Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tuần 6. Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Amnh Tuấn
Ngày gửi: 19h:52' 05-06-2023
Dung lượng: 52.9 MB
Số lượt tải: 370
Nguồn:
Người gửi: Đặng Amnh Tuấn
Ngày gửi: 19h:52' 05-06-2023
Dung lượng: 52.9 MB
Số lượt tải: 370
Số lượt thích:
0 người
PHẦN 1. TÁC GIẢ: NGUYỄN ĐÌNH
CHIỂU
1 CUỘC ĐỜI
2 SỰ NGHIỆP
.
a TÁC PHẨM CHÍNH.
b NỘI DUNG THƠ VĂN
c NGHỆ THUẬT THƠ VĂN
Ông bị mù. Khi về quê,
ông mở trường dạy học,
bốc thuốc chữa bệnh và
sang tác thơ
Ông đỗ tú tài tại
trường thi Gia Định
1822
1846
1843
Ông sinh tại huyện
Bình Dương, tỉnh
Gia Định
Mình gieo xuống đất vật vờ
hồn hoa
Hai hàng nước mắt nhỏ sa
Trời Nam đất Bắc xót xa đoạn
trường
Anh em ai nấy đều thương
Trời ơi! Sao nỡ lấp đường công
Ông ra Huế học, sắp
danh
thi thì nghe tin mẹ
mất, phải về quê chịu
tang mẹ
1849
Pháp đánh vào Cần
Giuộc, ông lui về Ba
Tri, Bến Tre.
Tích cực dùng văn chương
kích động lòng yêu nước
của sĩ phu và nhân dân
1859
1846
2
Giặc Pháp vào Gia
Định, ông về quê vợ
(Cần Giuộc)
Nhà thơ Nguyễn Đình
Chiểu mất tại Ba Tri
(Bến Tre)
Ông đứng vững trên tuyến
đầu của cuộc kháng chiến
1888
I. CUỘC ĐỜI
- Thời đại: nửa cuối thế kỉ XIX – Thời đại “khổ nhục nhưng vĩ đại” của dân
tộc.
- Quê hương, gia đình:
+ Quê cha: Huế;
+ Quê mẹ: Gia Định;
+ Quê vợ: Cần Giuộc (Long An)
+ Sống chủ yếu ở Nam Bộ (Ba Tri, Bến Tre).
=> Giàu truyền thống văn hóa, văn học và yêu nước.
- Cuộc đời:
+ Nhiều bất hạnh, khổ đau:
* Nỗi đau riêng: Công danh dang dở, sống trong cảnh mù lòa…
* Nỗi đau chung của dân tộc: nước mất nhà tan.
+ Nghị lực phi thường, phẩm chất tốt đẹp:
* Bất hợp tác với kẻ thù;
* Phối hợp với nghĩa quân để đánh giặc;
* Thủy chung với nước với dân.
Hễ làm người chớ ở hai
lòng,
Đã vì nước phải theo một
phía.
Mến nghĩa bao đành làm phản
nước
Có nhân nào nỡ phụ tình nhà
Ông quan niệm học thuốc không những để chữa bệnh về thể xác
mà còn lồng vào đó tinh thần yêu nước để “tẩy rửa” tâm hồn
người đọc trước thảm họa mất nước:
Thà đui mà giữ đạo nhà
Còn hơn có mắt ông cha không thờ
Thà đui mà khỏi danh nhơ
Còn hơn có mắt ăn dơ tanh rình
Thà đui mà đặng trọn mình
Còn hơn có mắt đổi hình tóc râu
Bia văn đặt trong khu tưởng
niệm ở Ba Tri – Bến Tre
II. SỰ NGHIỆP VĂN THƠ
Thư sinh giết giặc bằng ngòi bút
Lòng đạo sinh tròn một tấm gương
(Tùng Thiện Vương)
Chủ yếu được viết bằng chữ Nôm
1.
Những
tác
phẩm
chính
Giai đoạn trước
khi thực dân
Pháp xâm lược
Giai đoạn sau
khi thực dân
Pháp xâm lược
Thơ điếu
Trương Định
Thơ Điếu
Phan Tòng
Truyện Lục Vân
Tiên
Truyền bá đạo lý làm người
Dương Từ - Hà Mậu
Chạy giặc
Ngự Tiều y thuật vấn đáp
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Văn chương là vũ khí chiến đấu cho sự nghiệp chính
nghĩa
2. Quan
điểm
sáng tác
Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm
Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà
(Dương Từ - Hà Mậu)
Văn chương biểu hiện đạo lí “Văn dĩ tải đạo”
Trai thời trung, hiếu làm đầu,
Gái thời tiết hạnh là câu trau mình.
(Truyện Lục Vân Tiên)
Văn chương phải có tính sáng tạo nghệ thuật, thẫm
mĩ, không nên gò bó, khuôn mẫu.
Thể hiện rõ trong tác phẩm Lục Vân Tiên
Lí tưởng đạo
đức, nhân
nghĩa
3. NỘI
DUNG
THƠ
VĂN
Mang tinh thần nhân nghĩa của đạo Nho
Đậm đà tình nhân dân và truyền thống dân tộc
Mẫu người lý tưởng
Nhân hậu, thủy chung
Ngay thẳng, nghĩa hiệp
Khích lệ ý chí cứu nước của nhân dân ta
Thể hiện qua thơ văn yêu nước chống Pháp
Lòng yêu nước,
thương dân
Ca ngợi những anh hùng đã chiến đấu và
hy sinh cho Tổ quốc
Ghi lại chân thực giai đoạn lịch sử đau
thương, khổ nhục của đất nước
Ông là một nhà nho chân chính, một mặt tiếp thu được
những tư tưởng tích cực trong kinh sử, mặt khác – chủ yếu
đã "sống cuộc sống của quần chúng, thông cảm sâu
sắc với quần chúng, và đã cùng với quần chúng phấn đấu
gian nan. Chính quần chúng cần cù dũng cảm đã tiếp sức
cho Nguyễn Đình Chiểu, cho trí tuệ, cho tình cảm, cho lòng
tin và cả cho nghệ thuật của Nguyễn Đình Chiểu" (Hoài
Thanh).
Mang màu sắc diễn xướng
phổ biến trong văn học
dân gian Nam Bộ
Viết bằng chữ
Nôm, lối thơ
thiên về kể
Ngôn ngữ mộc mạc
bình dị, chất phác,
cư xử hồn nhiên
-.
6
1
♛
NGHỆ
THUẬT
PowerUP
With
THƠ
VĂN
POWERPOINT
5
4
3
Văn chương trữ tình
đạo đức
2
Bút pháp trữ tình chan
chứa yêu thương
Đậm đà sắc thái
Nam Bộ
KẾT LUẬN
Nguyễn Đình Chiểu xứng đáng là ngôi sao sáng trên
nền văn hóa dân tộc, là ngọn cờ tiêu biểu cho thơ văn
chống Pháp nửa sau TK XIX. Bởi chăng đúng như
nhận xét của Phạm Văn Đồng “Cuộc đời và thơ văn
của Nguyễn Đình Chiểu là của một chiến sĩ hi sinh
phấn đấu vì một nghĩa lớn”
Phần 2. TÁC PHẨM “VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN
GIUỘC”
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Hoàn cảnh sáng tác:
- Năm 1861, sau khi giặc Pháp chiếm Gia Định, lập đồn Cần Giuộc.
- 14/12/1861, nghĩa quân đã tự vũ trang tấn công đồn giết được quan hai và
một số lính thuộc địa của Pháp.
- 16/12/1861, Pháp phản công và nghĩa quân hi sinh 27 người.
- Tuần phủ Gia Định – Đỗ Quang nhờ Nguyễn Đình Chiểu viết bài văn tế để
truy điệu những người đã hi sinh, thể hiện lòng biết ơn, lòng căm thù giặc và
lòng quyết tâm đánh giặc.
2. Thể loại: Văn tế
- Khái niệm: sgk
- Nội dung: kể cuộc đời, công đức; lòng tiếc thương.
- Hình thức: nhiều thể.
- Giọng điệu: lâm li thống thiết.
- Bố cục:
+ Lung khởi;
+ Thích thực;
+ Ai vãn;
+ Kết
-Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là bài văn tế mẫu mực trong thể văn tế.
3. Bố cục: 4 phần
Câu 1, 2: Khái quát
Câu 3 – 15: Hình tượng người nghĩa sĩ nông dân
Câu 16 – 25: Tiếc thương với nghĩa quân và gia đình họ
Câu 26 – 30: ca ngợi sự bất tử của họ.
4. Chủ đề:
Ca ngợi công đức, lòng dũng cảm hi sinh của nghĩa quân và
bày tỏ sự tiếc nuối vô hạn đối với họ. Đồng thời thể hiện thái
độ ngưỡng mộ, ca ngợi sự bất tử của nghĩa sĩ hi sinh vì nước.
Phần 2. TÁC PHẨM “VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN
GIUỘC”
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Khái quát sự hi sinh của nghĩa quân:
Hỡi ôi!
Súng giặc đất rền; lòng dân trời tỏ.
Mười năm công vỡ ruộng, chưa ắt còn danh nổi như phao; một
trận nghĩa đánh Tây, tuy là mất tiếng vang như mõ.
Pháp tấn công thành Gia Định
Nông dân Việt Nam dưới thời kì Pháp thuộc
Tội ác của thực dân Pháp
2. Người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc
a. Nguồn gốc xuất thân (Câu 3, 4, 5)
b. Phẩm chất, hành động, công đức (Câu 6 – 15)
Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ
được tái hiện trong bài văn tế như
thế nào?
(từ cuộc sống bình thường -> quân
giặc xâm lược quê hương)
2. Người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc
a. Nguồn gốc xuất thân (Câu 3, 4, 5)
Cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó
Chẳng quen cung ngựa đâu tới trường nhung,
chỉ biết ruộng trâu ở theo làng bộ
Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay vốn quen làm;
Tập khiên, tập súng, tập mác, tập cờ, mắt chưa từng ngó
BẢN CHẤT HÒA BÌNH CỦA CUỘC SỐNG LAO
ĐỘNG
2. Người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc
b. Phẩm chất, hành động, công đức (Câu 6 – 15)
Tiếng phong hạc phập phồng hơn mươi tháng, trông tin quan
như trời hạn trông mưa;
mùi tinh chiên vấy vá đã ba năm, ghét thói mọi như nhà nông
ghét cỏ.
Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tới ăn gan; ngày
xem ống khói chạy đen sì, muốn ra cắn cổ.
- LO ÂU, TRÔNG ĐỢI, THẤT VỌNG, BẤT LỰC
- CĂM THÙ GIẶC MÃNH LIỆT, SÂU SẮC
Chuyển
biến
Một mối xa thư đồ sộ, há để ai chém rắn đuổi
hươu;
hai
nguyệt
chói
lòa, này
đâuxin
dung
treo
Nàovầng
đợi nhật
ai đòi,
ai bắt,
phen
ra lũ
sức
đoạn
dê
bán
chó.
kình;
Chẳng thèm trốn ngược, trốn xuôi, chuyến này dốc
ra tay
hổtuyên ngôn chính trị, người nông
=>
Nhưbộ
một
dân tự ý thức về nghĩa vụ trực tiếp đối với đất
nước, dân tộc. Họ cũng phân biệt rõ ràng chiến
tranh phi nghĩa nên quyết tâm vùng lên bảo vệ
đất nước (BƯỚC PHÁT TRIỂN).
Vốn chẳng phải quân cơ quân vệ, theo dòng ở lính diễn
binh; chẳng qua là dân ấp, dân lân, mến nghĩa làm
quân chiêu mộ.
Mười tám ban võ nghệ nào đợi tập rèn; chín chục trận
binh thư, không chờ bày bố.
Ngoài cật có một manh áo vải, nào đợi mang bao tấu,
bầu ngòi; trong tay cầm một ngọn tầm vong, chi nài
Xuất
hiệntu,
trên
sắm dao
nonchiến
gõ. trường với đủ
thứ thiếu thốn như đó là cái duyện
nợ truyền kiếp nhưng họ bất chấp
khó khăn.
=> Ngậm ngùi, thương cảm.
Hỏa mai đánh bằng rơm con cúi cũng đốt xong
nhà dạy đạo kia; gươm đeo dùng bằng lưỡi dao
phay cũng chém rớt đầu quan hai nọ.
Chi nhọc quan quản gióng trống kỳ trống giục, đạp
rào lướt tới coi giặc cũng như không; nào sợ
thằng Tây bắn đạn nhỏ đạn to, xô cửa xông vào
liều mình chư chẳng có.
Kẻ đâm ngang người chém ngược làm cho mã tà
ma
ní hồn
kinh,
bọn
hè trước
lũ ó sau trối kệ tàu
Ý
nghĩa
quan
trọng
không
chỉ ở chiến
thiếc tàu
đồng
nổ. ở chỗ họ đã
công
oanh
liệt súng
mà còn
làm sáng tỏ chân lý thời đại – tinh
thần tự giác của tầng lớp nông dân.
3. Sự xót thương đối với nghĩa quân và gia
đình họ (Câu 16 – 25)
4. Sự tiếc thương ngưỡng mộ đối với người
nghĩa sĩ.
HÌNH TƯỢNG NGƯỜI NGHĨA SĨ
• Xuất thân nông dân, chưa biết đến việc binh đao nhưng tự nguyện
chiến đấu vì lòng căm phẫn.
• Chiến đấu quyết liệt, dũng cảm làm cho kẻ thù phải khiếp sợ.
• Sự hi sinh anh dũng để lại bao đau thương cho người thân.
• Tuy không còn, nhưng tinh thần, anh linh của họ bất diệt.
BÀN VỀ LẼ SINH TỬ
• «Chết vinh còn hơn sống nhục» - có những giá trị đáng để hi sinh
mạng sống mà bảo vệ.
• Ủng hộ tinh thần «Sát nhân thành nhân», «xả thân chủ nghĩa».
• Dù hi sinh nhưng chiến tích và danh tiếng còn sống mãi -> cái chết
không bi lụy.
CHỦ NGHĨA YÊU NƯỚC
• Đề cao tinh thần trung quân ái quốc.
• Sự hy sinh sinh của nghĩa sĩ nhắc nhở chúng ta về lý do và ý nghĩa của
cuộc chiến.
• Đau xót cũng là lời chất vấn hướng đến thái độ của triều đình.
CHIỂU
1 CUỘC ĐỜI
2 SỰ NGHIỆP
.
a TÁC PHẨM CHÍNH.
b NỘI DUNG THƠ VĂN
c NGHỆ THUẬT THƠ VĂN
Ông bị mù. Khi về quê,
ông mở trường dạy học,
bốc thuốc chữa bệnh và
sang tác thơ
Ông đỗ tú tài tại
trường thi Gia Định
1822
1846
1843
Ông sinh tại huyện
Bình Dương, tỉnh
Gia Định
Mình gieo xuống đất vật vờ
hồn hoa
Hai hàng nước mắt nhỏ sa
Trời Nam đất Bắc xót xa đoạn
trường
Anh em ai nấy đều thương
Trời ơi! Sao nỡ lấp đường công
Ông ra Huế học, sắp
danh
thi thì nghe tin mẹ
mất, phải về quê chịu
tang mẹ
1849
Pháp đánh vào Cần
Giuộc, ông lui về Ba
Tri, Bến Tre.
Tích cực dùng văn chương
kích động lòng yêu nước
của sĩ phu và nhân dân
1859
1846
2
Giặc Pháp vào Gia
Định, ông về quê vợ
(Cần Giuộc)
Nhà thơ Nguyễn Đình
Chiểu mất tại Ba Tri
(Bến Tre)
Ông đứng vững trên tuyến
đầu của cuộc kháng chiến
1888
I. CUỘC ĐỜI
- Thời đại: nửa cuối thế kỉ XIX – Thời đại “khổ nhục nhưng vĩ đại” của dân
tộc.
- Quê hương, gia đình:
+ Quê cha: Huế;
+ Quê mẹ: Gia Định;
+ Quê vợ: Cần Giuộc (Long An)
+ Sống chủ yếu ở Nam Bộ (Ba Tri, Bến Tre).
=> Giàu truyền thống văn hóa, văn học và yêu nước.
- Cuộc đời:
+ Nhiều bất hạnh, khổ đau:
* Nỗi đau riêng: Công danh dang dở, sống trong cảnh mù lòa…
* Nỗi đau chung của dân tộc: nước mất nhà tan.
+ Nghị lực phi thường, phẩm chất tốt đẹp:
* Bất hợp tác với kẻ thù;
* Phối hợp với nghĩa quân để đánh giặc;
* Thủy chung với nước với dân.
Hễ làm người chớ ở hai
lòng,
Đã vì nước phải theo một
phía.
Mến nghĩa bao đành làm phản
nước
Có nhân nào nỡ phụ tình nhà
Ông quan niệm học thuốc không những để chữa bệnh về thể xác
mà còn lồng vào đó tinh thần yêu nước để “tẩy rửa” tâm hồn
người đọc trước thảm họa mất nước:
Thà đui mà giữ đạo nhà
Còn hơn có mắt ông cha không thờ
Thà đui mà khỏi danh nhơ
Còn hơn có mắt ăn dơ tanh rình
Thà đui mà đặng trọn mình
Còn hơn có mắt đổi hình tóc râu
Bia văn đặt trong khu tưởng
niệm ở Ba Tri – Bến Tre
II. SỰ NGHIỆP VĂN THƠ
Thư sinh giết giặc bằng ngòi bút
Lòng đạo sinh tròn một tấm gương
(Tùng Thiện Vương)
Chủ yếu được viết bằng chữ Nôm
1.
Những
tác
phẩm
chính
Giai đoạn trước
khi thực dân
Pháp xâm lược
Giai đoạn sau
khi thực dân
Pháp xâm lược
Thơ điếu
Trương Định
Thơ Điếu
Phan Tòng
Truyện Lục Vân
Tiên
Truyền bá đạo lý làm người
Dương Từ - Hà Mậu
Chạy giặc
Ngự Tiều y thuật vấn đáp
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Văn chương là vũ khí chiến đấu cho sự nghiệp chính
nghĩa
2. Quan
điểm
sáng tác
Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm
Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà
(Dương Từ - Hà Mậu)
Văn chương biểu hiện đạo lí “Văn dĩ tải đạo”
Trai thời trung, hiếu làm đầu,
Gái thời tiết hạnh là câu trau mình.
(Truyện Lục Vân Tiên)
Văn chương phải có tính sáng tạo nghệ thuật, thẫm
mĩ, không nên gò bó, khuôn mẫu.
Thể hiện rõ trong tác phẩm Lục Vân Tiên
Lí tưởng đạo
đức, nhân
nghĩa
3. NỘI
DUNG
THƠ
VĂN
Mang tinh thần nhân nghĩa của đạo Nho
Đậm đà tình nhân dân và truyền thống dân tộc
Mẫu người lý tưởng
Nhân hậu, thủy chung
Ngay thẳng, nghĩa hiệp
Khích lệ ý chí cứu nước của nhân dân ta
Thể hiện qua thơ văn yêu nước chống Pháp
Lòng yêu nước,
thương dân
Ca ngợi những anh hùng đã chiến đấu và
hy sinh cho Tổ quốc
Ghi lại chân thực giai đoạn lịch sử đau
thương, khổ nhục của đất nước
Ông là một nhà nho chân chính, một mặt tiếp thu được
những tư tưởng tích cực trong kinh sử, mặt khác – chủ yếu
đã "sống cuộc sống của quần chúng, thông cảm sâu
sắc với quần chúng, và đã cùng với quần chúng phấn đấu
gian nan. Chính quần chúng cần cù dũng cảm đã tiếp sức
cho Nguyễn Đình Chiểu, cho trí tuệ, cho tình cảm, cho lòng
tin và cả cho nghệ thuật của Nguyễn Đình Chiểu" (Hoài
Thanh).
Mang màu sắc diễn xướng
phổ biến trong văn học
dân gian Nam Bộ
Viết bằng chữ
Nôm, lối thơ
thiên về kể
Ngôn ngữ mộc mạc
bình dị, chất phác,
cư xử hồn nhiên
-.
6
1
♛
NGHỆ
THUẬT
PowerUP
With
THƠ
VĂN
POWERPOINT
5
4
3
Văn chương trữ tình
đạo đức
2
Bút pháp trữ tình chan
chứa yêu thương
Đậm đà sắc thái
Nam Bộ
KẾT LUẬN
Nguyễn Đình Chiểu xứng đáng là ngôi sao sáng trên
nền văn hóa dân tộc, là ngọn cờ tiêu biểu cho thơ văn
chống Pháp nửa sau TK XIX. Bởi chăng đúng như
nhận xét của Phạm Văn Đồng “Cuộc đời và thơ văn
của Nguyễn Đình Chiểu là của một chiến sĩ hi sinh
phấn đấu vì một nghĩa lớn”
Phần 2. TÁC PHẨM “VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN
GIUỘC”
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Hoàn cảnh sáng tác:
- Năm 1861, sau khi giặc Pháp chiếm Gia Định, lập đồn Cần Giuộc.
- 14/12/1861, nghĩa quân đã tự vũ trang tấn công đồn giết được quan hai và
một số lính thuộc địa của Pháp.
- 16/12/1861, Pháp phản công và nghĩa quân hi sinh 27 người.
- Tuần phủ Gia Định – Đỗ Quang nhờ Nguyễn Đình Chiểu viết bài văn tế để
truy điệu những người đã hi sinh, thể hiện lòng biết ơn, lòng căm thù giặc và
lòng quyết tâm đánh giặc.
2. Thể loại: Văn tế
- Khái niệm: sgk
- Nội dung: kể cuộc đời, công đức; lòng tiếc thương.
- Hình thức: nhiều thể.
- Giọng điệu: lâm li thống thiết.
- Bố cục:
+ Lung khởi;
+ Thích thực;
+ Ai vãn;
+ Kết
-Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là bài văn tế mẫu mực trong thể văn tế.
3. Bố cục: 4 phần
Câu 1, 2: Khái quát
Câu 3 – 15: Hình tượng người nghĩa sĩ nông dân
Câu 16 – 25: Tiếc thương với nghĩa quân và gia đình họ
Câu 26 – 30: ca ngợi sự bất tử của họ.
4. Chủ đề:
Ca ngợi công đức, lòng dũng cảm hi sinh của nghĩa quân và
bày tỏ sự tiếc nuối vô hạn đối với họ. Đồng thời thể hiện thái
độ ngưỡng mộ, ca ngợi sự bất tử của nghĩa sĩ hi sinh vì nước.
Phần 2. TÁC PHẨM “VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN
GIUỘC”
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Khái quát sự hi sinh của nghĩa quân:
Hỡi ôi!
Súng giặc đất rền; lòng dân trời tỏ.
Mười năm công vỡ ruộng, chưa ắt còn danh nổi như phao; một
trận nghĩa đánh Tây, tuy là mất tiếng vang như mõ.
Pháp tấn công thành Gia Định
Nông dân Việt Nam dưới thời kì Pháp thuộc
Tội ác của thực dân Pháp
2. Người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc
a. Nguồn gốc xuất thân (Câu 3, 4, 5)
b. Phẩm chất, hành động, công đức (Câu 6 – 15)
Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ
được tái hiện trong bài văn tế như
thế nào?
(từ cuộc sống bình thường -> quân
giặc xâm lược quê hương)
2. Người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc
a. Nguồn gốc xuất thân (Câu 3, 4, 5)
Cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó
Chẳng quen cung ngựa đâu tới trường nhung,
chỉ biết ruộng trâu ở theo làng bộ
Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay vốn quen làm;
Tập khiên, tập súng, tập mác, tập cờ, mắt chưa từng ngó
BẢN CHẤT HÒA BÌNH CỦA CUỘC SỐNG LAO
ĐỘNG
2. Người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc
b. Phẩm chất, hành động, công đức (Câu 6 – 15)
Tiếng phong hạc phập phồng hơn mươi tháng, trông tin quan
như trời hạn trông mưa;
mùi tinh chiên vấy vá đã ba năm, ghét thói mọi như nhà nông
ghét cỏ.
Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tới ăn gan; ngày
xem ống khói chạy đen sì, muốn ra cắn cổ.
- LO ÂU, TRÔNG ĐỢI, THẤT VỌNG, BẤT LỰC
- CĂM THÙ GIẶC MÃNH LIỆT, SÂU SẮC
Chuyển
biến
Một mối xa thư đồ sộ, há để ai chém rắn đuổi
hươu;
hai
nguyệt
chói
lòa, này
đâuxin
dung
treo
Nàovầng
đợi nhật
ai đòi,
ai bắt,
phen
ra lũ
sức
đoạn
dê
bán
chó.
kình;
Chẳng thèm trốn ngược, trốn xuôi, chuyến này dốc
ra tay
hổtuyên ngôn chính trị, người nông
=>
Nhưbộ
một
dân tự ý thức về nghĩa vụ trực tiếp đối với đất
nước, dân tộc. Họ cũng phân biệt rõ ràng chiến
tranh phi nghĩa nên quyết tâm vùng lên bảo vệ
đất nước (BƯỚC PHÁT TRIỂN).
Vốn chẳng phải quân cơ quân vệ, theo dòng ở lính diễn
binh; chẳng qua là dân ấp, dân lân, mến nghĩa làm
quân chiêu mộ.
Mười tám ban võ nghệ nào đợi tập rèn; chín chục trận
binh thư, không chờ bày bố.
Ngoài cật có một manh áo vải, nào đợi mang bao tấu,
bầu ngòi; trong tay cầm một ngọn tầm vong, chi nài
Xuất
hiệntu,
trên
sắm dao
nonchiến
gõ. trường với đủ
thứ thiếu thốn như đó là cái duyện
nợ truyền kiếp nhưng họ bất chấp
khó khăn.
=> Ngậm ngùi, thương cảm.
Hỏa mai đánh bằng rơm con cúi cũng đốt xong
nhà dạy đạo kia; gươm đeo dùng bằng lưỡi dao
phay cũng chém rớt đầu quan hai nọ.
Chi nhọc quan quản gióng trống kỳ trống giục, đạp
rào lướt tới coi giặc cũng như không; nào sợ
thằng Tây bắn đạn nhỏ đạn to, xô cửa xông vào
liều mình chư chẳng có.
Kẻ đâm ngang người chém ngược làm cho mã tà
ma
ní hồn
kinh,
bọn
hè trước
lũ ó sau trối kệ tàu
Ý
nghĩa
quan
trọng
không
chỉ ở chiến
thiếc tàu
đồng
nổ. ở chỗ họ đã
công
oanh
liệt súng
mà còn
làm sáng tỏ chân lý thời đại – tinh
thần tự giác của tầng lớp nông dân.
3. Sự xót thương đối với nghĩa quân và gia
đình họ (Câu 16 – 25)
4. Sự tiếc thương ngưỡng mộ đối với người
nghĩa sĩ.
HÌNH TƯỢNG NGƯỜI NGHĨA SĨ
• Xuất thân nông dân, chưa biết đến việc binh đao nhưng tự nguyện
chiến đấu vì lòng căm phẫn.
• Chiến đấu quyết liệt, dũng cảm làm cho kẻ thù phải khiếp sợ.
• Sự hi sinh anh dũng để lại bao đau thương cho người thân.
• Tuy không còn, nhưng tinh thần, anh linh của họ bất diệt.
BÀN VỀ LẼ SINH TỬ
• «Chết vinh còn hơn sống nhục» - có những giá trị đáng để hi sinh
mạng sống mà bảo vệ.
• Ủng hộ tinh thần «Sát nhân thành nhân», «xả thân chủ nghĩa».
• Dù hi sinh nhưng chiến tích và danh tiếng còn sống mãi -> cái chết
không bi lụy.
CHỦ NGHĨA YÊU NƯỚC
• Đề cao tinh thần trung quân ái quốc.
• Sự hy sinh sinh của nghĩa sĩ nhắc nhở chúng ta về lý do và ý nghĩa của
cuộc chiến.
• Đau xót cũng là lời chất vấn hướng đến thái độ của triều đình.
 






Các ý kiến mới nhất