độ này thể hiện ở khả năng giải thích, minh hoạ được nghĩa của kiến thức, áp dụng được kiến
    thức đã nhớ lại, hoặc đã được gợi ra để giải quyết được những tình huống tương tự với tình huống đã biết,
    theo cùng một mẫu như tình huống đã biết; giải đáp được câu hỏi thuộc dạng: “A giúp giải quyết X như thế
    nào? ”  ( Kiến thức A giúp bạn giải quyết vấn đề này thế nào?)
    3. Trình độ vận dụng linh hoạt (giải quyết được tình huống có biến đổi so với tình huống đã biết)
    Trình độ này thể hiện ở khả năng lựa chọn, áp dụng tri thức trong tình huống có biến đổi so với
    tình huống đã biết, nhận ra rằng có thể giải quyết tình huống đã cho bằng cách vận dụng phối hợp các
    cách giải quyết các tình huống theo các mẫu đã biết; giải đáp được câu hỏi thuộc dạng : “Các A nào
    giúp giải quyết X và giải quyết như thế nào? Bạn biết gì về cái sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề này và
    giải quyết như thế nào?).
    4. Trình độ sáng tạo ( đề xuất và giải quyết vấn đề không theo mẫu có sẵn)
    Trình độ này thể hiện ra khả năng phát biểu và giải quyết những vấn đề
    theo cách riêng của mình bằng cách lựa chọn, đề xuất và áp dụng kiến thức để giải quyết được các vấn
    đề không theo các mẫu đã có sẵn; Đề ra và giải quyết được câu hỏi thuộc dạng: “ Có vấn đề gì?; “ Đề
    xuất ý kiến riêng, cách giải quyết riêng thế nào? ( Bạn thấy vấn đề đặt ra là gì và bạn có thể đi tới
    kết quả thoả mãn như thế nào? ).
    Các câu hỏi nêu ở mỗi bậc trên đây có thể xem như những tiêu chí chung để phân biệt các trình
    độ nắm tri thức khi kiểm tra đánh giá.


    Trang: 1

    ĐỀ THI SỐ 1.

    Câu 1: Ban đầu (t = 0) có một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất. Ở thời điểm t1 mẫu chất phóng xạ X còn lại 20% hạt
    nhân chưa bị phân rã. Đến thời điểm t2 = t1 + 100(s) số hạt nhân X chưa bị phân rã chỉ còn 5% so với số hạt nhân ban
    đầu. Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó là:
    A. 50 s. B. 25 s. C. 400 s. D. 200 s.
    2
    xỉ bằng:
    A. 4,24.108J. B. 4,24.105J. C. 5,03.1011J
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓