Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    TIETDAYLOC.flv TIETDAYLOC.flv TIETDAYHIEU.flv TIETDAYHIEU.flv Huong_dan_16_Nut_day_can_ban.flv BAT_DANG_THUC_TAM_GIAC.swf Van_chuyen_nuoc_va_muoi_khoang_trong_cay.swf Su_hinh_thanh_lien_ket_trong_phan_tu_Hidro.swf Qua_trinh_phan_ung_tao_ra_nuoc.swf Khi_amoniac_khu_dong_II_oxit.swf Dieu_che_khi_CO2_trong_phong_thi_nghiem.swf Trai_dat_va_mat_troi.swf Tkb.png Tim_3d.swf Mo_hinh_phan_tu_3D.swf Day_chuyen_san_xuat_Khi_CO.swf TronNgauNhien_HoanViTheoNhom.flv

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài thực hành 9. Hoàn thiện bài trình chiếu với hiệu ứng động

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Huỳnh Minh Trọng (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:06' 02-09-2013
    Dung lượng: 1.5 MB
    Số lượt tải: 58
    Số lượt thích: 0 người
    NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ VẬT LÝ LỚP 9
    Năm 1820 nhà bác học ơ-xtét người Đan Mạch phát minh ra sự liên hệ giữa điện và từ, (mà hàng nghìn năm về trước con người vẫn coi là hai hiện tượng tách biệt, không liên hệ gì với nhau).
    Là cơ sở cho sự ra đời của động cơ điện. Giải phóng sức lao động cho con người. Với những ý nghĩa quan trọng đó chúng ta sẽ nghiên cứu điện và từ qua chương II. Điện từ học
    Trong điều kiện nào thì xuất hiện dòng điện cảm ứng?
    chương II: Điện từ học
    Trong chương này chúng ta cùng tìm hiểu một số nội dung chính sau:
    Nam châm điện có đặc điểm gì giống và khác nam châm vĩnh cửu?
    Từ trường tồn tại ở đâu? Làm thế nào để nhận biết từ trường? Biểu diễn từ trường bằng hình vẽ như thế nào?
    Lực điện từ do từ trường tác dụng lên
    dòng điệnchạy qua dây dẫn thẳng có đặc điểm gì?
    *Máy phát điện xoay chiều có cấu tạo và hoạt động như thế nào?
    *Vì sao ở hai đầu đường dây tải điện phải đặt máy biến thế?
    Bi 21: Nam châm vĩnh cửu
    -Tổ Xung Chi(429 - 500) là nhà phát minh của Trung Quốc thế kỉ V. Ông đã chế ra xe chỉ nam.
    -Đặc điểm của xe này là dù xe có chuyển động theo hướng nào thì hình nhân trên xe cũng chỉ tay về hướng Nam.
    -Bí quyết nào đã làm cho hình nhân trên xe của Tổ Xung Chi luôn luôn chỉ hướng Nam? Qua bi h?c ny cỏc em s? tỡm du?c cõu tr? l?i.
    I. Từ tính của nam châm
    TL:Đưa thanh kim loại lại gần vụn sắt, thép. Nếu thanh kim loại nào hút vụn sắt, thép thì nó là nam châm.
    C1: Nhớ lại kiến thức về từ tính của nam châm ở lớp 5 và lớp 7, em hãy đề xuất một phương án thí nghiệm để phát hiện xem một thanh kim loại có phải là nam châm không?
    1. Thí nghiệm
    Bắc
    Nam
    Bi 21: Nam châm vĩnh cửu
    I. Từ tính của nam châm
    1. Thí nghiệm
    C2: Đặt kim nam châm trên giá thẳng đứng như hình 21.1
    +Xoay cho kim nam châm lệch khỏi hướng vừa xác định, buông tay. Khi đã đứng cân bằng trở lại, kim nam châm còn chỉ hướng như lúc đầu nữa không? Làm lại thí nghiệm hai lần và cho nhận xét?
    Nam
    Bắc
    Khi ®· ®øng c©n b»ng trë l¹i, nam ch©m vÉn chØ h­íng Nam-B¾c nh­ cò.
    Bi 21: Nam châm vĩnh cửu
    + Khi đã đứng cân bằng, kim nam châm nằm dọc theo hướng nào?
    Khi ®· ®øng c©n b»ng, kim nam ch©m n»m däc theo h­íng Nam-B¾c ®Þa lÝ.
    Hoạt động nhóm (2 phút) để thực hiện c2
    I. Từ tính của nam châm
    1. Thí nghiệm
    2. Kết luận
    - Bình thường, kim (hoặc thanh) nam châm tự do, khi đã đứng cân bằng luôn chỉ hướng Nam-Bắc địa lý . Một cực của nam châm luôn chỉ hướng Bắc được gọi là cực Bắc, còn cực kia luôn chỉ hướng Nam được gọi là cực Nam.
    Ngoài sắt, thép nam châm còn hút được ni ken, cô ban ,gađôlini … các kim loại này là các vật liệu từ.Nam châm hầu như không hút đồng, nhôm và các kim loại không thuộc nhóm vật liệu từ
    Nam châm chữ U
    Nam châm thẳng
    Kim nam châm
    Người ta sơn các màu khác nhau để phân biệt các từ cực của nam châm, màu sơn phụ thuộc vào nhà sản xuất (thông thường màu đỏ là cực bắc)
    - Nhiều khi trên nam châm có ghi chữ
    N(North) , chỉ cực Bắc. Chữ S(South) chỉ cực Nam.
    Một số nam châm dùng trong phòng thí nghiệm và trong cuộc sống
    Bi 21: Nam châm vĩnh cửu
     - Nam ch©m cã ®Æc tÝnh hót s¾t thÐp.
    I. Từ tính của nam châm
    1. Thí nghiệm
    2. Kết luận
    II. Tương tác giữa hai nam châm
    1. Thí nghiệm:
    C3: Đưa từ cực của hai nam châm lại gần nhau (Hình 21.3 ). Quan sát hiện tượng và cho nhận xét.
    C4: Đổi đầu của một trong hai nam châm rồi đưa lại gần nhau. Có hiện tượng gì xảy ra với các nam châm?
    N
    S
    N
    S
    N
    N
    S
    S
    NX:Từ cực Bắc của thanh nam châm hút
    từ cực Nam của kim nam châm, như vậy
    các cực khác tên thì hút nhau.
    NX:Từ cực Nam của thanh nam châm đẩy
    từ cực Nam của kim nam châm, như vậy
    các cực cùng tên thì đẩy nhau.
    Bi 21: Nam châm vĩnh cửu
    - Bình thường, kim (hoặc thanh) nam châm tự do, khi đã đứng cân bằng luôn chỉ hướng Nam-Bắc địa lý . Một cực của nam châm luôn chỉ hướng Bắc được gọi là cực Bắc, còn cực kia luôn chỉ hướng Nam được gọi là cực Nam.
    - Nam châm có đặc tính hút sắt thép.
    I. Từ tính của nam châm
    1. Thí nghiệm
    2. Kết luận
    II. Tương tác giữa hai nam châm
    1. Thí nghiệm
    2. Kết luận
    Khi ®­a tõ cùc cña hai nam ch©m l¹i gÇn nhau th× chóng hót nhau nÕu c¸c tõ cùc kh¸c tªn, ®Èy nhau nÕu c¸c tõ cùc cïng tªn.
    * Theo em có những cách nào để nhận biết các từ cực của một nam châm?
    Dựa vào cách sơn màu
    Dựa vào kí hiệu của các cực(N,S)
    Dựa vào sự định hướng của nam châm (khi dó t? do)
    Dựa vào sự tương tác giữa 2 nam châm
    *Qua các nhận xét trên em hãy nêu kết luận
    về sự tương tác giữa hai nam châm?
    Bi 21: Nam châm vĩnh cửu
    - Bình thường, kim (hoặc thanh) nam châm tự do, khi đã đứng cân bằng luôn chỉ hướng Nam-Bắc địa lý . Một cực của nam châm luôn chỉ hướng Bắc được gọi là cực Bắc, còn cực kia luôn chỉ hướng Nam được gọi là cực Nam.
    - Nam châm có đặc tính hút sắt thép.
    I. Từ tính của nam châm
    1. Thí nghiệm
    2. Kết luận
    II. Tương tác giữa hai nam châm
    1. Thí nghiệm
    2. Kết luận
    Khi ®­a tõ cùc cña hai nam ch©m l¹i gÇn nhau th× chóng hót nhau nÕu c¸c tõ cùc kh¸c tªn, ®Èy nhau nÕu c¸c tõ cùc cïng tªn.
    III. Vận dụng
    C5: Theo em, có thể giải thích thế nào hiện tượng hình nhân trên xe của Tổ Xung Chi luôn luôn chỉ hướng Nam?
    Trả lời C5: Có thể nhà phát minh người Trung Quốc Tổ Xung Chi đã lắp trên xe một thanh nam châm, c?c nam c?a nam chõm g?n vo tay hỡnh nhõn.
    C6: Người ta dùng la bàn để xác định hướng Bắc, Nam. Tìm hiểu cấu tạo của la bàn. Hãy cho biết bộ phận nào của la bàn có tác dụng chỉ hướng. Giải thích. Biết rằng mặt số của la bàn có thể quay độc lập với kim nam châm.
    T
    Đ
    N
    B
    Bi 21: Nam châm vĩnh cửu
    - Bình thường, kim (hoặc thanh) nam châm tự do, khi đã đứng cân bằng luôn chỉ hướng Nam-Bắc địa lý . Một cực của nam châm luôn chỉ hướng Bắc được gọi là cực Bắc, còn cực kia luôn chỉ hướng Nam được gọi là cực Nam.
    - Nam châm có đặc tính hút sắt thép.
    I. Từ tính của nam châm
    1. Thí nghiệm
    2. Kết luận
    II. Tương tác giữa hai nam châm
    1. Thí nghiệm
    2. Kết luận
    Khi ®­a tõ cùc cña hai nam ch©m l¹i gÇn nhau th× chóng hót nhau nÕu c¸c tõ cùc kh¸c tªn, ®Èy nhau nÕu c¸c tõ cùc cïng tªn.
    III. Vận dụng
    T
    Đ
    N
    B
    TLC6: Bộ phận chỉ hướng của la bàn là kim nam châm. Bởi vì tại mọi nơi trên trái đất (trừ hai địa cực) kim nam châm luôn chỉ hướng Nam – Bắc
    Bi 21: Nam châm vĩnh cửu
    - Bình thường, kim (hoặc thanh) nam châm tự do, khi đã đứng cân bằng luôn chỉ hướng Nam-Bắc địa lý . Một cực của nam châm luôn chỉ hướng Bắc được gọi là cực Bắc, còn cực kia luôn chỉ hướng Nam được gọi là cực Nam.
    - Nam châm có đặc tính hút sắt thép.
    I. Từ tính của nam châm
    1. Thí nghiệm
    2. Kết luận
    II. Tương tác giữa hai nam châm
    1. Thí nghiệm
    2. Kết luận
     Khi ®­a tõ cùc cña hai nam ch©m l¹i gÇn nhau th× chóng hót nhau nÕu c¸c tõ cùc kh¸c tªn, ®Èy nhau nÕu c¸c tõ cùc cïng tªn.
    III. Vận dụng
    C8: X¸c ®Þnh tªn c¸c tõ cùc cña thanh nam ch©m trªn h×nh 21.5.
    Hình 21.5
    Bi 21: Nam châm vĩnh cửu
    - Bình thường, kim (hoặc thanh) nam châm tự do, khi đã đứng cân bằng luôn chỉ hướng Nam-Bắc địa lý . Một cực của nam châm luôn chỉ hướng Bắc được gọi là cực Bắc, còn cực kia luôn chỉ hướng Nam được gọi là cực Nam.
    - Nam châm có đặc tính hút sắt thép.
    A
    B
    CỦNG CỐ:
    I. Từ tính của nam châm
    1. Thí nghiệm
    2. Kết luận
    II. Tương tác giữa hai nam châm
    1. Thí nghiệm
    2. Kết luận
     Khi ®­a tõ cùc cña hai nam ch©m l¹i gÇn nhau th× chóng hót nhau nÕu c¸c tõ cùc kh¸c tªn, ®Èy nhau nÕu c¸c tõ cùc cïng tªn.
    III. Vận dụng
    ? Nếu có một thanh nam châm thẳng bị gãy tại chính giữa của thanh, hỏi lúc này một nửa của thanh nam châm sẽ như thế nào?
    a. Chỉ còn từ cực Bắc

    b. Chỉ còn từ cực Nam

    c. Còn một trong hai từ cực

    d. Vẫn có hai từ cực Nam và từ cực Bắc
    Bi 21: Nam châm vĩnh cửu
    - Bình thường, kim (hoặc thanh) nam châm tự do, khi đã đứng cân bằng luôn chỉ hướng Nam-Bắc địa lý . Một cực của nam châm luôn chỉ hướng Bắc được gọi là cực Bắc, còn cực kia luôn chỉ hướng Nam được gọi là cực Nam.
    - Nam châm có đặc tính hút sắt thép.
    Hướng dẫn về nhà :
    1/ Về nhà học thuéc néi dung bài và xem tr­íc bµi míi : Bµi 22 T¸c dông tõ cña dßng ®iÖn – tõ tr­êng.
    2/ Về nhà làm bài tập trong sách bài tập: 21.1 đến 21.6
     
    Gửi ý kiến