Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    TIETDAYLOC.flv TIETDAYLOC.flv TIETDAYHIEU.flv TIETDAYHIEU.flv Huong_dan_16_Nut_day_can_ban.flv BAT_DANG_THUC_TAM_GIAC.swf Van_chuyen_nuoc_va_muoi_khoang_trong_cay.swf Su_hinh_thanh_lien_ket_trong_phan_tu_Hidro.swf Qua_trinh_phan_ung_tao_ra_nuoc.swf Khi_amoniac_khu_dong_II_oxit.swf Dieu_che_khi_CO2_trong_phong_thi_nghiem.swf Trai_dat_va_mat_troi.swf Tkb.png Tim_3d.swf Mo_hinh_phan_tu_3D.swf Day_chuyen_san_xuat_Khi_CO.swf TronNgauNhien_HoanViTheoNhom.flv

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ngãi.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Các đề luyện thi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Thị Thống
    Ngày gửi: 09h:36' 21-04-2026
    Dung lượng: 404.6 KB
    Số lượt tải: 25
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG THPT BA GIA
    TỔ: VẬT LÝ - CN

    ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT. NĂM HỌC: 2025 – 2026.
    Môn thi: VẬT LÍ
    Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề.

    Cho biết: π = 3,14; T(K) = t(0C) + 273; R = 8,31 J. mol-1; NA = 6,02.1023 hạt/mol
    PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh
    chỉ lựa chọn một phương án.
    Câu 1: Quá trình một chất rắn chuyển trực tiếp thành khí được gọi là quá trình
    A. nóng chảy.

    B. hóa hơi.

    C. thăng hoa.

    D. đông đặc.

    Câu 2: Phóng xạ và phân hạch hạt nhân
    A. đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng B. đều là phản ứng hạt nhân thu năng lượng
    C. đều là phản ứng tổng hợp hạt nhân
    D. đều không phải là phản ứng hạt nhân
    Câu 3: Xạ phẫu gamma knife hay phẫu thuật sử dụng dao gamma là phương pháp điều trị sử dụng bức xạ.
    Phương pháp này sử dụng phần mềm lập kế hoạch điều trị trên máy vi tính giúp bác sĩ xác định vị trí và chiếu
    xạ các mục tiêu nhỏ với độ chính xác rất cao. Sơ đồ nguyên lý xạ phẫu được mô tả như hình dưới đây.

    Xạ phẫu gamma sử dụng tính chất nào của chùm tia gamma?
    A. Khả năng đâm xuyên và làm phát quang một số chất.
    B. Khả năng đâm xuyên và khả năng hủy diệt tế bào.
    C. Khả năng ion hóa không khí và khả năng đâm xuyên.
    D. Khả năng hủy diệt tế bào và làm phát quang một số chất.
    Câu 4: Hạt nhân
    có tổng số giữa số hạt proton và số hạt neutron là
    A. 1.
    B. 12.
    C. 23.
    D. -12.
    Câu 5: Các thông số nào sau đây xác định trạng thái của một khối lượng khí xác định
    A. Áp suất, thể tích, trọng lượng.
    B. Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
    C. Thể tích, khối lượng, nhiệt độ.
    D. Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
    Câu 6: Từ trường của một nam châm thẳng giống từ trường được tạo bởi
    A. một dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua.
    B. một ống dây có dòng điện chạy qua.
    C. một nam châm hình chữ U.
    D. một vòng dây tròn có dòng điện chạy qua.
    Câu 7: Một cuộn dây (2) có hai đầu nối vào điện kể (3). Khi cho một thanh nam châm (1) dịch chuyển lại cuộn
    dây (2) theo phương vuông góc với (2) thì thấy kim của điện kế (3) lệch đi. Đây là hiện tượng

    Trang 1

    A. nhiễm điện do hưởng ứng.
    B. cảm ứng điện từ.
    C. siêu dẫn.
    D. dẫn điện tự lực.
    Câu 8: Tính chất nào sau đây không phải của thể khí?
    A. Có hình dạng và thể tích riêng.
    B. Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
    C. Có thể nén được dễ dàng.
    D. Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
    Câu 9: Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng khi cho nam châm dịch chuyển lại gần
    hay ra xa vòng dây kín?

    A.
    B.
    C.
    D.
    Câu 10: Trong quá trình làm lạnh đẳng tích một khối khí lí tưởng xác định,
    A. khối lượng riêng của khối khí tăng.
    B. áp suất của khối khí giảm.
    C. khối lượng riêng của khối khí giảm.
    D. áp suất của khối khí tăng.
    Câu 11: Hai hạt nhân

    có cùng
    A. số nơtron.
    B. số nuclôn.
    C. điện tích.
    D. số prôtôn.
    Câu 12: Với Φ là từ thông, B là độ lớn cảm ứng từ, S là diện tích mạch kín và α là góc hợp bởi vectơ pháp
    tuyến mạch kín và vectơ cảm ứng từ. Từ thông qua một mạch kín được xác định bằng công thức

    Φ=BS sin α .

    Φ=BS cos α .

    Φ=BS tan α .

    Φ=BS cot α .

    A.
    B.
    C.
    D.
    Câu 13: Trong hệ SI, nhiệt nóng chảy riêng của một chất có đơn vị là
    A. kg/K.
    B. J/kg.
    C. J/K.
    D. kg/(J.K).
    Câu 14: Công thức định luật 1 của nhiệt động lực học là ∆ U = A+Q với A là kí hiệu công và Q là kí hiệu
    A. nhiệt độ.
    B. nhiệt lượng.
    C. nhiệt dung riêng.
    D. nhiệt nóng chảy riêng.
    Câu 15: Nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng là
    A. nhiệt lượng cần để làm cho một kilôgam chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
    B. nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi.
    C. nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất khí hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi.
    D. nhiệt lượng cần để làm cho một lượng chất rắn hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
    Câu 16: Nội năng của một vật phụ thuộc vào
    A. nhiệt độ và thể tích của vật.
    B. khối lượng và nhiệt độ của vật.
    C. khối lượng và thể tích của vật.
    D. khối lượng của vật.
    Câu 17: Chọn câu đúng khi nói về khí lí tưởng.
    A. Khối lượng phân tử có thể bỏ qua.
    B. Các phân tử khí không được coi là chất điểm.
    C. Các phân tử khí chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
    D. Có thể tương tác với nhau khi chưa va chạm.
    Câu 18: Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử
    A. chỉ có lực hút.
    B. chỉ có lực đẩy.
    C. có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.
    D. có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.
    Trang 2

    PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a, b), c), d) ở mỗi câu,
    thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1: Một học sinh làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng
    của nước đá với bộ dụng cụ gồm: Biến áp nguồn; nhiệt lượng kế có
    dây nung công suất
    ; cân điện tử; cốc hứng nước có khối
    lượng 50 g, giá đỡ. Bố trí thí nghiệm như hình bên, tiến hành và quan
    sát thí nghiệm qua hai giai đoạn liên tiếp:
    Giai đoạn 1: Cho khối nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế, bật
    nguồn điện để dây nung nóng lên làm nước đá nóng chảy, cốc hứng
    nước đặt trên cân điện tử hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế và
    quan sát số chỉ của cân điện tử. Sau một thời gian kể từ khi cấp điện
    cho dây nung, tại thời điểm

    , thấy số chỉ của cân là 60 g .

    Giai đoạn 2: Tiếp tục quan sát thì nhận thấy, sau thời gian 15 phút kế tiếp kể từ thời điểm , số chỉ của cân
    tăng đến 87 g. Cho rằng toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra từ dây nung đều truyền cho nước đá trong nhiệt lượng kế và
    toàn bộ nước đá tan ra đều chảy vào cốc, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.
    a) Ở điều kiện tiêu chuẩn, nước đá tan ở nhiệt độ
    .
    b) Quá trình nước đá đang tan là quá trình tỏa nhiệt.
    c) Số chỉ của cân là khối lượng của nước chảy xuống từ bình nhiệt lượng kế.
    d) Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được trong thí nghiệm này là
    Câu 2: Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tìm hiểu về hiện tượng
    cảm ứng điện từ như sau: Một mạch kín (C) hai đầu nối vào điện kế G.
    Mạch kín ( C ) đặt trong từ trường của một nam châm như hình vẽ bên.
    a) Cho nam châm đứng yên, dịch chuyển mạch kín (C) ra xa nam châm
    thì kim điện kế bị lệch khỏi vạch số 0.
    b) Cho mạch kín (C) đứng yên, dịch chuyển nam châm lại gần mạch
    (C), quan sát thấy kim điện kế G lệch khỏi vạch số 0. Khi nam châm
    ngừng chuyển động thì kim điện kế G về lại vạch số 0.
    c) Cho mạch kín
    đứng yên, dịch chuyển nam châm ra xa mạch
    có chiều cùng chiều với kim đồng hồ như hình vẽ.
    d) Giả sử mạch (C) có điện trở

    .

    , thì dòng điện xuất hiện trong mạch

    , từ thông qua mạch (C) biến thiên đều với tốc độ

    . Cường độ

    dòng điện trong mạch
    có giá trị là 12 A.
    Câu 3: Đặc điểm cơ bản của điện trường và từ trường
    a) Điện trường tĩnh tồn tại xung quanh các điện tích đứng yên và không thay đổi theo thời gian.
    b) Từ trường chỉ tồn tại xung quanh các nam châm vĩnh cửu.
    c) Nơi nào từ trường mạnh hơn thì các đường sức từ ở đó vẽ dày hơn.
    d) Đường sức điện trường tĩnh là đường cong khép kín.
    Câu 4: Chất phóng xạ̣

    là một chất phóng xạ có chu kì bán rã là 62 giây. Ban đầu mẫu

    lượng
    . Lấy khối lượng bằng số khối, biết số Avôgađrô
    a) Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên.
    b) Phóng xạ là phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
    c) Công thức tính độ phóng xạ là

    hạt

    có khối

    .

    .

    d) Sau 186 giây thì độ phóng xạ của mẫu trên chỉ còn bằng
    độ phóng xạ ban đầu.
    PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.
    Dùng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một người mỗi nhịp thở hít vào 0,50 lít không khí ở áp suất 105 Pa và
    nhiệt độ 270C. Biết khối lượng mol của không khí là 29 g/mol, không khí có 21,0% số phân tử là oxygen.

    Trang 3

    Câu 1: Mỗi nhịp thở người này hít vào khối lượng không khí là bao nhiêu gam? (Kết quả làm tròn đến chữ số
    hàng phần trăm)
    Câu 2: Mỗi nhịp thở người này hít vào số phân tử oxygen là x.10 21. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả làm
    tròn đến chữ số hàng phần mười)
    Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Nhân viên lễ tân sử dụng thẻ sử dụng thang máy như Hình (a)
    khi đi thang máy ở khách sạn. Bên trong thẻ có một cuộn dây cảm ứng gồm 7 vòng. Nguyên lý quẹt thẻ có thể
    được đơn giản hóa như Hình (b), trong đó từ trường bên trong cuộn dây có thể được coi là một từ trường đều,
    có cảm ứng từ là . Quy luật biến thiên của từ trường theo thời gian
    do bộ phận quét thẻ phát ra được
    thể hiện như trong Hình (c). Khi đó, trong cuộn dây sẽ sinh ra tín hiệu điện tương ứng. Diện tích mỗi vòng dây

    , tổng điện trở của cuộn dây là
    qua điện trở các phần còn lại

    , điện trở của chip kết nối với cuộn dây là

    Câu 3: Độ lớn suất điện động cảm ứng được sinh ra trong cuộn dây trong thời gian
    milivôn (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?

    , bỏ

    đầu bằng bao nhiêu

    Câu 4: Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R trong thời gian từ 0 đến
    bằng bao nhiêu microjun (Kết quả làm
    tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
    −¿¿
    Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Đồng vị phóng xạ β xenon 133
    54 Xe được sử dụng trong
    phương pháp nguyên tử đánh dấu của y học hạt nhân khi kiểm tra chức năng và chẩn đoán các bệnh về phổi.
    −¿¿
    Mỗi hạt nhân xenon 133
    và một hạt 00 ν . Chu kì bán rã
    54 Xe phân rã tạo thành một hạt nhân cesium, một hạt β
    của xenon

    133
    54
    9

    Xe là T =5,24 ngày . Một mẫu khí chứa xenon

    133
    54

    Xe được sản xuất tại nhà máy có độ phóng xạ

    H 0=4,25 ∙10 Bq. Mẫu đó được vận chuyển về bệnh viện và sử dụng cho bệnh nhân sau đó t=2,00 ngày .
    Câu 5: Hạt nhân cesium có bao nhiêu neutron?
    9
    Câu 6: Độ phóng xạ của mẫu xenon 133
    54 Xe khi bệnh nhân sử dụng là x .10 Bq. Tìm x (Kết quả làm tròn đến
    chữ số hàng phần trăm).

    ……………………………………………………. HẾT ……………………………………….

    Trang 4

    HƯỚNG DẪN GIẢI
    PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh
    chỉ lựa chọn một phương án.
    Câu 1: Quá trình một chất rắn chuyển trực tiếp thành khí được gọi là quá trình
    A. nóng chảy.

    B. hóa hơi.

    C. thăng hoa.

    D. đông đặc.

    Câu 2: Phóng xạ và phân hạch hạt nhân
    A. đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng
    B. đều là phản ứng hạt nhân thu năng lượng
    C. đều là phản ứng tổng hợp hạt nhân
    D. đều không phải là phản ứng hạt nhân
    Câu 3: Xạ phẫu gamma knife hay phẫu thuật sử dụng dao gamma là phương pháp điều trị sử dụng bức xạ.
    Phương pháp này sử dụng phần mềm lập kế hoạch điều trị trên máy vi tính giúp bác sĩ xác định vị trí và chiếu
    xạ các mục tiêu nhỏ với độ chính xác rất cao. Sơ đồ nguyên lý xạ phẫu được mô tả như hình dưới đây.

    Xạ phẫu gamma sử dụng tính chất nào của chùm tia gamma?
    A. Khả năng đâm xuyên và làm phát quang một số chất.
    B. Khả năng đâm xuyên và khả năng hủy diệt tế bào.
    C. Khả năng ion hóa không khí và khả năng đâm xuyên.
    D. Khả năng hủy diệt tế bào và làm phát quang một số chất.
    Câu 4: Hạt nhân
    có tổng số giữa số hạt proton và số hạt neutron là
    A. 1.
    B. 12.
    C. 23.
    D. -12.
    Câu 5: Các thông số nào sau đây xác định trạng thái của một khối lượng khí xác định
    A. Áp suất, thể tích, trọng lượng.
    B. Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
    C. Thể tích, khối lượng, nhiệt độ.
    D. Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
    Câu 6: Từ trường của một nam châm thẳng giống từ trường được tạo bởi
    A. một dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua.
    B. một ống dây có dòng điện chạy qua.
    C. một nam châm hình chữ U.
    D. một vòng dây tròn có dòng điện chạy qua.
    Câu 7: Một cuộn dây (2) có hai đầu nối vào điện kể (3). Khi cho một thanh nam châm (1) dịch chuyển lại cuộn
    dây (2) theo phương vuông góc với (2) thì thấy kim của điện kế (3) lệch đi. Đây là hiện tượng

    Trang 5

    A. nhiễm điện do hưởng ứng.
    B. cảm ứng điện từ.
    C. siêu dẫn.
    D. dẫn điện tự lực.
    Câu 8: Tính chất nào sau đây không phải của thể khí?
    A. Có hình dạng và thể tích riêng.
    B. Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
    C. Có thể nén được dễ dàng.
    D. Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
    Câu 9: Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng khi cho nam châm dịch chuyển lại

    gần hay ra xa vòng dây kín?

    A.

    B.

    C.

    D.

    Câu 10: Trong quá trình làm lạnh đẳng tích một khối khí lí tưởng xác định,
    A. khối lượng riêng của khối khí tăng.
    B. áp suất của khối khí giảm.
    C. khối lượng riêng của khối khí giảm.
    D. áp suất của khối khí tăng.
    Câu 11: Hai hạt nhân

    A. số nơtron.



    có cùng
    B. số nuclôn.

    C. điện tích.
    D. số prôtôn.
    S
    Câu 12: Với
    là từ thông, là độ lớn cảm ứng từ, là diện tích mạch kín và α là góc hợp bởi vectơ
    pháp tuyến mạch kín và vectơ cảm ứng từ. Từ thông qua một mạch kín được xác định bằng công thức
    A. Φ=BS sin α .
    B. Φ=BS cos α .
    C. Φ=BS tan α .
    D. Φ=BS cot α .
    Φ

    B

    Câu 13: Trong hệ SI, nhiệt nóng chảy riêng của một chất có đơn vị là
    A. kg/K.
    B. J/kg.
    C. J/K.
    D. kg/(J.K).
    Câu 14: Công thức định luật 1 của nhiệt động lực học là ∆ U = A+Q với A là kí hiệu công và Q là kí hiệu
    A. nhiệt độ.
    B. nhiệt lượng.
    C. nhiệt dung riêng.
    D. nhiệt nóng chảy riêng.
    Câu 15: Nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng là
    A. nhiệt lượng cần để làm cho một kilôgam chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
    B. nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi.
    C. nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất khí hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi.
    D. nhiệt lượng cần để làm cho một lượng chất rắn hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
    Câu 16: Nội năng của một vật phụ thuộc vào
    A. nhiệt độ và thể tích của vật.
    B. khối lượng và nhiệt độ của vật.
    C. khối lượng và thể tích của vật.
    D. khối lượng của vật.
    Câu 17: Chọn câu đúng khi nói về khí lí tưởng.
    A. Khối lượng phân tử có thể bỏ qua.
    B. Các phân tử khí không được coi là chất điểm.

    Trang 6

    C. Các phân tử khí chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
    D. Có thể tương tác với nhau khi chưa va chạm.
    Câu 18: Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử
    A. chỉ có lực hút.
    B. chỉ có lực đẩy.
    C. có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.
    D. có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.
    PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a, b), c), d) ở mỗi câu,
    thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1: Một học sinh làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy
    riêng của nước đá với bộ dụng cụ gồm: Biến áp nguồn; nhiệt
    lượng kế có dây nung công suất
    ; cân điện tử; cốc hứng
    nước có khối lượng 50 g ; giá đỡ. Bố trí thí nghiệm như hình bên,
    tiến hành và quan sát thí nghiệm qua hai giai đoạn liên tiếp:
    Giai đoạn 1: Cho khối nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế, bật
    nguồn điện để dây nung nóng lên làm nước đá nóng chảy, cốc
    hứng nước đặt trên cân điện tử hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng
    kế và quan sát số chỉ của cân. Sau một thời gian kể từ khi cấp điện
    cho dây nung, tại thời điểm

    , thấy số chỉ của cân là 60 g .

    Giai đoạn 2: Tiếp tục quan sát thì nhận thấy, sau thời gian 15 phút kế tiếp kể từ thời điểm , số chỉ của cân
    tăng đến 87 g .Cho rằng toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra từ dây nung đều truyền cho nước đá trong nhiệt lượng kế và
    toàn bộ nước đá tan ra đều chảy vào cốc, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.
    a) Ở điều kiện tiêu chuẩn, nước đá tan ở nhiệt độ
    .
    b) Quá trình nước đá đang tan là quá trình tỏa nhiệt.
    c) Số chỉ của cân là khối lượng của nước chảy xuống từ bình nhiệt lượng kế.
    d) Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được trong thí nghiệm này là
    .
    Câu 2: Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tìm hiểu về hiện
    tượng cảm ứng điện từ như sau: Một mạch kín (C) hai đầu nối vào
    điện kế G (có nhiệm vụ xác định chiều và cường độ dòng điện). Mạch
    kín ( C ) đặt trong từ trường của một nam châm SN .
    a) Cho nam châm SN đứng yên, dịch chuyển mạch ( C ) ra xa nam
    châm SN thì kim điện kế bị lệch khỏi vạch số 0 .
    b) Cho mạch ( C ) đứng yên, nam châm SN dịch chuyển lại gần ( C ),
    quan sát thấy kim điện kế G lệch khỏi vạch số 0 . Khi nam châm ngừng chuyển động thì kim điện kế G về lại
    vạch số 0 .
    c) Cho mạch
    đứng yên, nam châm SN dịch chuyển ra xa mạch
    cùng chiều kim đồng hồ như hình vẽ.
    d) Mạch (C) có điện trở

    , kim điện kế chỉ dòng điện i trong

    , từ thông qua mạch (C) biến thiên đều với tốc độ

    . Cường độ dòng

    điện trong mạch
    là 12 A
    a) Đúng. Vì có từ thông biến thiên
    b) Đúng. Khi nam châm ngừng chuyển động thì không có từ thông biến thiên
    c) Đúng. Nam châm ra xa
    trong

    từ thông giảm

    . Áp dụng quy tắc nắm tay phải được dòng điện i

    cùng chiều kim đồng hồ như hình vẽ

    d) Sai.
    Câu 3: Đặc điểm cơ bản của điện trường và từ trường
    a) Điện trường tĩnh tồn tại xung quanh các điện tích đứng yên và không thay đổi theo thời gian.
    b) Từ trường chỉ tồn tại xung quanh các nam châm vĩnh cửu.
    Trang 7

    c) Nơi nào từ trường mạnh hơn thì các đường sức từ ở đó vẽ dày hơn.
    d) Đường sức điện trường tĩnh là đường cong khép kín.
    Câu 4: Chất phóng xạ̣

    là một chất phóng xạ có chu kì bán rã là 62 giây. Ban đầu mẫu

    lượng
    . Lấy khối lượng bằng số khối, biết số Avôgađrô
    a) Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên.
    b) Phóng xạ là phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
    c) Công thức tính độ phóng xạ là

    hạt

    có khối

    .

    .

    d) Sau 186 giây thì độ phóng xạ của mẫu trên chỉ còn bằng

    độ phóng xạ ban đầu.

    PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.
    Dùng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một người mỗi nhịp thở hít vào 0,50 lít không khí ở áp suất 105 Pa
    và nhiệt độ 270C. Biết khối lượng mol của không khí là 29 g/mol, không khí có 21,0% số phân tử là oxygen.
    Câu 1: Mỗi nhịp thở người này hít vào khối lượng không khí là bao nhiêu gam? (Kết quả làm tròn đến chữ số
    hàng phần trăm)
    Hướng dẫn

    Câu 2: Mỗi nhịp thở người này hít vào số phân tử oxygen là x.10 21. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả làm
    tròn đến chữ số hàng phần mười)
    Hướng dẫn

    Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Nhân viên lễ tân sử dụng thẻ sử dụng thang máy như Hình
    (a) khi đi thang máy ở khách sạn. Bên trong thẻ có một cuộn dây cảm ứng gồm 7 vòng. Nguyên lý quẹt thẻ có
    thể được đơn giản hóa như Hình (b), trong đó từ trường bên trong cuộn dây có thể được coi là một từ trường
    đều, cảm ứng từ là . Quy luật biến thiên của từ trường theo thời gian
    do bộ phận quét thẻ phát ra
    được thể hiện như trong Hình (c). Khi đó, trong cuộn dây sẽ sinh ra tín hiệu điện tương ứng. Diện tích mỗi vòng
    dây là
    , tổng điện trở của cuộn dây là
    bỏ qua điện trở các phần còn lại

    , điện trở của chip kết nối với cuộn dây là

    Câu 3: Độ lớn suất điện động cảm ứng được sinh ra trong cuộn dây trong
    (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
    Hướng dẫn

    Câu 4: Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R trong thời gian từ 0 đến
    quả đến chữ số hàng đơn vị)?
    Hướng dẫn

    đầu bằng bao nhiêu milivôn

    bằng bao nhiêu microjun (làm tròn kết

    Trang 8

    ,

    Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Đồng vị phóng xạ β−¿¿ xenon 133
    54 Xe được sử dụng trong
    phương pháp nguyên tử đánh dấu của y học hạt nhân khi kiểm tra chức năng và chẩn đoán các bệnh về phổi.
    −¿¿
    Mỗi hạt nhân xenon 133
    và một hạt 00 ν . Chu kì bán rã
    54 Xe phân rã tạo thành một hạt nhân cesium, một hạt β
    của xenon

    133
    54
    9

    Xe là T =5,24 ngày . Một mẫu khí chứa xenon

    133
    54

    Xe được sản xuất tại nhà máy có độ phóng xạ

    H 0=4,25 ∙10 Bq. Mẫu đó được vận chuyển về bệnh viện và sử dụng cho bệnh nhân sau đó t=2,00 ngày .
    Câu 5: Hạt nhân cesium có bao nhiêu neutron?

    Hướng dẫn giải
    Phương trình phân rã β

    −¿¿

    của xenon

    133
    54

    Xe là
    133
    54

    Xe → AZ Cs +−10e+ 00ν .
    Dùng định luật bảo toàn số nuclon và định luật bảo toàn điện tích ta được

    {

    {

    133= A+ 0+0 → A=133 → A X ≡ 133 Cs .
    Z
    55
    54=Z + (−1 ) +0
    Z=55

    Cesium 133
    55Cs có 55 proton và 133−55=78 neutron.
    9
    Câu 6:Độ phóng xạ của mẫu xenon 133
    54 Xe khi bệnh nhân sử dụng là x ∙ 10 Bq . Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ
    số hàng phần trăm).

    Hướng dẫn giải
    Độ phóng xạ của mẫu khi bệnh nhân sử dụng là
    H=H 0 e− λt =H 0 e

    −ln 2
    t
    T

    − ln2

    =4,25∙ 109 ∙e 5,24

    ∙2,00

    ≈ 3,26 ∙10 9 Bq → x=3,26.

      

    ------------------ HẾT ------------------

    Trang 9
     
    Gửi ý kiến