Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    TIETDAYLOC.flv TIETDAYLOC.flv TIETDAYHIEU.flv TIETDAYHIEU.flv Huong_dan_16_Nut_day_can_ban.flv BAT_DANG_THUC_TAM_GIAC.swf Van_chuyen_nuoc_va_muoi_khoang_trong_cay.swf Su_hinh_thanh_lien_ket_trong_phan_tu_Hidro.swf Qua_trinh_phan_ung_tao_ra_nuoc.swf Khi_amoniac_khu_dong_II_oxit.swf Dieu_che_khi_CO2_trong_phong_thi_nghiem.swf Trai_dat_va_mat_troi.swf Tkb.png Tim_3d.swf Mo_hinh_phan_tu_3D.swf Day_chuyen_san_xuat_Khi_CO.swf TronNgauNhien_HoanViTheoNhom.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tuần 6. Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Amnh Tuấn
    Ngày gửi: 19h:52' 05-06-2023
    Dung lượng: 52.9 MB
    Số lượt tải: 370
    Số lượt thích: 0 người
    PHẦN 1. TÁC GIẢ: NGUYỄN ĐÌNH
    CHIỂU

    1 CUỘC ĐỜI
    2 SỰ NGHIỆP

    .

    a TÁC PHẨM CHÍNH.
    b NỘI DUNG THƠ VĂN
    c NGHỆ THUẬT THƠ VĂN

    Ông bị mù. Khi về quê,
    ông mở trường dạy học,
    bốc thuốc chữa bệnh và
    sang tác thơ

    Ông đỗ tú tài tại
    trường thi Gia Định

    1822

    1846
    1843

    Ông sinh tại huyện
    Bình Dương, tỉnh
    Gia Định

    Mình gieo xuống đất vật vờ
    hồn hoa
    Hai hàng nước mắt nhỏ sa
    Trời Nam đất Bắc xót xa đoạn
    trường
    Anh em ai nấy đều thương
    Trời ơi! Sao nỡ lấp đường công
    Ông ra Huế học, sắp
    danh

    thi thì nghe tin mẹ
    mất, phải về quê chịu
    tang mẹ

    1849

    Pháp đánh vào Cần
    Giuộc, ông lui về Ba
    Tri, Bến Tre.
    Tích cực dùng văn chương
    kích động lòng yêu nước
    của sĩ phu và nhân dân

    1859
    1846
    2
    Giặc Pháp vào Gia
    Định, ông về quê vợ
    (Cần Giuộc)

    Nhà thơ Nguyễn Đình
    Chiểu mất tại Ba Tri
    (Bến Tre)

    Ông đứng vững trên tuyến
    đầu của cuộc kháng chiến

    1888

    I. CUỘC ĐỜI
    - Thời đại: nửa cuối thế kỉ XIX – Thời đại “khổ nhục nhưng vĩ đại” của dân
    tộc.
    - Quê hương, gia đình:
    + Quê cha: Huế;
    + Quê mẹ: Gia Định;
    + Quê vợ: Cần Giuộc (Long An)
    + Sống chủ yếu ở Nam Bộ (Ba Tri, Bến Tre).
    => Giàu truyền thống văn hóa, văn học và yêu nước.

    - Cuộc đời:
    + Nhiều bất hạnh, khổ đau:
    * Nỗi đau riêng: Công danh dang dở, sống trong cảnh mù lòa…
    * Nỗi đau chung của dân tộc: nước mất nhà tan.
    + Nghị lực phi thường, phẩm chất tốt đẹp:
    * Bất hợp tác với kẻ thù;
    * Phối hợp với nghĩa quân để đánh giặc;
    * Thủy chung với nước với dân.
    Hễ làm người chớ ở hai
    lòng,
    Đã vì nước phải theo một
    phía.

    Mến nghĩa bao đành làm phản
    nước
    Có nhân nào nỡ phụ tình nhà

    Ông quan niệm học thuốc không những để chữa bệnh về thể xác
    mà còn lồng vào đó tinh thần yêu nước để “tẩy rửa” tâm hồn
    người đọc trước thảm họa mất nước:
    Thà đui mà giữ đạo nhà
    Còn hơn có mắt ông cha không thờ
    Thà đui mà khỏi danh nhơ
    Còn hơn có mắt ăn dơ tanh rình
    Thà đui mà đặng trọn mình
    Còn hơn có mắt đổi hình tóc râu

    Bia văn đặt trong khu tưởng
    niệm ở Ba Tri – Bến Tre

    II. SỰ NGHIỆP VĂN THƠ
    Thư sinh giết giặc bằng ngòi bút
    Lòng đạo sinh tròn một tấm gương
    (Tùng Thiện Vương)

    Chủ yếu được viết bằng chữ Nôm

    1.
    Những
    tác
    phẩm
    chính

    Giai đoạn trước
    khi thực dân
    Pháp xâm lược

    Giai đoạn sau
    khi thực dân
    Pháp xâm lược

    Thơ điếu
    Trương Định

    Thơ Điếu
    Phan Tòng

    Truyện Lục Vân
    Tiên
    Truyền bá đạo lý làm người
    Dương Từ - Hà Mậu
    Chạy giặc
    Ngự Tiều y thuật vấn đáp
    Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

    Văn chương là vũ khí chiến đấu cho sự nghiệp chính
    nghĩa

    2. Quan
    điểm
    sáng tác

    Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm
    Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà
    (Dương Từ - Hà Mậu)
    Văn chương biểu hiện đạo lí “Văn dĩ tải đạo”
    Trai thời trung, hiếu làm đầu,
    Gái thời tiết hạnh là câu trau mình.
    (Truyện Lục Vân Tiên)
    Văn chương phải có tính sáng tạo nghệ thuật, thẫm
    mĩ, không nên gò bó, khuôn mẫu.

    Thể hiện rõ trong tác phẩm Lục Vân Tiên
    Lí tưởng đạo
    đức, nhân
    nghĩa

    3. NỘI
    DUNG
    THƠ
    VĂN

    Mang tinh thần nhân nghĩa của đạo Nho
    Đậm đà tình nhân dân và truyền thống dân tộc

    Mẫu người lý tưởng

    Nhân hậu, thủy chung
    Ngay thẳng, nghĩa hiệp

    Khích lệ ý chí cứu nước của nhân dân ta
    Thể hiện qua thơ văn yêu nước chống Pháp
    Lòng yêu nước,
    thương dân

    Ca ngợi những anh hùng đã chiến đấu và
    hy sinh cho Tổ quốc
    Ghi lại chân thực giai đoạn lịch sử đau
    thương, khổ nhục của đất nước

    Ông là một nhà nho chân chính, một mặt tiếp thu được
    những tư tưởng tích cực trong kinh sử, mặt khác – chủ yếu
    đã "sống cuộc sống của quần chúng, thông cảm sâu
    sắc với quần chúng, và đã cùng với quần chúng phấn đấu
    gian nan. Chính quần chúng cần cù dũng cảm đã tiếp sức
    cho Nguyễn Đình Chiểu, cho trí tuệ, cho tình cảm, cho lòng
    tin và cả cho nghệ thuật của Nguyễn Đình Chiểu" (Hoài
    Thanh).

    Mang màu sắc diễn xướng
    phổ biến trong văn học
    dân gian Nam Bộ

    Viết bằng chữ
    Nôm, lối thơ
    thiên về kể
    Ngôn ngữ mộc mạc
    bình dị, chất phác,
    cư xử hồn nhiên

    -.

    6

    1



    NGHỆ
    THUẬT
    PowerUP
    With
    THƠ
    VĂN
    POWERPOINT

    5
    4

    3

    Văn chương trữ tình
    đạo đức

    2

    Bút pháp trữ tình chan
    chứa yêu thương

    Đậm đà sắc thái
    Nam Bộ

    KẾT LUẬN
    Nguyễn Đình Chiểu xứng đáng là ngôi sao sáng trên
    nền văn hóa dân tộc, là ngọn cờ tiêu biểu cho thơ văn
    chống Pháp nửa sau TK XIX. Bởi chăng đúng như
    nhận xét của Phạm Văn Đồng “Cuộc đời và thơ văn
    của Nguyễn Đình Chiểu là của một chiến sĩ hi sinh
    phấn đấu vì một nghĩa lớn”

    Phần 2. TÁC PHẨM “VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN
    GIUỘC”
    I. TÌM HIỂU CHUNG
    1. Hoàn cảnh sáng tác:
    - Năm 1861, sau khi giặc Pháp chiếm Gia Định, lập đồn Cần Giuộc.
    - 14/12/1861, nghĩa quân đã tự vũ trang tấn công đồn giết được quan hai và
    một số lính thuộc địa của Pháp.
    - 16/12/1861, Pháp phản công và nghĩa quân hi sinh 27 người.
    - Tuần phủ Gia Định – Đỗ Quang nhờ Nguyễn Đình Chiểu viết bài văn tế để
    truy điệu những người đã hi sinh, thể hiện lòng biết ơn, lòng căm thù giặc và
    lòng quyết tâm đánh giặc.

    2. Thể loại: Văn tế
    - Khái niệm: sgk
    - Nội dung: kể cuộc đời, công đức; lòng tiếc thương.
    - Hình thức: nhiều thể.
    - Giọng điệu: lâm li thống thiết.
    - Bố cục:
    + Lung khởi;
    + Thích thực;
    + Ai vãn;
    + Kết
    -Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là bài văn tế mẫu mực trong thể văn tế.

    3. Bố cục: 4 phần
    Câu 1, 2: Khái quát
    Câu 3 – 15: Hình tượng người nghĩa sĩ nông dân
    Câu 16 – 25: Tiếc thương với nghĩa quân và gia đình họ
    Câu 26 – 30: ca ngợi sự bất tử của họ.
    4. Chủ đề:
    Ca ngợi công đức, lòng dũng cảm hi sinh của nghĩa quân và
    bày tỏ sự tiếc nuối vô hạn đối với họ. Đồng thời thể hiện thái
    độ ngưỡng mộ, ca ngợi sự bất tử của nghĩa sĩ hi sinh vì nước.

    Phần 2. TÁC PHẨM “VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN
    GIUỘC”
    II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
    1. Khái quát sự hi sinh của nghĩa quân:

    Hỡi ôi!
    Súng giặc đất rền; lòng dân trời tỏ.
    Mười năm công vỡ ruộng, chưa ắt còn danh nổi như phao; một
    trận nghĩa đánh Tây, tuy là mất tiếng vang như mõ.

    Pháp tấn công thành Gia Định

    Nông dân Việt Nam dưới thời kì Pháp thuộc

    Tội ác của thực dân Pháp

    2. Người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc
    a. Nguồn gốc xuất thân (Câu 3, 4, 5)
    b. Phẩm chất, hành động, công đức (Câu 6 – 15)

    Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ
    được tái hiện trong bài văn tế như
    thế nào?
    (từ cuộc sống bình thường -> quân
    giặc xâm lược quê hương)

    2. Người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc
    a. Nguồn gốc xuất thân (Câu 3, 4, 5)
    Cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó
    Chẳng quen cung ngựa đâu tới trường nhung,
    chỉ biết ruộng trâu ở theo làng bộ
    Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay vốn quen làm;
    Tập khiên, tập súng, tập mác, tập cờ, mắt chưa từng ngó
    BẢN CHẤT HÒA BÌNH CỦA CUỘC SỐNG LAO
    ĐỘNG

    2. Người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc
    b. Phẩm chất, hành động, công đức (Câu 6 – 15)
    Tiếng phong hạc phập phồng hơn mươi tháng, trông tin quan
    như trời hạn trông mưa;
    mùi tinh chiên vấy vá đã ba năm, ghét thói mọi như nhà nông
    ghét cỏ.
    Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tới ăn gan; ngày
    xem ống khói chạy đen sì, muốn ra cắn cổ.
    - LO ÂU, TRÔNG ĐỢI, THẤT VỌNG, BẤT LỰC
    - CĂM THÙ GIẶC MÃNH LIỆT, SÂU SẮC

    Chuyển
    biến

    Một mối xa thư đồ sộ, há để ai chém rắn đuổi
    hươu;
    hai
    nguyệt
    chói
    lòa, này
    đâuxin
    dung
    treo
    Nàovầng
    đợi nhật
    ai đòi,
    ai bắt,
    phen
    ra lũ
    sức
    đoạn

    bán
    chó.
    kình;

    Chẳng thèm trốn ngược, trốn xuôi, chuyến này dốc
    ra tay
    hổtuyên ngôn chính trị, người nông
    =>
    Nhưbộ
    một
    dân tự ý thức về nghĩa vụ trực tiếp đối với đất
    nước, dân tộc. Họ cũng phân biệt rõ ràng chiến
    tranh phi nghĩa nên quyết tâm vùng lên bảo vệ
    đất nước (BƯỚC PHÁT TRIỂN).

    Vốn chẳng phải quân cơ quân vệ, theo dòng ở lính diễn
    binh; chẳng qua là dân ấp, dân lân, mến nghĩa làm
    quân chiêu mộ.
    Mười tám ban võ nghệ nào đợi tập rèn; chín chục trận
    binh thư, không chờ bày bố.
    Ngoài cật có một manh áo vải, nào đợi mang bao tấu,
    bầu ngòi; trong tay cầm một ngọn tầm vong, chi nài
    Xuất
    hiệntu,
    trên
    sắm dao
    nonchiến
    gõ. trường với đủ
    thứ thiếu thốn như đó là cái duyện
    nợ truyền kiếp nhưng họ bất chấp
    khó khăn.
    => Ngậm ngùi, thương cảm.

    Hỏa mai đánh bằng rơm con cúi cũng đốt xong
    nhà dạy đạo kia; gươm đeo dùng bằng lưỡi dao
    phay cũng chém rớt đầu quan hai nọ.
    Chi nhọc quan quản gióng trống kỳ trống giục, đạp
    rào lướt tới coi giặc cũng như không; nào sợ
    thằng Tây bắn đạn nhỏ đạn to, xô cửa xông vào
    liều mình chư chẳng có.
    Kẻ đâm ngang người chém ngược làm cho mã tà
    ma
    ní hồn
    kinh,
    bọn
    hè trước
    lũ ó sau trối kệ tàu
    Ý
    nghĩa
    quan
    trọng
    không
    chỉ ở chiến
    thiếc tàu
    đồng
    nổ. ở chỗ họ đã
    công
    oanh
    liệt súng
    mà còn
    làm sáng tỏ chân lý thời đại – tinh
    thần tự giác của tầng lớp nông dân.

    3. Sự xót thương đối với nghĩa quân và gia
    đình họ (Câu 16 – 25)

    4. Sự tiếc thương ngưỡng mộ đối với người
    nghĩa sĩ.

    HÌNH TƯỢNG NGƯỜI NGHĨA SĨ
    • Xuất thân nông dân, chưa biết đến việc binh đao nhưng tự nguyện
    chiến đấu vì lòng căm phẫn.
    • Chiến đấu quyết liệt, dũng cảm làm cho kẻ thù phải khiếp sợ.
    • Sự hi sinh anh dũng để lại bao đau thương cho người thân.
    • Tuy không còn, nhưng tinh thần, anh linh của họ bất diệt.

    BÀN VỀ LẼ SINH TỬ
    • «Chết vinh còn hơn sống nhục» - có những giá trị đáng để hi sinh
    mạng sống mà bảo vệ.
    • Ủng hộ tinh thần «Sát nhân thành nhân», «xả thân chủ nghĩa».
    • Dù hi sinh nhưng chiến tích và danh tiếng còn sống mãi -> cái chết
    không bi lụy.

    CHỦ NGHĨA YÊU NƯỚC
    • Đề cao tinh thần trung quân ái quốc.
    • Sự hy sinh sinh của nghĩa sĩ nhắc nhở chúng ta về lý do và ý nghĩa của
    cuộc chiến.
    • Đau xót cũng là lời chất vấn hướng đến thái độ của triều đình.
     
    Gửi ý kiến