Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Bài 8. VL12. KNTT. MÔ HÌNH ĐHPT CHẤT KHÍ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Phúc
Ngày gửi: 09h:43' 01-08-2024
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 1005
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Phúc
Ngày gửi: 09h:43' 01-08-2024
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 1005
Số lượt thích:
0 người
CHUYỂN ĐỘNG CỦA PHÂN TỬ, NGUYÊN TỬ
MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ
ĐỊNH LUẬT BOYLE
CHƯƠNG II:
KHÍ LÍ TƯỞNG
ĐỊNH LUẬT CHARLES
PT TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNG
ÁP SUẤT KHÍ THEO MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PT
ĐỘNG NĂNG PHÂN TỬ VÀ NHIỆT ĐỘ
BÀI 8:
MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC
PHÂN TỬ CHẤT KHÍ
I. CHUYỂN ĐỘNG VÀ TƯƠNG
TÁC CỦA CÁC PHÂN TỬ KHÍ
NỘI DUNG
II. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC
PHÂNTại
TỬsao
CHẤT
có thểKHÍ
dùng
III.
mô hình khí lí tưởng
để dự đoán các định
luật thực nghiệm về
KHÍ chất
LÍ TƯỞNG
khí ?
I. CHUYỂN ĐỘNG VÀ TƯƠNG TÁC CỦA CÁC PHÂN TỬ KHÍ
1. Chuyển động Brown trong chất khí
CH 1: Dựa vào hình 8.1, hãy mô tả
thí nghiệm quan sát chuyển động
Brown trong không khí
CH 2: Dựa vào quỹ đạo chuyển động
Chuyển
của hạt khói
trong động
không khí để
chứng tỏBrown
rằng cáckhông
PT khí chuyển
động hỗn loạn
chỉ không
xảy rangừng
trong chất
CH 3: Quan sát tia nắng Mặt Trời
lỏng mà xảy
chiếu qua lỗ nhỏ vào phòng kín thấy
trongđộng
cả không ngừng.
các hạt bụi ra
chuyển
khíphải là chuyển
Chuyển độngchất
này có
động Brown không ? Tại sao ?
I. CHUYỂN ĐỘNG VÀ TƯƠNG TÁC CỦA CÁC PHÂN TỬ KHÍ
1. Chuyển động Brown trong chất khí
TN ở H8.1 còn cho thấy, khi nhiệt không
khí trong ống khói tăng thì các hạt khói
chuyển động nhanh hơn
KẾT LUẬN:
Chất khí được cấu tạo từ các phân tử
chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Nhiệt độ của khí càng cao thì tốc độ
chuyển động hỗn loạn của các phân tử khí
càng lớn.
I. CHUYỂN ĐỘNG VÀ TƯƠNG TÁC CỦA CÁC PHÂN TỬ KHÍ
1. Chuyển động Brown trong chất khí
Điều kiện thường
I. CHUYỂN ĐỘNG VÀ TƯƠNG TÁC CỦA CÁC PHÂN TỬ KHÍ
1. Chuyển động Brown trong chất khí
Chú ý: Tốc độ phân tử ở kết luận trên hiểu là tốc độ
trung bình của các phân tử. Vì vận tốc của các phân
tử khí tại cùng thời điểm không như nhau nên khi nói
tốc độ phân tử thì có tính thống kê, chỉ có nghĩa khi
có rất nhiều phân tử.
tốc độ trung bình của các phân tử có độ lớn:
Ví dụ: Ở Đk chuẩn (00C; 1 atm), phân tử khí oxy có
tốc độ TB cỡ 400 m/s
I. CHUYỂN ĐỘNG VÀ TƯƠNG TÁC CỦA CÁC PHÂN TỬ KHÍ
2. Tương tác giữa các phân tử khí
Giữa các phân tử khí có lực đẩy và lực hút phân tử
gọi là lực liên kết PT. Khoảng cách giữa các PT chất
ở thể khí rất lớn so với ở thể lỏng và thể rắn nên:
Lực liên kết PT ở thể khí rất yếu so với thể lỏng,
thể rắn
CH 4: Nêu các hiện tượng thực tế chứng tỏ lực liên
kết PT ở thể khí rất yếu so với thể lỏng , thể rắn ?
CH 5: Dựa vào khối lượng riêng của cùng một chất
ở các thể khác nhau chứng tỏ khoảng cách giữa các
PT ở thể khí rất lớn so với thể lỏng , thể rắn ?
II. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ
1. Chất khí được cấu tạo từ những PT có kích
thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng. Lực
liên kết PT ở thể khí rất yếu so với ở thể lỏng và
thể rắn
2. Các PT khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ của khí
càng cao.
3. Khi chuyển động hỗn loạn, các PT khí va chạm
với nhau và với thành bình. Khi va chạm với thành
bình các PT khí tác dụng lực, gây áp suất lên thành
bình.
Vì sao chất khí gây áp suất
lên thành bình?
II. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ
CH 6: Hãy điền vào các ô còn trống trong bảng sau đây
Bảng các TN và hiện tượng thực tế làm cơ sở cho việc đưa ra mô
hình ĐHPT của chất khí
III. KHÍ LÍ TƯỞNG
Mô hình khí lí tưởng
1. Các phân tử được coi là chất điểm không
tương tác với nhau khi chưa va chạm.
2. Các phân tử tương tác khi va chạm với nhau
và va chạm với thành bình. Các va chạm này
là va chạm hoàn toàn đàn hồi.
Mô hình KLT bỏ qua thể tích của
phân tử khí, bỏ qua tương tác khi
chưa va chạm, coi va chạm là hoàn
toàn đàn hồi nên việc mô tả hiện
tượng về chất khí đơn giản và dễ
dàng hơn
Để tìm hiểu tính chất của khí, ta
dùng mô hình khí đơn giản hơn
khí thực nhưng vẫn phản ánh
được các đặc điểm cơ bản của
khí
III. KHÍ LÍ TƯỞNG
CH 7: Hãy dùng mô hình ĐHPT chất
khí để chứng tỏ một khối lượng khí xác
định thì nếu giảm thể tích bình chứa ,
giữ nguyên nhiệt độ khí thì áp suất của
khí tác dụng lên thành bình tăng. Hãy
tìm ví dụ trong thực tế để minh hoạ cho
tính chất trên của khí?
VẬN DỤNG
Câu 1: Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?
A. Chuyển động không ngừng
B. Giữa các phân tử có khoảng
cách.
C. Có lúc đứng yên, có lúc
chuyển động.
D. Chuyển động càng nhanh thì
nhiệt độ càng cao
S
Đ
S
S
VẬN DỤNG
Câu 2: Khi khoảng cách giữa các phân tử rất lớn thì giữa các phân
tử:
A. Chỉ có lực hút.
S
C. Có lực hút và cả lực đẩy
S
B. Chỉ có lực đẩy.
S
D. Lực tương tác rất nhỏ xem
như không đáng kể
Đ
VẬN DỤNG
Câu 3: Ở thể khí, lực tương tác giữa các phân tử như thế nào?
A. Rất mạnh
S
C. Không có
B. Rất yếu
Đ
D. Mạnh hơn thể rắn
S
S
VẬN DỤNG
Câu 4: Đặc điểm nào sau đây không phải của chất khí?
A. Nhiệt độ càng cao thì các
phân tử chuyển động càng nhanh
S
C. Lực tương tác giữa các phân
tử rất nhỏ.
S
B. Các phân tử sắp xếp một
cách có trật tự
Đ
D. Các phân tử chuyển động
hỗn loạn.
S
Tìm hiểu thể khác của vật chất
Plasma
THỰC TRẠNG Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
7 triệu người
trên thế
giới tử vong mỗi năm do
phơi nhiễm với các hạt bụi
siêu nhỏ trong không khí.
HỆ QUẢ CỦA Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
LÀM CHO TRÁI ĐẤT NÓNG LÊN
MƯA AXÍT
GIẢI PHÁP LÀM GIẢM Ô NHIỄM
KHÔNG KHÍ LÀ GÌ?
SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CÔNG CỘNG
MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ
ĐỊNH LUẬT BOYLE
CHƯƠNG II:
KHÍ LÍ TƯỞNG
ĐỊNH LUẬT CHARLES
PT TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNG
ÁP SUẤT KHÍ THEO MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PT
ĐỘNG NĂNG PHÂN TỬ VÀ NHIỆT ĐỘ
BÀI 8:
MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC
PHÂN TỬ CHẤT KHÍ
I. CHUYỂN ĐỘNG VÀ TƯƠNG
TÁC CỦA CÁC PHÂN TỬ KHÍ
NỘI DUNG
II. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC
PHÂNTại
TỬsao
CHẤT
có thểKHÍ
dùng
III.
mô hình khí lí tưởng
để dự đoán các định
luật thực nghiệm về
KHÍ chất
LÍ TƯỞNG
khí ?
I. CHUYỂN ĐỘNG VÀ TƯƠNG TÁC CỦA CÁC PHÂN TỬ KHÍ
1. Chuyển động Brown trong chất khí
CH 1: Dựa vào hình 8.1, hãy mô tả
thí nghiệm quan sát chuyển động
Brown trong không khí
CH 2: Dựa vào quỹ đạo chuyển động
Chuyển
của hạt khói
trong động
không khí để
chứng tỏBrown
rằng cáckhông
PT khí chuyển
động hỗn loạn
chỉ không
xảy rangừng
trong chất
CH 3: Quan sát tia nắng Mặt Trời
lỏng mà xảy
chiếu qua lỗ nhỏ vào phòng kín thấy
trongđộng
cả không ngừng.
các hạt bụi ra
chuyển
khíphải là chuyển
Chuyển độngchất
này có
động Brown không ? Tại sao ?
I. CHUYỂN ĐỘNG VÀ TƯƠNG TÁC CỦA CÁC PHÂN TỬ KHÍ
1. Chuyển động Brown trong chất khí
TN ở H8.1 còn cho thấy, khi nhiệt không
khí trong ống khói tăng thì các hạt khói
chuyển động nhanh hơn
KẾT LUẬN:
Chất khí được cấu tạo từ các phân tử
chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Nhiệt độ của khí càng cao thì tốc độ
chuyển động hỗn loạn của các phân tử khí
càng lớn.
I. CHUYỂN ĐỘNG VÀ TƯƠNG TÁC CỦA CÁC PHÂN TỬ KHÍ
1. Chuyển động Brown trong chất khí
Điều kiện thường
I. CHUYỂN ĐỘNG VÀ TƯƠNG TÁC CỦA CÁC PHÂN TỬ KHÍ
1. Chuyển động Brown trong chất khí
Chú ý: Tốc độ phân tử ở kết luận trên hiểu là tốc độ
trung bình của các phân tử. Vì vận tốc của các phân
tử khí tại cùng thời điểm không như nhau nên khi nói
tốc độ phân tử thì có tính thống kê, chỉ có nghĩa khi
có rất nhiều phân tử.
tốc độ trung bình của các phân tử có độ lớn:
Ví dụ: Ở Đk chuẩn (00C; 1 atm), phân tử khí oxy có
tốc độ TB cỡ 400 m/s
I. CHUYỂN ĐỘNG VÀ TƯƠNG TÁC CỦA CÁC PHÂN TỬ KHÍ
2. Tương tác giữa các phân tử khí
Giữa các phân tử khí có lực đẩy và lực hút phân tử
gọi là lực liên kết PT. Khoảng cách giữa các PT chất
ở thể khí rất lớn so với ở thể lỏng và thể rắn nên:
Lực liên kết PT ở thể khí rất yếu so với thể lỏng,
thể rắn
CH 4: Nêu các hiện tượng thực tế chứng tỏ lực liên
kết PT ở thể khí rất yếu so với thể lỏng , thể rắn ?
CH 5: Dựa vào khối lượng riêng của cùng một chất
ở các thể khác nhau chứng tỏ khoảng cách giữa các
PT ở thể khí rất lớn so với thể lỏng , thể rắn ?
II. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ
1. Chất khí được cấu tạo từ những PT có kích
thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng. Lực
liên kết PT ở thể khí rất yếu so với ở thể lỏng và
thể rắn
2. Các PT khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ của khí
càng cao.
3. Khi chuyển động hỗn loạn, các PT khí va chạm
với nhau và với thành bình. Khi va chạm với thành
bình các PT khí tác dụng lực, gây áp suất lên thành
bình.
Vì sao chất khí gây áp suất
lên thành bình?
II. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ
CH 6: Hãy điền vào các ô còn trống trong bảng sau đây
Bảng các TN và hiện tượng thực tế làm cơ sở cho việc đưa ra mô
hình ĐHPT của chất khí
III. KHÍ LÍ TƯỞNG
Mô hình khí lí tưởng
1. Các phân tử được coi là chất điểm không
tương tác với nhau khi chưa va chạm.
2. Các phân tử tương tác khi va chạm với nhau
và va chạm với thành bình. Các va chạm này
là va chạm hoàn toàn đàn hồi.
Mô hình KLT bỏ qua thể tích của
phân tử khí, bỏ qua tương tác khi
chưa va chạm, coi va chạm là hoàn
toàn đàn hồi nên việc mô tả hiện
tượng về chất khí đơn giản và dễ
dàng hơn
Để tìm hiểu tính chất của khí, ta
dùng mô hình khí đơn giản hơn
khí thực nhưng vẫn phản ánh
được các đặc điểm cơ bản của
khí
III. KHÍ LÍ TƯỞNG
CH 7: Hãy dùng mô hình ĐHPT chất
khí để chứng tỏ một khối lượng khí xác
định thì nếu giảm thể tích bình chứa ,
giữ nguyên nhiệt độ khí thì áp suất của
khí tác dụng lên thành bình tăng. Hãy
tìm ví dụ trong thực tế để minh hoạ cho
tính chất trên của khí?
VẬN DỤNG
Câu 1: Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?
A. Chuyển động không ngừng
B. Giữa các phân tử có khoảng
cách.
C. Có lúc đứng yên, có lúc
chuyển động.
D. Chuyển động càng nhanh thì
nhiệt độ càng cao
S
Đ
S
S
VẬN DỤNG
Câu 2: Khi khoảng cách giữa các phân tử rất lớn thì giữa các phân
tử:
A. Chỉ có lực hút.
S
C. Có lực hút và cả lực đẩy
S
B. Chỉ có lực đẩy.
S
D. Lực tương tác rất nhỏ xem
như không đáng kể
Đ
VẬN DỤNG
Câu 3: Ở thể khí, lực tương tác giữa các phân tử như thế nào?
A. Rất mạnh
S
C. Không có
B. Rất yếu
Đ
D. Mạnh hơn thể rắn
S
S
VẬN DỤNG
Câu 4: Đặc điểm nào sau đây không phải của chất khí?
A. Nhiệt độ càng cao thì các
phân tử chuyển động càng nhanh
S
C. Lực tương tác giữa các phân
tử rất nhỏ.
S
B. Các phân tử sắp xếp một
cách có trật tự
Đ
D. Các phân tử chuyển động
hỗn loạn.
S
Tìm hiểu thể khác của vật chất
Plasma
THỰC TRẠNG Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
7 triệu người
trên thế
giới tử vong mỗi năm do
phơi nhiễm với các hạt bụi
siêu nhỏ trong không khí.
HỆ QUẢ CỦA Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
LÀM CHO TRÁI ĐẤT NÓNG LÊN
MƯA AXÍT
GIẢI PHÁP LÀM GIẢM Ô NHIỄM
KHÔNG KHÍ LÀ GÌ?
SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CÔNG CỘNG
 






Các ý kiến mới nhất