Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tuần 1 . Văn bản 1,2 ,3 . Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Lam Nghiep
Ngày gửi: 09h:45' 16-07-2024
Dung lượng: 34.5 MB
Số lượt tải: 1270
Nguồn:
Người gửi: Đinh Lam Nghiep
Ngày gửi: 09h:45' 16-07-2024
Dung lượng: 34.5 MB
Số lượt tải: 1270
Số lượt thích:
0 người
TRUYỆN
VỀ CÁC VỊ THẦN
SÁNG TẠO THẾ GIỚI
Đinh Lâm Nghiệp
THẦN TRỤ TRỜI, THẦN SÉT, THẦN GIÓ
Hình thành kiến thức
I. Tri thức đọc hiểu về truyện
Hình thành kiến thức
I. Tri thức đọc hiểu về truyện
Cốt
truyện
- Là con người/ cây
cối/ đồ vật… được
khắc họa trong tác
phẩm văn học bằng các
biện pháp nghệ thuật.
- Là phương tiện để
văn học khám phá và
cắt nghĩa về con người.
Nhân
vật
1.
TRUYỆN
KỂ
Người
kể
chuyện
Được tạo nên bởi sự kiện/ chuỗi sự kiện.
Sự
kiện
- Là sự việc/ biến cố ->
thay đổi mang tính bước
ngoặt -> bộc lộ những ý
nghĩa nhất định với nhân
vật/ người đọc.
- Có tính liên kết.
- Người diễn xướng/ “đại diện” nhà văn.
- Dẫn dắt người đọc vào thế giới nghệ
thuật của truyện kể để tri nhận về nhân
vật, sự kiện, không gian, thời gian,; khơi
dậy những suy tư.
Hình thành kiến thức
I. Tri thức đọc hiểu về truyện
- Cốt truyện đơn giản.
- Thời gian phiếm chỉ,
không gian vũ trụ.
- Nhân vật chính: các
vị thần.
- Thủ pháp nghệ thuật:
cường điệu, phóng đại.
Đặc
điể
m
- Theo đề tài, nội dung:
+ Truyện kể về việc sinh ra
trời đất, núi sông, cây cỏ,
muông thú.
+ Truyện kể về việc sinh ra
loài người và các tộc người.
+ Truyện kể về kì tích sáng
tạo văn hóa.
2.
THẦN
THOẠ
I
Phân
loại
Khái
niệm
- Thể loại truyện
kể xa xưa nhất;
- Thể hiện quan
niệm về vũ trụ khát
vọng chinh phục
thế giới tự nhiên
của con người thời
nguyên thủy.
- Theo chủ đề:
+ Thần thoại suy nguyên:
kể về nguồn gốc vũ trụ và
muôn loài)
+ Thần thoại sáng tạo: kể về
cuộc chinh phục thiên nhiên
và sáng tạo văn hóa
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHÚ THÍCH
Hình thành kiến thức
THẦN TRỤ TRỜI,
THẦN SÉT,
THẦN GIÓ
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
2. Khám phá văn bản
2.1. Không gian, thời gian, nhân
vật, sự kiện chính trong các câu
chuyện.
Hoạt động theo nhóm, thực hiện phiếu học tập số 1
THẢO LUẬN
2.1. Không gian, thời gian, nhân vật, sự kiện chính trong các câu chuyện.
Nhân vật
Đặc điểm
Thời gian
Không
gian
THẦN TRỤ
TRỜI
Thuở ấy chưa có vũ trụ, chưa
có muôn vật và loài người.
Trời đất chỉ là một đám hỗn
độn, tối tăm, lạnh lẽo.
- Thần đội trời, đào đất đá đắp
cột chống trời-> Trời đất được
Sự kiện phân ra làm hai.
chính/ - Thần phá cột ném vung đất đá
đi khắp nơi thành núi, đảo, cồn
cốt truyện
đồi, cao nguyên,…Chỗ thần đào
đá nay thành biển rộng.
THẦN SÉT
Không xác định
Trên thiên đình và dưới
trần gian
- Là tướng lĩnh của Ngọc Hoàng,
chuyên thi hành luật pháp ở trần
gian. Thần có một lưỡi búa đá
chuyên để xử án.
- Thần thường ngủ vào mùa đông
và làm việc vào tháng Hai, tháng
Ba.
- Tính thần nóng nảy, có lúc làm
người, vật chết oan và bị Ngọc
Hoàng phạt.
THẦN GIÓ
Không xác định
Trên thiên đình và
dưới trần gian
- Thần gió có chiếc quạt màu
nhiệm tạo gió nhỏ, bão lớn
theo lệnh Ngọc Hoàng.
- Đứa con nhỏ của thần
nghịch quạt thổi gió chơi làm
đổ gạo đi vay của người dưới
trần-> thần Gió bị kiện.
- Con thần Gió bị đày xuống
trần chăn trâu cho người mất
gạo-> hóa cây ngải gió.
Thần
Trụ
Trời,
Thần
Gió,
Thần
Sét
Nhân vật: đều là các
vị thần sáng tạo ra thế
giới
+ Thần Trụ Trời: Tạo ra
trời và đất
+ Thần Sét: Tạo ra sét
+ Thần Gió: Tạo ra gió
THẦN THOẠI
SUY NGUYÊN
Chủ đề: Câu chuyện
nhằm lí giải sự hình
thành trời đất, các hiện
tượng tự nhiên, đời
sống trong thuở hồng
hoang của vũ trụ, loài
người.
2.2. CÁC VỊ THẦN
Nhiệm vụ
Hoàn thành
phiếu HT số 2
Thảo luận nhóm
Hình thành kiến thức
2.2. Các vị thần
Hình
dáng
Sự tách biệt trời,
đất; sự hình thành
của các cồn, đồi
núi, cao nguyên,
biển cả,...
Cơ sở
tưởng
tượng
Thần
Trụ
Trời
Công
việc
Vóc dáng lớn lao, kì
vĩ.
Tính
cách
Chăm chỉ, cần
mẫn
- Đắp cột chống trời,
- Đắp cột chống trời, phân chia
phân chia trời đất.
trời đất.
- Tạo nên cồn đồi,
- Tạo nên núi đồi, cao nguyên,
biển…
biển cả
Hình thành kiến thức
2.2. Các vị thần
Hình
dáng
Hiện tượng sấm
sét trong mùa hè,
khi trời mưa.
Cơ sở
tưởng
tượng
Thần
Sét
Công
việc
Mặt mũi nanh ác,
tiếng quát tháo dữ dội
Tính
cách
Nóng nảy, nóng
nảy, cực oai, cực
dữ.
Thi hành luật pháp ở trần gian
Hình thành kiến thức
2.2. Các vị thần
Hình
dáng
Hiện tượng gió
trong tự nhiên; hiện
tượng cây ngải gió
cuốn lá, cuốn bông
lại khi trời sắp nổi
gió.
Cơ sở
tưởng
tượng
Thần
Gío
Công
việc
Kì quặc, không
có đầu.
Tính
cách
Chưa cẩn trọng
trong công việc
Thần có sức mạnh phi thường,
làm công việc lớn lao, thần bí,
đáng sợ.
a. Nhận xét về đặc điểm của các vị
thần
Ngoại hình
Kì vĩ, kì lạ,
mang tầm
vóc và dáng
NgKikì
dấp của vũ
trụ
Công việc
Mỗi vị thần có 1 chức
năng riêng, “đảm trách”
một công việc cụ thể và
đều hướng tới mục đích
fds
nhận thức, lí giải các hiện
tượng trong tự nhiên, đời
sống con người
Tính cách
Được miêu tả như
những người lao động
bình thường: vất vả,
cần mẫn và cũng có
đượ
lúc chểnh mảng, sai
sót; có những nỗi sợ
hãi rất đời thường.
b. Ý nghĩa của hình tượng các vị thần
Thể hiện nhu cầu
nhận thức, lí giải
các hiện tượng tự
nhiên và khát vọng
chinh phục thiên
nhiên của người cổ
đại.
Phản chiếu cuộc
sống lao động và
sinh hoạt của nhân
dân
Thể hiện thế giới
quan, kiểu tư
duy của người
xưa: “ Vạn vật
hữu linh”
c. Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
Vóc dáng
kì vĩ hoặc
hình dạng
dị thường;
sức mạnh
phi
thường;
Tính cách
đơn giản;
luôn gắn
với một
hành động
hoặc công
việc cụ thể
Thủ pháp
cường
điệu,
phóng
đại
Sử dụng
các chi
tiết kì
ảo…
TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
Chi tiết
tưởng tượng
kì ảo.
Xây dựng Thời gian phiếm Ngôn ngữ Cốt truyện đơn
nhân vật chỉ, mang tính ước tự sự hồn giản nhưng hấp
dẫn, sinh động,
chức năng. lệ và không gian vũ nhiên.
trụ với nhiều cõi
khác nhau.
có những chi tiết
bất ngờ thú vị.
Đinh Lâm
2. Nội dung, ý nghĩa:
Qua các vị thần, người nguyên
thủy thể hiện cách hình dung, lí
giải về sự hình thành thế giới tự
nhiên, nguồn gốc con người và
vạn vật, đồng thời phản ánh vẻ
đẹp riêng của cuộc sống lao động,
tín ngưỡng và văn hóa của từng
cộng đồng.
VẬN DỤNG
6.53
Nhiệm vụ 1:
Hoàn thành
phiếu học tập
số 3.
7/1/20XX
Pitch deck title
22
Câu 1
Ông
Sằn
Nông
có
phép
mời
các
hạt
các
quả
trong
rừng
về nhàcác
mình.
Mùa
xuân
hạt
tự
ra
đồng
mọc,
cuối
vụ
lại trở về
kho,
về
bồ.
- Một
năm,điông
Sằn
Nông
xa
không
về
kịp
mùa
lúa.
Bà
vợ
ở
nhà
mải
gội đầu
không
mở
được
kho,
thóc
tức
giận
vì
đứng
mãi
ở ngoài.
Bà
vợ
vừa
đánh
vừa
chửi
nên
thóc kéo
nhau
ra
ruộng,
không
về
nhà
nữa.
Ông
Sằn
Nông
tụ
lại Ngân
thì thành
sông
Hà.
Câu 2
Lời
kể
mang
tính
suy
nguyên:
trở
về
buồn
rầu,
ông
mắng
vợ
rồi
bỏ
đi,
ra
ruộng
dỗ
dành,
nhưng
thóc
không
chịu.
Ông
nắm
lấy
một
nắm
thóc
bay
thẳng
lên
trời.
Nắm
thóc
ấy
tung
ra
mang
hái
liềm
ra
gặt;
lúa
chín,
con
người
phải
ra
đồng
gặt
về;
hiện
tượng
dải
các Ngân
vì sao.Hà và
7/1/20XX
NHIỆM VỤ
1
Trong
tưởng
tượng
của
con
người:
các
hạt,
các
quả
mùa
thu
hoạch
thì
tự
tìm
về
nhà,
tự
vào
kho,
vào
bồ.
Chúng
cũng
có
cảm
giác,
cảm
xúc
và
có
thể
“giao
tiếp”
với
con
người...
Sự
tưởng
tượng
ấy
thể
hiện
quan
niệm
của
con
người
cổ
xưa“linh”.
Vạn vật hữu
Câu 3
Pitch deck title
Câu 4
- Nhân vật chính trong truyện kể trên
là ông Sằn Nông.
- Nhân vật được sáng tạo nhằm lí giải
cho sự hình thành sông Ngân Hà và các
ngôi sao, công việc đồng áng của người
nông dân.
- Đồng thời, tác giả dân gian còn giúp
người đọc thấy được sự thay đổi cách
sống của người: chuyển từ đời sống hái
lượm sang đời sống trồng trọt, sử dụng
lương thực từ các loại hạt.
Câu 5
Sự biến đổi trong đặc tính
của thóc phản ánh hành trình
sống, quá trình tiếp cận cây
lúa của con người: từ hoàn
toàn lệ thuộc vào tự nhiên
sang thuần hoá cây lúa, tìm ra
cách gieo trồng, thu hoạch
23
thóc lúa.
Nhiệm vụ 2:
Đọc – viết kết nối
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ)
phân tích một chi tiết kì ảo trong
một truyện thần thoại đã học
hoặc tự đọc thêm.
7/1/20XX
Pitch deck title
24
Bảng kiểm kĩ năng viết đoạn văn
STT
Tiêu chí
1
2
Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng 150 chữ
Đoạn văn đúng chủ đề: phân tích một chi tiết kì ảo
trong truyện thần thoại đã học hoặc đọc thêm: vị trí của
chi tiết; giá trị, ý nghĩa biểu tượng của chi tiết đó.
3
Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong đoạn
văn, có sự kết hợp các thao tác lập luận phù hợp.
Đoạn văn đảm bảo yêu cầu về chính tả, cách sử dụng từ
ngữ, ngữ pháp.
Đoạn văn thể hiện sự sáng tạo: suy nghĩ sâu sắc về vấn
đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
4
5
Đạt/ Chưa
đạt
Phân tích chi tiết tiếng vang – tiếng nói của nữ thần Ê-khô
trong thần thoại Hi Lạp
ĐOẠN
THAM
Ý thơ trong tâm hồn dân gian đã biến tiếng
vang thành câu chuyện tình đau xót của nàng Êkhô. Day dứt vì lời yêu khiến người trong mộng
VĂN đi đến chỗ tuyệt đường sinh mệnh, nàng tự hứa
KHẢOvới lòng sẽ không bao giờ nói lời nào chỉ thì
thầm theo thanh âm của tạo vật, con người.
Tiếng vang – tiếng nói của nữ thần Ê-khô là chi
tiết kì ảo chất chứa bao tiếng lòng của người Hi
Lạp cổ đại.
Phân tích chi tiết tiếng vang – tiếng nói của nữ thần Ê-khô
trong thần thoại Hi Lạp
ĐOẠN
THAM
Ở đó, ta muốn đồng cảm với người phụ
nữ chủ động, quyết liệt kiếm tìm tình yêu
mà cuối cùng lại gặp kết cục bi đát. Ở đó,
VĂN ta thấy sự tạ lỗi đầy cao thượng của người
KHẢOphụ nữ trong tình yêu… Kì ảo, hoang
đường nhưng cái lõi tâm tư thì rất thật. Đó
có lẽ chính là vẻ đẹp của các chi tiết kì ảo
làm nên sức sống muôn đời của thần thoại.
Hướng dẫn học bài
* Vẽ sơ đồ tư duy về các đơn vị kiến thức
của bài học hoặc vẽ lại hình ảnh/ sự kiện/
nhân vật mà em thấy ấn tượng sau khi học
xong bài học.
* Tìm đọc thêm các truyện thần thoại trong
và ngoài nước, tóm tắt hoặc ghi lại ấn tượng
sâu sắc của em sau khi đọc tác phẩm đó.
* Soạn bài: Đọc, tìm hiểu về văn bản
“Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên”
(Tóm tắt truyện, trả lời câu hỏi trong SGK)
End and
Thank
you !
Đinh Lâm Nghiệp
29
VỀ CÁC VỊ THẦN
SÁNG TẠO THẾ GIỚI
Đinh Lâm Nghiệp
THẦN TRỤ TRỜI, THẦN SÉT, THẦN GIÓ
Hình thành kiến thức
I. Tri thức đọc hiểu về truyện
Hình thành kiến thức
I. Tri thức đọc hiểu về truyện
Cốt
truyện
- Là con người/ cây
cối/ đồ vật… được
khắc họa trong tác
phẩm văn học bằng các
biện pháp nghệ thuật.
- Là phương tiện để
văn học khám phá và
cắt nghĩa về con người.
Nhân
vật
1.
TRUYỆN
KỂ
Người
kể
chuyện
Được tạo nên bởi sự kiện/ chuỗi sự kiện.
Sự
kiện
- Là sự việc/ biến cố ->
thay đổi mang tính bước
ngoặt -> bộc lộ những ý
nghĩa nhất định với nhân
vật/ người đọc.
- Có tính liên kết.
- Người diễn xướng/ “đại diện” nhà văn.
- Dẫn dắt người đọc vào thế giới nghệ
thuật của truyện kể để tri nhận về nhân
vật, sự kiện, không gian, thời gian,; khơi
dậy những suy tư.
Hình thành kiến thức
I. Tri thức đọc hiểu về truyện
- Cốt truyện đơn giản.
- Thời gian phiếm chỉ,
không gian vũ trụ.
- Nhân vật chính: các
vị thần.
- Thủ pháp nghệ thuật:
cường điệu, phóng đại.
Đặc
điể
m
- Theo đề tài, nội dung:
+ Truyện kể về việc sinh ra
trời đất, núi sông, cây cỏ,
muông thú.
+ Truyện kể về việc sinh ra
loài người và các tộc người.
+ Truyện kể về kì tích sáng
tạo văn hóa.
2.
THẦN
THOẠ
I
Phân
loại
Khái
niệm
- Thể loại truyện
kể xa xưa nhất;
- Thể hiện quan
niệm về vũ trụ khát
vọng chinh phục
thế giới tự nhiên
của con người thời
nguyên thủy.
- Theo chủ đề:
+ Thần thoại suy nguyên:
kể về nguồn gốc vũ trụ và
muôn loài)
+ Thần thoại sáng tạo: kể về
cuộc chinh phục thiên nhiên
và sáng tạo văn hóa
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHÚ THÍCH
Hình thành kiến thức
THẦN TRỤ TRỜI,
THẦN SÉT,
THẦN GIÓ
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
2. Khám phá văn bản
2.1. Không gian, thời gian, nhân
vật, sự kiện chính trong các câu
chuyện.
Hoạt động theo nhóm, thực hiện phiếu học tập số 1
THẢO LUẬN
2.1. Không gian, thời gian, nhân vật, sự kiện chính trong các câu chuyện.
Nhân vật
Đặc điểm
Thời gian
Không
gian
THẦN TRỤ
TRỜI
Thuở ấy chưa có vũ trụ, chưa
có muôn vật và loài người.
Trời đất chỉ là một đám hỗn
độn, tối tăm, lạnh lẽo.
- Thần đội trời, đào đất đá đắp
cột chống trời-> Trời đất được
Sự kiện phân ra làm hai.
chính/ - Thần phá cột ném vung đất đá
đi khắp nơi thành núi, đảo, cồn
cốt truyện
đồi, cao nguyên,…Chỗ thần đào
đá nay thành biển rộng.
THẦN SÉT
Không xác định
Trên thiên đình và dưới
trần gian
- Là tướng lĩnh của Ngọc Hoàng,
chuyên thi hành luật pháp ở trần
gian. Thần có một lưỡi búa đá
chuyên để xử án.
- Thần thường ngủ vào mùa đông
và làm việc vào tháng Hai, tháng
Ba.
- Tính thần nóng nảy, có lúc làm
người, vật chết oan và bị Ngọc
Hoàng phạt.
THẦN GIÓ
Không xác định
Trên thiên đình và
dưới trần gian
- Thần gió có chiếc quạt màu
nhiệm tạo gió nhỏ, bão lớn
theo lệnh Ngọc Hoàng.
- Đứa con nhỏ của thần
nghịch quạt thổi gió chơi làm
đổ gạo đi vay của người dưới
trần-> thần Gió bị kiện.
- Con thần Gió bị đày xuống
trần chăn trâu cho người mất
gạo-> hóa cây ngải gió.
Thần
Trụ
Trời,
Thần
Gió,
Thần
Sét
Nhân vật: đều là các
vị thần sáng tạo ra thế
giới
+ Thần Trụ Trời: Tạo ra
trời và đất
+ Thần Sét: Tạo ra sét
+ Thần Gió: Tạo ra gió
THẦN THOẠI
SUY NGUYÊN
Chủ đề: Câu chuyện
nhằm lí giải sự hình
thành trời đất, các hiện
tượng tự nhiên, đời
sống trong thuở hồng
hoang của vũ trụ, loài
người.
2.2. CÁC VỊ THẦN
Nhiệm vụ
Hoàn thành
phiếu HT số 2
Thảo luận nhóm
Hình thành kiến thức
2.2. Các vị thần
Hình
dáng
Sự tách biệt trời,
đất; sự hình thành
của các cồn, đồi
núi, cao nguyên,
biển cả,...
Cơ sở
tưởng
tượng
Thần
Trụ
Trời
Công
việc
Vóc dáng lớn lao, kì
vĩ.
Tính
cách
Chăm chỉ, cần
mẫn
- Đắp cột chống trời,
- Đắp cột chống trời, phân chia
phân chia trời đất.
trời đất.
- Tạo nên cồn đồi,
- Tạo nên núi đồi, cao nguyên,
biển…
biển cả
Hình thành kiến thức
2.2. Các vị thần
Hình
dáng
Hiện tượng sấm
sét trong mùa hè,
khi trời mưa.
Cơ sở
tưởng
tượng
Thần
Sét
Công
việc
Mặt mũi nanh ác,
tiếng quát tháo dữ dội
Tính
cách
Nóng nảy, nóng
nảy, cực oai, cực
dữ.
Thi hành luật pháp ở trần gian
Hình thành kiến thức
2.2. Các vị thần
Hình
dáng
Hiện tượng gió
trong tự nhiên; hiện
tượng cây ngải gió
cuốn lá, cuốn bông
lại khi trời sắp nổi
gió.
Cơ sở
tưởng
tượng
Thần
Gío
Công
việc
Kì quặc, không
có đầu.
Tính
cách
Chưa cẩn trọng
trong công việc
Thần có sức mạnh phi thường,
làm công việc lớn lao, thần bí,
đáng sợ.
a. Nhận xét về đặc điểm của các vị
thần
Ngoại hình
Kì vĩ, kì lạ,
mang tầm
vóc và dáng
NgKikì
dấp của vũ
trụ
Công việc
Mỗi vị thần có 1 chức
năng riêng, “đảm trách”
một công việc cụ thể và
đều hướng tới mục đích
fds
nhận thức, lí giải các hiện
tượng trong tự nhiên, đời
sống con người
Tính cách
Được miêu tả như
những người lao động
bình thường: vất vả,
cần mẫn và cũng có
đượ
lúc chểnh mảng, sai
sót; có những nỗi sợ
hãi rất đời thường.
b. Ý nghĩa của hình tượng các vị thần
Thể hiện nhu cầu
nhận thức, lí giải
các hiện tượng tự
nhiên và khát vọng
chinh phục thiên
nhiên của người cổ
đại.
Phản chiếu cuộc
sống lao động và
sinh hoạt của nhân
dân
Thể hiện thế giới
quan, kiểu tư
duy của người
xưa: “ Vạn vật
hữu linh”
c. Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
Vóc dáng
kì vĩ hoặc
hình dạng
dị thường;
sức mạnh
phi
thường;
Tính cách
đơn giản;
luôn gắn
với một
hành động
hoặc công
việc cụ thể
Thủ pháp
cường
điệu,
phóng
đại
Sử dụng
các chi
tiết kì
ảo…
TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
Chi tiết
tưởng tượng
kì ảo.
Xây dựng Thời gian phiếm Ngôn ngữ Cốt truyện đơn
nhân vật chỉ, mang tính ước tự sự hồn giản nhưng hấp
dẫn, sinh động,
chức năng. lệ và không gian vũ nhiên.
trụ với nhiều cõi
khác nhau.
có những chi tiết
bất ngờ thú vị.
Đinh Lâm
2. Nội dung, ý nghĩa:
Qua các vị thần, người nguyên
thủy thể hiện cách hình dung, lí
giải về sự hình thành thế giới tự
nhiên, nguồn gốc con người và
vạn vật, đồng thời phản ánh vẻ
đẹp riêng của cuộc sống lao động,
tín ngưỡng và văn hóa của từng
cộng đồng.
VẬN DỤNG
6.53
Nhiệm vụ 1:
Hoàn thành
phiếu học tập
số 3.
7/1/20XX
Pitch deck title
22
Câu 1
Ông
Sằn
Nông
có
phép
mời
các
hạt
các
quả
trong
rừng
về nhàcác
mình.
Mùa
xuân
hạt
tự
ra
đồng
mọc,
cuối
vụ
lại trở về
kho,
về
bồ.
- Một
năm,điông
Sằn
Nông
xa
không
về
kịp
mùa
lúa.
Bà
vợ
ở
nhà
mải
gội đầu
không
mở
được
kho,
thóc
tức
giận
vì
đứng
mãi
ở ngoài.
Bà
vợ
vừa
đánh
vừa
chửi
nên
thóc kéo
nhau
ra
ruộng,
không
về
nhà
nữa.
Ông
Sằn
Nông
tụ
lại Ngân
thì thành
sông
Hà.
Câu 2
Lời
kể
mang
tính
suy
nguyên:
trở
về
buồn
rầu,
ông
mắng
vợ
rồi
bỏ
đi,
ra
ruộng
dỗ
dành,
nhưng
thóc
không
chịu.
Ông
nắm
lấy
một
nắm
thóc
bay
thẳng
lên
trời.
Nắm
thóc
ấy
tung
ra
mang
hái
liềm
ra
gặt;
lúa
chín,
con
người
phải
ra
đồng
gặt
về;
hiện
tượng
dải
các Ngân
vì sao.Hà và
7/1/20XX
NHIỆM VỤ
1
Trong
tưởng
tượng
của
con
người:
các
hạt,
các
quả
mùa
thu
hoạch
thì
tự
tìm
về
nhà,
tự
vào
kho,
vào
bồ.
Chúng
cũng
có
cảm
giác,
cảm
xúc
và
có
thể
“giao
tiếp”
với
con
người...
Sự
tưởng
tượng
ấy
thể
hiện
quan
niệm
của
con
người
cổ
xưa“linh”.
Vạn vật hữu
Câu 3
Pitch deck title
Câu 4
- Nhân vật chính trong truyện kể trên
là ông Sằn Nông.
- Nhân vật được sáng tạo nhằm lí giải
cho sự hình thành sông Ngân Hà và các
ngôi sao, công việc đồng áng của người
nông dân.
- Đồng thời, tác giả dân gian còn giúp
người đọc thấy được sự thay đổi cách
sống của người: chuyển từ đời sống hái
lượm sang đời sống trồng trọt, sử dụng
lương thực từ các loại hạt.
Câu 5
Sự biến đổi trong đặc tính
của thóc phản ánh hành trình
sống, quá trình tiếp cận cây
lúa của con người: từ hoàn
toàn lệ thuộc vào tự nhiên
sang thuần hoá cây lúa, tìm ra
cách gieo trồng, thu hoạch
23
thóc lúa.
Nhiệm vụ 2:
Đọc – viết kết nối
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ)
phân tích một chi tiết kì ảo trong
một truyện thần thoại đã học
hoặc tự đọc thêm.
7/1/20XX
Pitch deck title
24
Bảng kiểm kĩ năng viết đoạn văn
STT
Tiêu chí
1
2
Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng 150 chữ
Đoạn văn đúng chủ đề: phân tích một chi tiết kì ảo
trong truyện thần thoại đã học hoặc đọc thêm: vị trí của
chi tiết; giá trị, ý nghĩa biểu tượng của chi tiết đó.
3
Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong đoạn
văn, có sự kết hợp các thao tác lập luận phù hợp.
Đoạn văn đảm bảo yêu cầu về chính tả, cách sử dụng từ
ngữ, ngữ pháp.
Đoạn văn thể hiện sự sáng tạo: suy nghĩ sâu sắc về vấn
đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
4
5
Đạt/ Chưa
đạt
Phân tích chi tiết tiếng vang – tiếng nói của nữ thần Ê-khô
trong thần thoại Hi Lạp
ĐOẠN
THAM
Ý thơ trong tâm hồn dân gian đã biến tiếng
vang thành câu chuyện tình đau xót của nàng Êkhô. Day dứt vì lời yêu khiến người trong mộng
VĂN đi đến chỗ tuyệt đường sinh mệnh, nàng tự hứa
KHẢOvới lòng sẽ không bao giờ nói lời nào chỉ thì
thầm theo thanh âm của tạo vật, con người.
Tiếng vang – tiếng nói của nữ thần Ê-khô là chi
tiết kì ảo chất chứa bao tiếng lòng của người Hi
Lạp cổ đại.
Phân tích chi tiết tiếng vang – tiếng nói của nữ thần Ê-khô
trong thần thoại Hi Lạp
ĐOẠN
THAM
Ở đó, ta muốn đồng cảm với người phụ
nữ chủ động, quyết liệt kiếm tìm tình yêu
mà cuối cùng lại gặp kết cục bi đát. Ở đó,
VĂN ta thấy sự tạ lỗi đầy cao thượng của người
KHẢOphụ nữ trong tình yêu… Kì ảo, hoang
đường nhưng cái lõi tâm tư thì rất thật. Đó
có lẽ chính là vẻ đẹp của các chi tiết kì ảo
làm nên sức sống muôn đời của thần thoại.
Hướng dẫn học bài
* Vẽ sơ đồ tư duy về các đơn vị kiến thức
của bài học hoặc vẽ lại hình ảnh/ sự kiện/
nhân vật mà em thấy ấn tượng sau khi học
xong bài học.
* Tìm đọc thêm các truyện thần thoại trong
và ngoài nước, tóm tắt hoặc ghi lại ấn tượng
sâu sắc của em sau khi đọc tác phẩm đó.
* Soạn bài: Đọc, tìm hiểu về văn bản
“Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên”
(Tóm tắt truyện, trả lời câu hỏi trong SGK)
End and
Thank
you !
Đinh Lâm Nghiệp
29
 






Các ý kiến mới nhất