Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Bài 2. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Võ Hoàng Nam
Ngày gửi: 20h:48' 07-09-2024
Dung lượng: 118.9 MB
Số lượt tải: 238
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Võ Hoàng Nam
Ngày gửi: 20h:48' 07-09-2024
Dung lượng: 118.9 MB
Số lượt tải: 238
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CẢ LỚP
ĐẾN VỚI BUỔI HỌC HÔM NAY!
ĐOÁN TÊN BÀI HÁT
Chia HS cả lớp thành 4 đội:
Các đội lắng nghe từng đoạn nhạc ngắn
(khoảng 20 giây cho mỗi đoạn) và đoán tên
bài hát.
Mỗi lượt đoán đúng, HS được 1 điểm cộng.
Luật chơi
Miền Bắc
Mưa chiều
Sợi nhớ
Hành trình trên
quê hương tôi
miền Trung
sợi thương
đất phù sa
Các bài hát trên gợi ra những đặc điểm nào của
thiên nhiên nước ta?
Mùa hè nắng nóng
Mùa thu lá vàng
Thời tiết miền Bắc
Mùa đông lạnh giá
Mùa xuân hoa đào đón chào
Mưa lũ miền Trung
Thời tiết hai bên dãy Trường Sơn có sự
khác biệt: bên nắng đốt, bên mưa quây
Địa hình, đất, sông ngòi ở Đồng bằng sông
Cửu Long thuận lợi để trồng cây: xoài cát, bưởi
Năm Roi, bưởi da xanh, quýt hồng Lai Vung,…
BÀI 2: THIÊN NHIÊN
NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.
Thiên nhiên nhiệt đới
ẩm gió mùa
II.
Ảnh hưởng của thiên
nhiên nhiệt đới ẩm gió
mùa đến sản xuất và
đời sống
I.
THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM
GIÓ MÙA
1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Chặng 1: Nhà khí hậu học tài ba
•
Giữ nguyên 4 nhóm ở hoạt động Khởi động.
•
Khai thác Bảng 2, Hình 2, đọc thông tin mục I.1 SGK tr.11 – 13
và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
Bảng 2. Nhiệt độ, biên độ nhiệt trung bình năm và tổng
số giờ nắng của một số trạm khí tượng ở nước ta
Trạm khí
tượng
Hà Đông
Nhiệt độ
trung bình
năm (°C)
Biên độ nhiệt
Tổng số
trung bình năm giờ nắng
(°C)
(giờ)
23,7
12,6
1 478
Huế
25,1
9,4
1 916
Vũng Tàu
27,1
3,5
2 643
(Hà Nội)
Hình 2. Khí hậu Việt Nam
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Nêu biểu hiện của tính chất nhiệt đới…………………………....
Câu 2: Nêu biểu hiện của tính chất ẩm…………………………………..
Câu 3: Nêu biểu hiện của tính chất gió mùa…………………………….
Gió mùa
Gió mùa đông
Gió mùa hạ
Nguồn gốc
Thời gian hoạt động
Phạm vi
Hướng gió
Hệ quả
Câu 4: Vì sao nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa?....................
Nhiệt độ trung bình năm cao, trên 20°C và
GHI NHỚ
tăng dần từ Bắc vào Nam.
Biểu hiện
Biên độ nhiệt độ trung bình năm có xu
hướng giảm dần từ Bắc vào Nam.
Nhiều nắng, tổng số giờ nắng trung bình từ
a) Tính chất
1 400 – 3 000 giờ/năm, có xu hướng tăng
nhiệt đới
dần từ Bắc vào Nam.
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán
Nguyên nhân
cầu Bắc, có góc nhập xạ lớn và trong năm
có hai lần Mặt trời lên thiên đỉnh.
Lượng mưa trung bình năm lớn, từ 1 500 mm
GHI NHỚ
– 2 000 mm/năm. Lượng mưa phân bố không
đồng đều:
Biểu hiện
• Nơi mưa nhiều: 3 500 – 4 000 mm/năm.
• Nơi mưa ít: dưới 1 000 mm/năm.
Độ ẩm không khí cao, >80%. Cân bằng ẩm
b) Tính chất
luôn dương.
ẩm
Nước ta có Biển Đông - nguồn dự trữ nhiệt ẩm
Nguyên nhân
dồi dào, các khối khí di chuyển qua biển đã
mang lại lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.
c) Tính chất gió mùa
Gió mùa
Gió mùa đông
Gió mùa hạ
• Nửa đầu mùa hạ: áp cao Bắc
Nguồn
gốc
Áp cao Xi-bia.
Ấn Độ Dương.
• Giữa và cuối mùa hạ: áp cao
cận chí tuyến bán cầu Nam.
Thời gian
hoạt động
Phạm vi
Từ tháng 11 - tháng 4 năm sau.
Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra).
Từ tháng 5 đến tháng 10.
Cả nước.
Gió mùa
Hướng
gió
Hệ quả
Gió mùa đông
Đông bắc.
Gió mùa hạ
Tây nam, đông nam.
- Miền Bắc có một mùa đông
- Nửa đầu mùa hạ: mưa lớn cho
lạnh: nửa đầu mùa đông lạnh
Nam Bộ và Tây Nguyên, khô
khô, giữa và cuối mùa đông
nóng ở đồng bằng ven biển miền
lạnh ẩm.
Trung và một phần khu vực Tây
- Miền Nam: Tín phong bán cầu
Bắc.
Bắc chiếm ưu thế, gây mưa
- Giữa và cuối mùa hạ: mưa lớn
cho Trung Bộ và tạo một mùa
trên cả nước.
khô cho Nam Bộ, Tây Nguyên.
Giải thích
Nước ta nằm trong khu vực hoạt
động của Tín phong bán cầu Bắc và
khu vực gió mùa châu Á điển hình
nên chịu tác động của các khối
không khí hoạt động theo mùa.
Xem video sau để hiểu rõ hơn về tính chất gió mùa ở nước ta
2. Các thành phần tự nhiên khác
Chặng 2: Nhà biên kịch xuất sắc
• Giữ nguyên nhóm ở chặng 1.
• Dựa vào thông tin I.2 SGK tr.14, hãy xây dựng kịch bản đóng vai
(tối đa 3 phút) để làm rõ thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa được
biểu hiện qua các thành phần tự nhiên:
Nhóm 1:
Nhóm 2:
Nhóm 3:
Nhóm 4:
Địa hình
Đất
Sông ngòi
Sinh vật
a) Địa hình
Phong hóa
Xâm thực và bồi tụ
Diễn ra mạnh mẽ ở khu vực đồi núi
Đồi núi
Đồng bằng
Vùng núi đá vôi:
Vùng đá mắc-
Quá trình xâm thực
Quá trình bồi
ăn
ma: phong hóa
diễn ra mạnh mẽ,
tụ
thực, phong hóa
diễn
bề mặt địa hình bị
nhanh ở vùng
tạo nên dạng địa
chậm hơn.
cắt xẻ; đất bị xói
trũng thấp và
mòn, rửa trôi; đất
hạ lưu sông.
mòn,
hình các-xtơ.
xâm
ra
yếu,
trượt, đá lở.
diễn
ra
Đá ong là sản phẩm của quá trình tích lũy đối với các ô-xit sắt và ô-xit nhôm
trong đất (la-te-rít).
Địa hình các-xtơ ở Quảng Bình
Quá trình xâm thực ở đồi núi
Quá trình bồi tụ ở đồng bằng
Video tìm hiểu quá trình hình thành địa hình các-xtơ
b) Đất
Quá trình phong hóa
Quá trình tạo ra màu
đất mẹ
đặc trưng của đất
Diễn ra mạnh, tốc độ
Mưa nhiều, tập trung
Diễn ra
Đất
phân giải vật chất hữu
theo mùa làm rửa trôi
mạnh ở
feralit
cơ nhanh, tạo nên lớp
bazo dễ tan, tích tụ oxit
vùng núi
chủ yếu
đất dày.
sắt, oxit nhôm, tạo đất
thấp.
ở vùng
chua và màu vàng đỏ
của đất.
Quá trình feralit:
đồi núi.
Đất feralit chủ yếu có ở vùng đồi núi nước ta
c) Sông ngòi
Mạng lưới sông ngòi: dày đặc với 2 360 con sông (từ 10 km trở lên).
Lượng nước: trên 830 tỉ m3/năm, lượng phù sa lớn.
Chế độ dòng chảy:
Mùa lũ (mùa mưa): từ 4 – 5 tháng, lượng nước
chiếm 70 – 80% tổng lượng nước cả năm.
Mùa cạn (mùa khô): từ 7 – 8 tháng, lượng nước
chiếm 20 – 30% tổng lượng nước cả năm.
Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc
Sông Nho Quế (Hà Giang)
Hồ thủy điện Hòa Bình xây dựng trên sông Đà
d) Sinh vật
Đa dạng loài, khả năng sinh trưởng,
năng suất sinh học cao của các quần xã
động, thực vật.
Hình thành nhiều kiểu rừng tiêu biểu (hệ
sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa).
KẾT LUẬN
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta không
chỉ biểu hiện trong các yếu tố khí hậu mà còn biểu
hiện rõ rệt trong tất cả các thành phần tự nhiên khác
như địa hình, sông ngòi, đất và sinh vật.
CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý
LẮNG NGHE CỦA CÁC EM!
ĐẾN VỚI BUỔI HỌC HÔM NAY!
ĐOÁN TÊN BÀI HÁT
Chia HS cả lớp thành 4 đội:
Các đội lắng nghe từng đoạn nhạc ngắn
(khoảng 20 giây cho mỗi đoạn) và đoán tên
bài hát.
Mỗi lượt đoán đúng, HS được 1 điểm cộng.
Luật chơi
Miền Bắc
Mưa chiều
Sợi nhớ
Hành trình trên
quê hương tôi
miền Trung
sợi thương
đất phù sa
Các bài hát trên gợi ra những đặc điểm nào của
thiên nhiên nước ta?
Mùa hè nắng nóng
Mùa thu lá vàng
Thời tiết miền Bắc
Mùa đông lạnh giá
Mùa xuân hoa đào đón chào
Mưa lũ miền Trung
Thời tiết hai bên dãy Trường Sơn có sự
khác biệt: bên nắng đốt, bên mưa quây
Địa hình, đất, sông ngòi ở Đồng bằng sông
Cửu Long thuận lợi để trồng cây: xoài cát, bưởi
Năm Roi, bưởi da xanh, quýt hồng Lai Vung,…
BÀI 2: THIÊN NHIÊN
NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.
Thiên nhiên nhiệt đới
ẩm gió mùa
II.
Ảnh hưởng của thiên
nhiên nhiệt đới ẩm gió
mùa đến sản xuất và
đời sống
I.
THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM
GIÓ MÙA
1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Chặng 1: Nhà khí hậu học tài ba
•
Giữ nguyên 4 nhóm ở hoạt động Khởi động.
•
Khai thác Bảng 2, Hình 2, đọc thông tin mục I.1 SGK tr.11 – 13
và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
Bảng 2. Nhiệt độ, biên độ nhiệt trung bình năm và tổng
số giờ nắng của một số trạm khí tượng ở nước ta
Trạm khí
tượng
Hà Đông
Nhiệt độ
trung bình
năm (°C)
Biên độ nhiệt
Tổng số
trung bình năm giờ nắng
(°C)
(giờ)
23,7
12,6
1 478
Huế
25,1
9,4
1 916
Vũng Tàu
27,1
3,5
2 643
(Hà Nội)
Hình 2. Khí hậu Việt Nam
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Nêu biểu hiện của tính chất nhiệt đới…………………………....
Câu 2: Nêu biểu hiện của tính chất ẩm…………………………………..
Câu 3: Nêu biểu hiện của tính chất gió mùa…………………………….
Gió mùa
Gió mùa đông
Gió mùa hạ
Nguồn gốc
Thời gian hoạt động
Phạm vi
Hướng gió
Hệ quả
Câu 4: Vì sao nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa?....................
Nhiệt độ trung bình năm cao, trên 20°C và
GHI NHỚ
tăng dần từ Bắc vào Nam.
Biểu hiện
Biên độ nhiệt độ trung bình năm có xu
hướng giảm dần từ Bắc vào Nam.
Nhiều nắng, tổng số giờ nắng trung bình từ
a) Tính chất
1 400 – 3 000 giờ/năm, có xu hướng tăng
nhiệt đới
dần từ Bắc vào Nam.
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán
Nguyên nhân
cầu Bắc, có góc nhập xạ lớn và trong năm
có hai lần Mặt trời lên thiên đỉnh.
Lượng mưa trung bình năm lớn, từ 1 500 mm
GHI NHỚ
– 2 000 mm/năm. Lượng mưa phân bố không
đồng đều:
Biểu hiện
• Nơi mưa nhiều: 3 500 – 4 000 mm/năm.
• Nơi mưa ít: dưới 1 000 mm/năm.
Độ ẩm không khí cao, >80%. Cân bằng ẩm
b) Tính chất
luôn dương.
ẩm
Nước ta có Biển Đông - nguồn dự trữ nhiệt ẩm
Nguyên nhân
dồi dào, các khối khí di chuyển qua biển đã
mang lại lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.
c) Tính chất gió mùa
Gió mùa
Gió mùa đông
Gió mùa hạ
• Nửa đầu mùa hạ: áp cao Bắc
Nguồn
gốc
Áp cao Xi-bia.
Ấn Độ Dương.
• Giữa và cuối mùa hạ: áp cao
cận chí tuyến bán cầu Nam.
Thời gian
hoạt động
Phạm vi
Từ tháng 11 - tháng 4 năm sau.
Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra).
Từ tháng 5 đến tháng 10.
Cả nước.
Gió mùa
Hướng
gió
Hệ quả
Gió mùa đông
Đông bắc.
Gió mùa hạ
Tây nam, đông nam.
- Miền Bắc có một mùa đông
- Nửa đầu mùa hạ: mưa lớn cho
lạnh: nửa đầu mùa đông lạnh
Nam Bộ và Tây Nguyên, khô
khô, giữa và cuối mùa đông
nóng ở đồng bằng ven biển miền
lạnh ẩm.
Trung và một phần khu vực Tây
- Miền Nam: Tín phong bán cầu
Bắc.
Bắc chiếm ưu thế, gây mưa
- Giữa và cuối mùa hạ: mưa lớn
cho Trung Bộ và tạo một mùa
trên cả nước.
khô cho Nam Bộ, Tây Nguyên.
Giải thích
Nước ta nằm trong khu vực hoạt
động của Tín phong bán cầu Bắc và
khu vực gió mùa châu Á điển hình
nên chịu tác động của các khối
không khí hoạt động theo mùa.
Xem video sau để hiểu rõ hơn về tính chất gió mùa ở nước ta
2. Các thành phần tự nhiên khác
Chặng 2: Nhà biên kịch xuất sắc
• Giữ nguyên nhóm ở chặng 1.
• Dựa vào thông tin I.2 SGK tr.14, hãy xây dựng kịch bản đóng vai
(tối đa 3 phút) để làm rõ thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa được
biểu hiện qua các thành phần tự nhiên:
Nhóm 1:
Nhóm 2:
Nhóm 3:
Nhóm 4:
Địa hình
Đất
Sông ngòi
Sinh vật
a) Địa hình
Phong hóa
Xâm thực và bồi tụ
Diễn ra mạnh mẽ ở khu vực đồi núi
Đồi núi
Đồng bằng
Vùng núi đá vôi:
Vùng đá mắc-
Quá trình xâm thực
Quá trình bồi
ăn
ma: phong hóa
diễn ra mạnh mẽ,
tụ
thực, phong hóa
diễn
bề mặt địa hình bị
nhanh ở vùng
tạo nên dạng địa
chậm hơn.
cắt xẻ; đất bị xói
trũng thấp và
mòn, rửa trôi; đất
hạ lưu sông.
mòn,
hình các-xtơ.
xâm
ra
yếu,
trượt, đá lở.
diễn
ra
Đá ong là sản phẩm của quá trình tích lũy đối với các ô-xit sắt và ô-xit nhôm
trong đất (la-te-rít).
Địa hình các-xtơ ở Quảng Bình
Quá trình xâm thực ở đồi núi
Quá trình bồi tụ ở đồng bằng
Video tìm hiểu quá trình hình thành địa hình các-xtơ
b) Đất
Quá trình phong hóa
Quá trình tạo ra màu
đất mẹ
đặc trưng của đất
Diễn ra mạnh, tốc độ
Mưa nhiều, tập trung
Diễn ra
Đất
phân giải vật chất hữu
theo mùa làm rửa trôi
mạnh ở
feralit
cơ nhanh, tạo nên lớp
bazo dễ tan, tích tụ oxit
vùng núi
chủ yếu
đất dày.
sắt, oxit nhôm, tạo đất
thấp.
ở vùng
chua và màu vàng đỏ
của đất.
Quá trình feralit:
đồi núi.
Đất feralit chủ yếu có ở vùng đồi núi nước ta
c) Sông ngòi
Mạng lưới sông ngòi: dày đặc với 2 360 con sông (từ 10 km trở lên).
Lượng nước: trên 830 tỉ m3/năm, lượng phù sa lớn.
Chế độ dòng chảy:
Mùa lũ (mùa mưa): từ 4 – 5 tháng, lượng nước
chiếm 70 – 80% tổng lượng nước cả năm.
Mùa cạn (mùa khô): từ 7 – 8 tháng, lượng nước
chiếm 20 – 30% tổng lượng nước cả năm.
Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc
Sông Nho Quế (Hà Giang)
Hồ thủy điện Hòa Bình xây dựng trên sông Đà
d) Sinh vật
Đa dạng loài, khả năng sinh trưởng,
năng suất sinh học cao của các quần xã
động, thực vật.
Hình thành nhiều kiểu rừng tiêu biểu (hệ
sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa).
KẾT LUẬN
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta không
chỉ biểu hiện trong các yếu tố khí hậu mà còn biểu
hiện rõ rệt trong tất cả các thành phần tự nhiên khác
như địa hình, sông ngòi, đất và sinh vật.
CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý
LẮNG NGHE CỦA CÁC EM!
 






Các ý kiến mới nhất