Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    TIETDAYLOC.flv TIETDAYLOC.flv TIETDAYHIEU.flv TIETDAYHIEU.flv Huong_dan_16_Nut_day_can_ban.flv BAT_DANG_THUC_TAM_GIAC.swf Van_chuyen_nuoc_va_muoi_khoang_trong_cay.swf Su_hinh_thanh_lien_ket_trong_phan_tu_Hidro.swf Qua_trinh_phan_ung_tao_ra_nuoc.swf Khi_amoniac_khu_dong_II_oxit.swf Dieu_che_khi_CO2_trong_phong_thi_nghiem.swf Trai_dat_va_mat_troi.swf Tkb.png Tim_3d.swf Mo_hinh_phan_tu_3D.swf Day_chuyen_san_xuat_Khi_CO.swf TronNgauNhien_HoanViTheoNhom.flv

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Chương II, Bài 6, Vec tơ trong không gian

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Vam Định
    Ngày gửi: 11h:39' 07-09-2024
    Dung lượng: 4.9 MB
    Số lượt tải: 154
    Số lượt thích: 0 người
    Các mũi tên chỉ đường gợi lên hình ảnh Vectơ trong không gian

    I . VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN

    HĐ 1.

    Trong Hình 2.2, lực căng dây được thể hiện
    bởi các đoạn thẳng có mũi tên màu đỏ. Các đoạn thẳng
    này cho biết gì về hướng và độ lớn của các lực căng
    dây? Chúng có cùng nằm trong một mặt phẳng không?

     Các đoạn thẳng có mũi tên màu đỏ thể hiện rằng lực căng
    dây nằm dọc theo dây treo và hướng về phía móc treo của
    cần cẩu. Độ lớn của các lực căng dây xấp xỉ bằng nhau.
     Các đoạn thẳng có mũi tên màu đỏ không cùng nằm trong
    một mặt phẳng.

    Hình 2.2

     Vectơ trong không gian là một đoạn thẳng có hướng.
     Độ dài của vectơ trong không gian là khoảng cách giữa điểm đầu và điểm
    cuối của vectơ đó.

      
    Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Trong các vectơ AC , AD, AD '
    a) Hai vectơ nào có giá cùng nằm trong mặt phẳng (ABCD)?
    b) Hai vectơ nào có cùng độ dài?

    1


    a) AC , AD là hai vectơ có giá cùng nằm trong
    mặt phẳng (ABCD).
     
    b) AC , AD ' là hai vectơ nào có cùng độ dài.

    B



    A

    C

    D

    B
    A

    C

    D

    Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' (H.2.7).


    a) So sánh độ dài của hai vectơAB và
     DC 
    b) Nhận xét về giá
     của hai vectơ AB và DC 
    c) Hai vectơ AB và DC  có cùng phương không? Có cùng hướng không?
    A

    a) Hai vectơ có độ dài bằng nhau.
    b) Hai vectơ có giá song song với nhau.
    c) Hai vectơ cùng phương, cùng hướng.

    D

    B

    C
    A

    B

    D

    C
    H.2.7

     Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu chúng có giá song song hoặc trùng nhau.
     Nếu hai vectơ cùng phương thì chúng cùng hướng hoặc ngược hướng.
     Hai vectơ và được gọi là bằng nhau, kí hiệu , nếu chúng có cùng độ dài và cùng
    hướng.

     
    a c
     
        a b
    b c

     Hai vectơ cùng bằng một vectơ thứ ba thì chúng
    bằng nhau vì chúng có cùng hướng và cùng độ dài.


     Trong không
     gian, với mỗi điểm O và vectơ a cho trước, có duy nhất
    điểm M saoOM
    choa
    .
     
     Các vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau, ví dụ như AA, BB,...

    gọi là các vectơ-không.
     Quy ước vectơ-không có độ dài là 0, cùng hướng, phương với mọi
     vectơ.
    Do đó, các vectơ không đều bằng nhau và được kí hiệu chung là 0 .

    2

    Cho hình lăng trụ
    ABC.A'B'C'
    (H.2.8).
     

     
    a) Trong ba vectơ BC; CC ; BB , vectơ nào bằng vectơ AA? Giải  thích
     vì sao.
    b) Gọi M là trung điểm của cạnh BC. Xác định điểm M' sao cho MM   AA

     
    a) AA BC vì không cùng phương.
     
    AA CC  vì tứ giác ACC'A' là hình bình hành
     
    AA BB vì ngược hướng

    C

    A
    M

    B

    b) Gọi M' là trung điểm của cạnh B'C'.

      
    Khi đó ta có AA BB MM 

    Vậy trung điểm của cạnh B'C' là điểm M'
    cần tìm.

    C

    A

    M

    B
    H.2.8

    2

    Cho hình chóp S.ABCD

      có
     đáy ABCD là hình bình hành.
    a) Trong ba vectơ SC , AD, DC , vectơ nào bằng vectơ AB ?
     
    b) Gọi M là một điểm thuộc cạnh AD. Xác định điểm N sao cho MN  AB
    S

     
    a) DC  AB

     M  AD


    b)  

     MN  AB

     N   BC



     MN // AB

    A

    B

    D

    C

    Một toà nhà có chiều cao các tầng là như nhau. Một thang máy di
    chuyển từ tầng 15 lên tầng 22 của toà nhà, sau đó di chuyển từ tầng 22
    lên tầng 29. Các vectơ biểu diễn độ dịch chuyển của thang máy trong hai
    lần di chuyển đó có bằng nhau không? Giải thích vì sao.

    Gọi vectơ biểu diễn độ dịch chuyển của thang máy
    từ tầng 15 lên tầng 22 của tòa nhà là và từ tầng
    22 lên tầng 29 của tòa nhà là
    Khi đó: cùng hướng và cùng độ dài. Vậy

    II . TỔNG CỦA HAI VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN

     
    Trong không
      A và vẽ
     gian,
      cho hai
     vectơ a và b không cùng phương. Lấy điểm
     
    b . Lấy
     điểm
     A' khác A, vẽ các vectơ AB a , BC  b
    các vectơ AB a , BC
     
    a) Giải thích vì sao AA BB và BB CC 
    b) Giải thích vì sao AA'C'C là hình bình hành, từ đó suy ra AC  AC 






    a) Vì AB  AB a nên tứ 
    giác
      ABB'A'
    là hình bình hành.
     Suy ra AA BB
    Tương tự ta có BB
      CC 
    b) Từ câu a, suy ra AA CC 
    do đó bốn điểm A, C, A', C' đồng phẳng
    và tứ giác ACC'A' là hình bình hành.

     
    Vậy AC  AC 

    A

    C


    b

    B

    B


    a
    A

    A
    H.2.10

    II . TỔNG CỦA HAI VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN

    Trong không gian, cho hai vectơ và . Lấy một điểm A bất kì và các điểm B, C sao
    cho , . Khi đó, vectơ được gọi là tổng của hai vectơ và , ki hiệu là .
    Trong không gian, phép lấy tổng của hai vectơ được gọi là phép cộng vectơ.

    C

    B
    A

     Quy tắc ba điểm và quy tắc hình bình hành trong mặt phẳng
    vẫn đúng trong không gian

    4

     Cho tứ diện ABCD. Chứng minh rằng:





     
    AB  CD  AD  CB

         
     
    Ta có: AB  CD  AD  DB  CB  BD  AD  CB
    B

    QUY TẮC HÌNH HỘP

    A

    D

    Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Khi đó ta có

       
    AB  AD  AA  AC 

    C

    B'
    A'

    C'
    D'

     Hình 2.15 mô tả một lọ hoa được đặt trên bàn, trọng lượng của lọ hoa
    tạo nên một lực tác dụng lên mặt bàn và một phản lực từ mặt bàn lên
    lọ hoa. Có nhận xét gì về độ dài và hướng của các vectơ biểu diễn hai
    lực đó?

     Vì hai lực cùng phương, ngược hướng và có
    độ lớn bằng nhau
    Nên hai vectơ biểu diễn hai lực đó cùng
    phương, ngược hướng và có độ lớn bằng nhau.

    Hình 2.15

    III . HIỆU CỦA HAI VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN

     Trong không gian, vectơ cùng độ dài và ngược hướng với vectơ được gọi
    là vectơ đối của vectơ , kí hiệu là .
     Vectơ được gọi là hiệu của hai vectơ và , kí hiệu là .
     Trong không gian, phép lấy hiệu của 2 vectơ được gọi là phép trừ vectơ.

     Với 3 điểm O, A, B bất kì trong không gian, ta có

      
    OB  OA  AB

    6

     Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N
    lần lượt là trung
    rằng:
      minh

     điểm của AB, CD.Chứng

    b) SC  AM  AN SA
    a) CN  AM
    S

    a) ABCD là hình bình hành và M, N lần lượt là
    trung điểm
     của AB,
     CD nên CN = AM và CN//AM.

    Hai vectơ CN và AM có cùng độ dài và ngược
    hướng nên chúng là hai vectơ đối nhau.


    b) Ta có CN  AM nên:

         
    SC  AM  AN SC  CN  AN
        
    SN  AN SN  NA SA

    D

    A
    M

    N
    B

    C

    6

     Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N
    lần lượt là trung điểm của AB, CD.Chứng
    minh
    rằng:



       


    b) SD  BN  CM SC
    a) BN  DM
    S

    a) ABCD là hình bình hành và M, N lần lượt là
    trung điểm
     của AB, CD nên BN = DM và BN//DM.


    Hai vectơ BN và DM có cùng độ dài và ngược

    hướng nên chúng là hai vectơ đối nhau.
    
    
    b) Ta có BN  DM nên:

         
    SD  BN  CM SD  DM  CM
        
    SM  CM SM  MC SC

    D

    A
    M

    N
    B

    C

     Cho tứ diện ABCD. Chứng minh rằng:

       
    a. AB  CD  AD  CB

    7

         
    b. AB.CD  AC .BD  AD.BC 0

         
       
    a. AB  CD  AD  CB  AB  AD CB  CD  DB DB
    b.

      
    AB.CD  AC .BD  AD.BC 0

     Thang cuốn tại các trung tâm thương mại, siêu thị lớn hay nhà ga,
    sân bay thường có hai làn, trong đó có một làn lên và một làn
    xuống. Khi thang cuốn chuyển động, vectơ biểu diễn vận tốc của
    mỗi làn có là hai vectơ đối nhau hay không? Giải thích vì sao.
    Hai vectơ vận tốc cùng phương (làn lên
    và làn xuống song song) và ngược hướng
    (một làn đi lên và một làn đi xuống).
    Thông thường thì làn lên và làn xuống có
    cùng tốc độ di chuyển nên độ lớn của hai
    vectơ vận tốc bằng nhau. Vì vậy hai vectơ
    vận tốc là hai vectơ đối nhau.

    IV . TÍCH CỦA MỘT SỐ VỚI MỘT VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN

    Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A'B'C'. M, N lần lượt là trung điểm AB, AC.
    a) và cùng phương không? Cùng hướng không?

    
    
    1
    b) Vì sao MN  B ' C '
    2

    N

    A

    a) và cùng phương, cùng hướng.


    1
    1


     NM  BC  B ' C '
    1
    b) Vì 
    nên MN  B ' C '
    2
    2
    2
     MN //B ' C '


    C

    M

    B

    A

    C

    B
    Hình 2.17

    IV . TÍCH CỦA MỘT SỐ VỚI MỘT VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN

     Trong không gian, tích của một số thực với một vectơ là một vectơ, kí
    hiệu là , được xác định như sau:
    - Cùng hướng với vectơ nếu ; ngược hướng với vectơ nếu
    - Có độ dài bằng
    Trong không gian, phép lấy tích của một số với một vectơ được gọi là phép
    nhân một số với một vectơ.
     nếu hoặc .
     Nếu thì k = 0 hoặc .
     Trong không gian, điều kiện cần và đủ đề hai vectơ và ()
    cùng phương là có một số thực k sao cho .

     


    Các cặp vectơ sau có bằng nhau không? 1a và a ; ( 1)a và  a
     


    Cần so sánh phương, hướng, độ dài của 1a và a , (  1)a và  a để kết
     


    luận:
    1a a; ( 1)a  a

    7

     Trong HĐ6. Gọi O là giao điểm của AB', A'B



    Chứng minh rằng CC  ( 2)OM

    A

    Vì O là trung điểm của AB' nên OM là đường
    trung bình của tam giác AB'B. Suy ra B'B // OM
    và B'B = 2OM.
    Tứ giác BCC'B' là hình bình hành nên B'B // C'C
    và B'B = C'C. Do đó C'C // OM và C'C = 2OM.


    Vì hai vectơ CC  và OM ngược hướng nên
    
    
    CC  ( 2)OM

    C
    M

    B

    O
    A

    C

    B

    7

     Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi
    E, F lần lượt là các điểm thuộc các cạnh SA, SB sao cho:

    1
    1
    1
    SE  SA; SF  SB. Chứng minh rằng EF  DC
    3
    3
    3
    S

    SE SF 1
    1
    1


    SE  SA; SF  SB 
    3
    3
    SA SB 3

    E

    1
    
     EF //AB
    
     1
    EF

    AB


     EF  DC
       3
     
    1
    3
     DC  AB
     EF  AB
    3



    F
    A

    B

    D

    C

    8

     Cho tứ diện ABCD. Gọi G là
     trọng
     tâm tam giác BCD
    Chứng minh rằng AB  AC  AD 3 AG

    A

      

    Ta có GB  GC  GD 0
            
     AB  AC  AD  AG  GB  AG  GC  AG  GD
       
    
    

    3 AG  GB  GC  GD 3 AG  0 3 AG





    Tương tự trong mặt phẳng, nếu G là trọng
    tâm của tam giác ABC thì với điểm O tuỳ ý,
      

    Ta có OA  OB  OC 3OG

    B
    G

    D

    C



    8


    AI 3IG
    Trong Ví dụ 8, gọi I là điểm  thuộc
      đoạn

      thẳng AG sao cho
    (H.2.19). Chứng minh rằng IA  IB  IC  ID 0

    A

    Tronghình
     chóp
     IBCD ta có:
    IB  IC  ID 3IG
         
     IA  IB  IC  ID IA  3IG
     

    IA  AI 0.

    I

    C

    B

     Điểm I nói trên được gọi là trọng
    tâm tứ diện ABCD

    G

    D

     Lực cản của không khí ngược hướng với lực
    đẩy của động cơ và có độ lớn tỉ lệ thuận với
    bình phương vận tốc máy bay. Khi tăng tốc,
    máy bay vẫn giữ nguyên hướng bay nên ta có:



     F kF


     1  2
     F kF
    2

     1

    F1



    2025
    2
    2


    0,96
    k 
     F1 900 ; F2 920
    F2 2116
    

    V . TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN

    Trong không gian, cho vectơ khác . Lấy điểm O và vẽ các vectơ , . Lấy điểm
    O' khác O và vẽ các vectơ , (H.2.21).
    a) Giải thích vì sao
    b) Áp dụng định lí côsin cho OAB và O'A'B' để giải thích vì sao =


     
    a) AB  AB vì AB OB  OA b  a








     
     
    AB OB  OA b  a
    2
    2
    2
    OA

    OB

    AB
    AOB 
    b) cos  
    2 OA OB
    2
    2
    2






    O
    A

    O
    B

    A
    B
    cos 
    AOB 
    .
    2 OAOB

    A


    a



    Vì OA = OB, O'A' = O'B' và AB   AB nên
    cos 
    AOB cos 
    AOB  
    AOB  
    AOB

    O


    b

    A

    B

    O

    B

    a. Góc giữa hai vectơ trong không gian
     Trong không gian, cho hai vectơ và khác vectơ . Lấy một điểm M bất kì và
    các điểm A, B sao cho , . Khi đó, góc được gọi là góc giữa hai vectơ và , kí
    hiệu là . (H.2.22)

     Nếu góc giữa hai vectơ và là 900 thì và
    vuông góc với nhau, kí hiệu
    Xác định góc giữa hai vectơ cùng hướng
    (khác ), ngược hướng trong không gian.
     Góc giữa hai vectơ cùng hướng (khác
    ) là 0o, ngược hướng là 180o.


    a


    b
    M
    B

    A

    H.2.22

    V . TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN

     Cho hình lập phương ABCD.A'B'C' D'. Tính các góc:

    9

     
     
    AD, BC  và AC , AD

     



    
    
    
    AD và BC  cùng hướng nên AD, BC  0 0
     
    ADA'D' là hình bình hành nên AD  AB







    B
    A

     
     

     AC , AD  AC , AD CAD
    450



     

    C



    D

    B

    C

    A

    D

    H.2.24

    V . TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN

    9

     Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' . Tính các góc:

     
     
    AA, BC và AB, AC 



     

    C

    BCC'B' là hình chữ nhật nên

     
     
    AA ', BC  B ' C ', BC 90 0



     

    A'C'B' là tam giác đều nên





    A
    B

    
    
    AB, A ' C '  A ' B ', A ' C ' 60 0



     



    C
    A
    B
    H. 2.25

    V . TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN

     Tích vô hướng của hai vectơ khác vectơ không và là một số,
    kí hiệu là , được xác định bởi công thức:
     Trong không gian, cho hai vectơ và khác vectơ . Tích vô hướng của hai
    vectơ và là một số, kí hiệu là , được xác định bởi công thức:

    3. .

    1. hoặc thì
    2.

    4.

    
    a.b
     .
    a b

    V . TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN

    10

    Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD
    có độ
     dài tất cả các cạnh bằng a.
    
    Tính các tích vô hướng sau: AS.BC và AS. AC

       
    a2
     AS.BC  AS. AD 
    2
     
     
    2
    0
     AS. AC  AS . AC .cos 45 a.a 2.
    a2 .
    2

    S

    E
    A

    B

    O
    D

    C

    V . TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN

    10

    Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD
    có độ
     dài tất cả các cạnh bằng a.
    
    Tính các tích vô hướng sau: AS.BD và AS.CD

    S

    Gọi E là trung điểm SC. Khi đó ta có

    a 3
    a 2
    ;
    BD a 2  OB 
    ; EB 
    2
    2 
    OE 2  OB 2 EB 2  OE  OB
     
    
    
     
     AS.BD 2OE.  2OB  4OE .OB 0
       
     
     AS.CD  AS.BA  AS. AB 
     
    2
    a
     AS . AB cos 60 0 
    2



    E



    A

    B

    O
    D

    C

     
     
     
    Ta có: A F.MN  F . MN cos F.MN
     
    Vì F . MN không đổi nên A lớn nhất khi
     
     
    cos F.MN 1  F.MN 0 0













    Do đó, lực tác động cùng hướng với chuyển động của vật.
    Vậy khi kéo (hoặc đẩy) các vật nặng, ta nên kéo (hoặc đẩy) theo hướng song
    song với hướng chuyển động mong muốn của vật.

    2.1  Các mệnh đề đúng là a), b).
    2.2

     Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB = 2, AD = 3 và AA' = 4.
    Tính độ dài của các vectơ và
    B

    Vì BB' = AA' = 4 nên .

    C

    D

    A

    Tam giác vuông ABD có:


    BD  AB  AD  2  3  13  BD 13
    2

    2

    2

    Tam giác vuông BDD' có:

    2


    BD  BD 2  DD2  13  42  29  BD  29

    B
    A

    C

    D

    2.3

     Một chiếc bàn cân đối hình chữ nhật (Hình 2.29). Trọng lực tác dụng lên
    bàn (biểu thị bởi vectơ ) phân tán đều qua bốn chân bàn và gây nên các
    phản lực từ mặt sàn lên các chân bàn (biểu thị bởi các vectơ ,).

       

    a) Các vectơ  b ,  c ,  d ,  e đều cùng
    với vectơ a nên chúng đôi một cùng
      phương
     

    phương với nhau. Các vectơ  b ,  c ,  d ,  e đều ngược hướng với vectơ a nên chúng
    đôi một cùng hướng với nhau.

    b) Do trọng lực phân tán đều qua các chân bàn
    nên các phản
    lực có độ lớn như nhau, suy ra các
      
    vectơ  b ,  c ,  d ,  e có độ dài bằng nhau. Do đó các


    vectơ  b ,  c ,  d ,  e đôi một bằng nhau.

    Hình 2.29

    2.4

     Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. CMR

      
       
        
    a) AB  DD  C D CC . b) AB  CD  CC  0. c) BC  CC   DC  AC

    

          
    a ) AB  DD  C D DC  DD  CD DD CC .
           

    b) AB  CD  CC  DC  CD  CC  DD  CC  0.
          
    c) BC  CC   DC BC  C C  DC  AC

    B
    A

    C

    D

    B

    (theo quy tắc hình hộp).
    A

    C
    D



    2.5

      

     Cho lăng trụ tam giác ABC.A'B'C' có AA a ; AB b; AC c .Hãy
     
    a; b; c
    biểu diễn các vectơ sau qua các vectơ
    
    

    a ) AB '
    b) B ' C
    c) BC '

      
     
    a ) AB  AA  AB a  b .
         
      
    b) BC BB  BC  AA  AC  AB  a  c  b .
         
      
    c) BC  BB  BC  AA  AC  AB a  c  b .

    2.6

     Cho hình chóp tứ giác S.ABCD. Chứng minh rằng tứ giác ABCD

       
    là hình bình hành nếu và chỉ nếu SA  SC SB  SD

     
       
       
    SA  SC SB  SD  SA  SB SD  SC  BA CD

     ABCD là hình bình hành

    2.7

     Cho hình chóp S.ABC. Trên cạnh SA, lấy điểm M sao cho SM = 2AM.
    Trên cạnh BC, lấy điểm N sao cho CN=2BN. Chứng minh rằng


    1 

    MN  SA  BC  AB
    3





       
     
      1 
    1 
    1
    MN MA  AB  BN  SA  AB  BC  SA  BC  AB.
    3
    3
    3





    2.8


     Ta đã biết trọng tâm tứ diện ABCD là một điểm I thoả mãn , ở đó G là
    trọng tâm của tam giác BCD. Áp dụng tính chất trên tính khoảng cách
    từ trọng tâm của một khối rubik (đồng chất) hình tứ diện đều đến một
    mặt của nó, biết rằng chiều cao của khối rubik là 8 cm
    A


    AI 3IG  A, I , G thẳng hàng và IG = 4AG.

    Gọi H, K lần lượt là hình chiếu vuông góc của
    A và I trên mặt phẳng (BCD).
    IK
    IG 1
    Áp dụng định lí Thalès suy ra

     .
    AH AG 4
    1
    1

     IK  AH    8 2 (cm)
    4
    4

    Vậy khoảng cách từ trọng tâm của khối rubik
    đến mỗi mặt là 2 cm.

    I
    B

    C
    G

    D

    2.9

     Ba sợi dây không giãn với khối lượng không đáng kể được buộc
    chung một đầu và được kéo căng về ba hướng khác nhau. Nếu các
    lực kéo làm cho ba sợi dây ở trạng thái đứng yên thì khi đó ba sợi
    dây nằm trên cùng một mặt phẳng. Hãy giải thích vì sao.

    Giả sử lực kéo
      trên mỗi sợi dây được biểu diễn bởi
    các vectơ OA, OB,  OC
    O là đầu chung
       của ba sợi
     dây. Khi ba sợi dây cân
    bằng thì OA  OB  OC 0.
      
    Vẽ hình bình hành OADB thì OA  OB OD,


     OD  OC hay O là trung điểm của CD
    Do đó các điểm O, A, B, C cùng thuộc mặt phẳng (ABCD), suy ra ba sợi dây cùng
    nằm trong mặt phẳng đó.

    2.10

     Cho hình lăng trụ tứ giác đều ABCD.A'B'C'D' có độ dài mỗi cạnh đáy
    bằng 1 và độ dài mỗi cạnh bên bằng 2. Hãy tính góc giữa các cặp
    vectơ sau
    đây và tính tích vô
    hướng
    của mỗi cặp
    vectơ đó:









    c) AC & BA
    b) AA & BC
    a ) AA &  C C
    D

    A

     
     
    a ) AA,  C C 180 , AA CC   4;
     
     
    b) AA,  BC 90 , AA BC 0
    
     
     
    c) AC ,  BA  AC ,  BA 135 , AC  BA  1







     

    B



    C

    A'

    B'

    D'

    C'

    2.11
    2.12

     Cho tứ diện ABCD. Chứng minh rằng:
         
         
    a ) AB CD  AC CD  BC DC
    b) AB CD  AC DB  AD BC 0
      
                       
    a ) AB CD  AC  CB CD  AC CD  CB CD  AC CD  BC DC
             
       
    b) AB CD  AC DB  AD BC  AC CD  BC DC  AC DB  AD BC
      
      
     AC  CD  DB  BC  DC  AD
          
     AC CB  BC AC  AC  CB  BC 0















     
    Gửi ý kiến