Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    TIETDAYLOC.flv TIETDAYLOC.flv TIETDAYHIEU.flv TIETDAYHIEU.flv Huong_dan_16_Nut_day_can_ban.flv BAT_DANG_THUC_TAM_GIAC.swf Van_chuyen_nuoc_va_muoi_khoang_trong_cay.swf Su_hinh_thanh_lien_ket_trong_phan_tu_Hidro.swf Qua_trinh_phan_ung_tao_ra_nuoc.swf Khi_amoniac_khu_dong_II_oxit.swf Dieu_che_khi_CO2_trong_phong_thi_nghiem.swf Trai_dat_va_mat_troi.swf Tkb.png Tim_3d.swf Mo_hinh_phan_tu_3D.swf Day_chuyen_san_xuat_Khi_CO.swf TronNgauNhien_HoanViTheoNhom.flv

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Vật lí 10.chủ đề 1. Tốc độ, độ dịch chuyển và vận tốc

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Thị Tâm
    Ngày gửi: 14h:21' 10-09-2023
    Dung lượng: 31.6 MB
    Số lượt tải: 86
    Số lượt thích: 0 người
    Chủ đề 1

    1. Tốc độ, độ dịch chuyển và vận tốc

    Khởi động
    Tại Seagame 30 được tổ chức ở Philippines, một vận động viên Việt Nam đã
    giành HCV ở nội dung thi chạy 10 000 m, với thành tích 36 phút 23 giây 44.

    Ảnh minh họa

    Cứ mỗi giây, vận động viên này chạy được một đoạn đường như nhau hay khác

    I

    Tốc độ

    Trong các cuộc thi chạy, vận
    động viên không chạy với
    cùng tốc độ trên toàn quãng
    đường mà khi gần về đích sẽ
    chạy nước rút với tốc độ
    nhanh hơn.

    Tốc độ mà vận động viên
    chạy trên cả quãng đường
    là tốc độ trung bình.

    I

    Tốc độ

    1. Tốc độ trung bình
    Có thể tính được tốc độ trung bình nếu biết quãng đường
    di chuyển và thời gian để đi hết quãng đường ấy:
    Tốc độ trung bình =

    Quãng đường
    Thời gian

    𝑠
    𝑣 𝑡𝑏=
    𝑡
    Lưu ý: Tốc độ trung bình
    cho biết sự nhanh chậm
    của chuyển động

    VD: Tính tốc độ trung bình đi từ nhà đến trường
    biết khoảng cách là 8km và đi mất 15 phút

    I

    Tốc độ

    2. Đơn vị đo tốc độ

    𝑠
    𝑣 𝑡𝑏=
    𝑡

    Quãng đường: mét (m)
    Thời gian:
    giây (s).
    Tốc độ:
    mét trên giây (m/s).

    Có nhiều đơn vị khác cũng được dùng để đo tốc độ.
    𝑘𝑚 1000 𝑚
    5 𝑚
    𝑚
    1
    =
    =
    =0,278
    Ví dụ: km/h
    h
    3600 𝑠
    18 𝑠
    𝑠

    𝑚
    𝑘𝑚
    1 =3,6
    𝑠
    h
    Lưu ý: việc lựa chọn đơn vị phụ thuộc vào tình huống.
    Có thể đo tốc độ của một con sên bằng đơn vị khác
    với đơn vị đo tốc độ của một chiếc xe đua.

    ?

    Thảo luận
    Kim của đồng hồ tốc độ trên ô tô chỉ vào con số ứng với vạch 100;
    kim này đang chỉ tốc độ trung bình hay tốc độ tức thời của ô tô?

    Khi nhìn vào đồng hồ
    tốc độ trên ô tô, ta
    không biết tốc độ trung
    bình của ô tô, mà chỉ
    biết tốc độ của ô tô
    đúng lúc ta nhìn vào
    đồng hồ, tức là
    Tốc độ tức thời

    ?

    Thảo luận
    Một vận động viên đã chạy 10 000 m trong thời gian là 36 phút 23 giây 44.
    Tính tốc độ trung bình của vận động viên đó theo đơn vị là m/s.

    Thảo luận

    ?

    Khi nào quãng đường và độ dịch chuyển của một vật chuyển động
    có cùng độ lớn?
    VD: Khi xe chuyển động thẳng từ A đến B không đổi hướng thì
    quãng đường đi được và độ dịch chuyển cùng độ lớn.

    B
    Quãng
    đường
    (15km)

    A

    Độ dịch
    chuyển
    (15km)

    B
    Quãng đường đi được = độ dịch chuyển

    A

    II

    Quãng đường và độ dịch chuyển

    • Khoảng cách mà vật di chuyển được theo một hướng xác định là độ dịch
    chuyển. Độ dịch chuyển là một đại lượng vectơ. Đại lượng vectơ được
    xác định bởi hai thông số: độ lớn và hướng.
    • Quãng đường là một đại lượng vô hướng. Đại lượng vô hướng chỉ
    được đặc trưng bởi độ lớn của chúng.
    B
    Đ

    T
    N

    • Từ địa điểm A đến địa điểm C, xe ô tô phải đi
    qua địa điểm B. Độ dài tuyến đường ABC (7km)
    là quãng đường đi được của xe.
    • Xe đã di chuyển khỏi vị trí A một đoạn 5 km theo
    hướng Tây-Bắc. Khoảng cách mà vật di chuyển
    theo một hướng xác định là độ dịch chuyển. Độ
    dịch chuyển AC là một đại lượng vectơ.

    Thảo luận

    ?

    Một xe ô tô xuất phát từ tỉnh A, đi đến tỉnh B rồi lại trở về vị trí xuất phát ở tỉnh
    A. Xe này đã dịch chuyển so với vị trí xuất phát một đoạn bằng bao nhiêu?

    VD: một xe ô tô đi từ TP HCM đi
    đường cao tốc đến Long Khánh
    (Đồng Nai) sau đó quay về vị trí
    xuất phát tại TP HCM qua quốc lộ
    1A.
    Hỏi xe đã dịch chuyển một đoạn
    bao nhiêu?

    Trong trường hợp này:

    Độ dịch chuyển (0 Km)  Quãng đường đi được (164 km)

    II

    Vận tốc

    • Trong nhiều trường hợp, cần phải biết cả tốc độ và hướng mà vật đang
    chuyển động  ta dùng một đại lượng vận tốc.
    • Vận tốc của một vật là tốc độ của nó theo một hướng cụ thể.
    • Vận tốc là một đại lượng vectơ.
    • Tốc độ là đại lượng vô hướng

    Nếu hai đoàn tàu cùng chuyển động
    theo hướng bắc với tốc độ 20 m/s thì
     chúng có cùng tốc độ 20 m/s, cùng
    vận tốc 20 m/s theo hướng bắc.

    Nếu một đoàn tàu đi về phía bắc còn đoàn
    tàu kia đi về phía nam, thì:
     chúng có cùng tốc độ, nhưng khác
    vận tốc vì hướng chuyển động khác nhau.

    Luyện tập
    Một ô tô chuyển động trên đường thẳng. Tại thời điểm t1, ô tô ở cách vị trí
    xuất phát 5 km. Tại thời điểm t2 ô tô cách vị trí xuất phát 12 km. Từ t1 đến t2,
    độ dịch chuyển của ô tô đã thay đổi một đoạn bằng bao nhiêu?

    O

    5 km

    t1

    12 km
    Độ dịch chuyển?

    t2

    II

    Vận tốc

    Nếu biết độ dịch chuyển trong một khoảng thời gian, thì vận tốc được xác định là:
    Vận tốc =

    Độ dịch chuyển
    Thời gian

    Giá trị của vận tốc được xác định là:

    V


    𝑑

    𝑉=
    𝑡

    d: là giá trị độ dịch chuyển
    t: là khoảng thời gian diễn ra độ dịch chuyển đó
    Hướng của vận tốc là hướng của độ dịch chuyển.

    • Vận tốc của một vật đang chuyển động là tốc độ thay đổi độ dịch chuyển.
    Vận tốc xác định như trên là vận tốc trung bình.
    • Nếu khoảng thời gian là rất ngắn, vận tốc được gọi là vận tốc tức thời.
    • Vận tốc cũng được đo bằng đơn vị như đơn vị đo tốc độ.

    ?

    Thảo luận

    Vận tốc của một vật là không đổi nếu nó chuyển động với
    tốc độ không đổi theo một hướng xác định.
    Tại sao nếu vật di chuyển theo đường cong thì vận tốc của vật là thay đổi?

    ?

    Thảo luận

    Vận tốc của một vật là không đổi nếu nó chuyển động với
    tốc độ không đổi theo một hướng xác định.
    Tại sao nếu vật di chuyển theo đường cong thì vận tốc của vật là thay đổi?

    Thảo luận

    ?

    Phát biểu nào sau đây nói về vận tốc, quãng đường, độ dịch chuyển?

    a) Con tàu đã đi 200
    km về phía đông nam.

    b) Một xe ô tô đã đi 200 km
    từ Hà Nội đến Nam Định.

    c) Một thùng hàng được
    kéo thẳng đứng lên trên
    với mỗi 2 m trong một giây.

    IV

    Một số phương pháp đo tốc độ

    1. Phương pháp đo tốc độ
    • Chúng ta có thể xác định tốc độ của một vật chuyển động bằng cách đo thời
    gian vật đi giữa hai vị trí xác định và khoảng cách.
    • Khoảng cách và thời gian có thể được đo trực tiếp hoặc gián tiếp

    VD: Trên đường cao tốc, sau một quãng đường
    cố định, chẳng hạn 2 000 m, lại có một biển báo
    số điện thoại khẩn cấp  Sử dụng đồng hồ đo
    thời gian ô tô đi trên quãng đường này sẽ tính
    được tốc độ trung bình của ô tô

    Trong xe ô tô, tốc độ xe được xác định qua
    cảm biến, máy tính xử lý tín hiệu và hiển thị
    giá trị trên đồng hồ giúp người lái xe biết tốc
    độ xe của mình.

    IV

    Một số phương pháp đo tốc độ

    2. Đo tốc độ trong phòng thực hành

    Có thể vận dụng các cách đo sau để đo tốc độ của những chuyển động
    trong phòng thực hành như chuyển động trên đệm khí hay rơi tự do.
    *Dùng cổng quang điện và đồng hồ đo thời gian hiện số
    • Đo tốc độ của xe với một cổng quang điện
    • Khi tấm chắn sáng bắt đầu chắn chùm tia
    sáng ở cổng quang điện thì đồng hồ bắt
    đầu đo thời gian.
    • Ngay khi tấm chắn sáng này không chắn
    chùm tia sáng nữa thì đồng hồ ngừng đo.
    • Thời gian hiển thị trên đồng hồ là thời gian
    xe đi hết quãng đường bằng chiều rộng của
    tấm chắn sáng.
    • Từ các số liệu này tính được tốc độ của xe.

    IV

    Một số phương pháp đo tốc độ

    2. Đo tốc độ trong phòng thực hành

    Có thể vận dụng các cách đo sau để đo tốc độ của những chuyển động
    trong phòng thực hành như chuyển động trên đệm khí hay rơi tự do.
    *Dùng xe kĩ thuật số

    • Trên trục của xe này có gắn bộ đo mã hoá (encoder) để đo độ dịch chuyển của xe
    thông qua tốc độ quay của trục bánh xe trong những khoảng thời gian bằng nhau.
    • Bộ đo thời gian cho phép đặt được độ dài mỗi khoảng thời gian đến 0,01 s.
    • Biết quãng đường xe đi trong mỗi khoảng thời gian định trước  xác định được
    tốc độ chuyển động của xe.

    IV

    Một số phương pháp đo tốc độ

    2. Đo tốc độ trong phòng thực hành
    *Thí nghiệm đo tốc độ bằng dụng cụ thực hành
    Dụng cụ
    Xe có tấm chắn sáng, máng đỡ, cổng quang
    điện, đồng hồ đo thời gian hiện số.
    Tiến hành
    Lắp các dụng cụ như trên hình.
    + Đặt máng đỡ nghiêng so với phương ngang
    để xe có thể chuyển động trên máng đỡ.
    + Cắm đầu nối dây của cổng quang điện vào
    ổ A của đồng hồ đo thời gian hiện số và chọn
    kiểu đo là A/ B.
    + Cho xe chuyển động qua cổng quang điện,
    ghi thời gian trên đồng hồ đo thời gian hiện
    số. Đó ít nhất 3 lần.
    Kết quả
    Ghi kết quả đo vào bảng số liệu (như bảng)

    Lần đo
    Thời gian (s)

    1

    2

    3

    Luyện tập
    Kết quả đo thời gian tấm chắn sáng (rộng 10 mm) đi qua cổng quang điện
    được cho ở bảng.
    Lần đo

    1

    2

    3

    Thời gian (s)

    0,101

    0,098

    0,102

    Tính thời gian trung bình và sai số tuyệt đối trung bình của phép đo.

    Kiến thức, kĩ năng cốt lõi
    - Độ dịch chuyển là khoảng cách mà vật di chuyển theo một hướng xác
    định, độ dịch chuyển là một đại lượng vectơ.
    - Tốc độ trung bình là đại lượng đặc trưng cho độ nhanh, chậm của
    chuyển động và được tính bằng quãng đường/thời gian.
    - Vận tốc được xác định bằng độ dịch chuyển/khoảng thời gian, vận tốc
    là một đại lượng vectơ.
    - Công thức tính vận tốc:


    𝑑

    𝑉=
    𝑡
     
    Gửi ý kiến