Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    TIETDAYLOC.flv TIETDAYLOC.flv TIETDAYHIEU.flv TIETDAYHIEU.flv Huong_dan_16_Nut_day_can_ban.flv BAT_DANG_THUC_TAM_GIAC.swf Van_chuyen_nuoc_va_muoi_khoang_trong_cay.swf Su_hinh_thanh_lien_ket_trong_phan_tu_Hidro.swf Qua_trinh_phan_ung_tao_ra_nuoc.swf Khi_amoniac_khu_dong_II_oxit.swf Dieu_che_khi_CO2_trong_phong_thi_nghiem.swf Trai_dat_va_mat_troi.swf Tkb.png Tim_3d.swf Mo_hinh_phan_tu_3D.swf Day_chuyen_san_xuat_Khi_CO.swf TronNgauNhien_HoanViTheoNhom.flv

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tiếng Anh 9. Bài Ôn Tâp

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thanh Chung
    Ngày gửi: 16h:06' 08-04-2020
    Dung lượng: 46.8 KB
    Số lượt tải: 63
    Số lượt thích: 0 người
    WEEK 1: UNIT 7: RECIPES AND EATING HABITS
    PART 1: GRAMMAR REVIEW
    ❶PRONUNCIATION
    1. Tổng quan về ngữ điệu:Trong tiếng Anh, câu được chia làm 3 ngữ điệu chính:
    Falling Intonation (Ngữ điệu đi xuống)
    Rising Intonation (Ngữ điệu đi lên)
    Falling & Rising Intonation (Ngữ điệu vừa xuống vừa lên).
    2. Đối với câu hỏi trong tiếng Anh:
    a. Falling Intonation:
    ( Wh-Question (Câu hỏi bắt đầu bằng từ hỏi)
    Ví dụ: What’s your name?
    ( Tag Question (Câu hỏl láy đuôi) (dùng khi người nói nghĩ là mình đúng)
    Ví dụ: You like ice-cream, don’t you?
    b. Rising Intonation
    ( Yes/No Question
    Ví dụ: Do you want to visit Da Lat?
    ( Tag Question (dùng khi người nói không chắc mình có đúng hay không)
    Ví dụ: How do I look like? I look stupid, don’t I?
    ❷GRAMMAR
    1. Ôn tập lại các từ định lượng:
    - Từ định lượng là những từ dùng để đề cập đến số lượng
    - Một số từ và cụm từ chỉ số lượng lớn và nhỏ là:
    
    
    a. A lot of / lots of, many và much: Những từ này đề cập đến số lượng lớn:
    ( A lot of và lots of được dùng với danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được trong
    câu xác định.
    Ví dụ: There are a lot of bananas in the fridge.
    Learning a foreign language needs lots of time.
    (Many được dùng với danh từ số nhiều và much dùng trước danh từ khôngđếm được
    Ví dụ: I do not have many French books.
    Schools leavers do not give much thought to the jobs of their choice.
    (Many và Much cũng có thể được dùng sau các từ very, so, too, as và how trong câu xác
    định, câu phủ định và câu hỏi.
    She put too much salt in the soup.
    He made so many mistakes in his writing.
    How much of the roof needs repairing?
    How many students are there in your class?
    (A great deal of / a large amount of được dùng với danh từ không đếm được
    Ví dụ: A great deal of learners’ attention should be paid to the uses of English tenses.
    (A large number ofđược dùng với danh từ số nhiều
    Ví dụ: A large number of rare animals disappear nowadays.
    b. A few, few, a little và little
    (A few và a little đề cập đến số lượng nhỏ. Những từ này được dùng chủ yếu trong câu
    xác định. A few được dùng trước danh từ số nhiều và a little dùng trước danh từ không
    đếm được.
    Ví dụ: There are a few students in the room.
    There is a little sugar in the jar.
    (Few và little mang nghĩa phủ định VI dụ:
    Ví dụ:I feel sorry for her. She has few friends. (She has almost no friend)
    Tôi thấy đáng tiếc cho cô ấy. Cô ấy hầu như không có bạn bè.
    I have little money. I don’t even have enough money to buy food for dinner.
    (I have almost no money)
    (Tôi cạn túi rồi. Thậm chí tôi không còn đủ tiền để mua thức ăn tối nữa)
    2. Động từ khuyết thiếu trong câu điều kiện loại 1: 
    Thông thường ta dùng will trong mệnh đề chính. Tuy vậy, tùy vào từng tình huống mà ta
    có thể dùng các modal verb khác thay cho will.
    can, may, might: có thể have to: phải
    must: phải (bắt buộc) should, ought to: nên
    Ví dụ:If you want to go out, you should bring an umbrella. It is going to rain.
    Nếu bạn muốn đi ra ngoài, bạn nên mang theo ô. Trời sắp mưa rồi đấy.
    If you want to go out, you have to give me candies. I won’t tell our parents.
    Nếu anh muốn đi ra ngoài, anh phải cho em nhiều kẹo.Em sẽ không nói với bố mẹ.



    PART 2: EXERCISES
    I/ Make questions for the underlined part. Then mark the intonation: rising (() or
    falling (() at the end of each sentence. Number 1 is an example.
    1. She is going to school by bike today. (
    How is she going to school today? (
    2. My parents live on a small farm in the countryside.
    3. This book is twenty dollars.
    4. I didn’t go to school because I was sick.
    5. Peter often goes to bed at 10 p.m.
    II
     
    Gửi ý kiến